1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành Chương 3:

88 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thành giữ một vị trí hết sức quan trọng. Bởi xuất phát từ phương trình kinh tế cơ bản: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phi (giá thành) Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giá bán để tăng doanh thu hoặc tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc tăng giá bán để tăng doanh thu là rất khó thực hiện. Doanh nghiệp luôn phải phấn đấu tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra được giá bán phù hợp. Một trong những biện pháp không thể không đề cập tới đó là kế toán. Kế toán cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho nhà quản lý phân tích đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không để từ đó đề ra các chiến lược nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và luôn là một vấn đề nóng bỏng đối với các doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành, nhận thức rõ được vai trò quan trong của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của công ty cũng như thấy rằng còn nhiều điểm cần phải hoàn thiện trong công tác tập hợp và tính giá thành sản phẩm của công ty, em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung kết cấu của chuyên đề (ngoài phần mở đầu và kết luận) gồm 3 chương chính: Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành Chương 3: Hoàn thiện ké toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày 30 tháng 05 năm 2010 Sinh viên: Lưu Trung Hiếu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thành giữ một vịtrí hết sức quan trọng Bởi xuất phát từ phương trình kinh tế cơ bản:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phi (giá thành)

Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giá bán để tăng doanh thuhoặc tiết kiệm chi phí để giảm giá thành Trong điều kiện cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay, việc tăng giá bán để tăng doanh thu là rất khó thực hiện Doanhnghiệp luôn phải phấn đấu tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệmchi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm vàđưa ra được giá bán phù hợp Một trong những biện pháp không thể không đềcập tới đó là kế toán Kế toán cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho nhà quản lý phân tích đánh giá đượctình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không để từ đó đề

ra các chiến lược nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và luôn là một vấn đề nóngbỏng đối với các doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân

á Đại Thành, nhận thức rõ được vai trò quan trong của kế toán tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của

công ty cũng như thấy rằng còn nhiều điểm cần phải hoàn thiện trong công

tác tập hợp và tính giá thành sản phẩm của công ty, em mạnh dạn lựa chọn đềtài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm” cho chuyên

đề tốt nghiệp của mình

Trang 2

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toán

Nội dung kết cấu của chuyờn đề (ngoài phần mở đầu và kết luận) gồm 3 chương chớnh:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phớ

tại cụng ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển Tõn ỏ Đại Thành

Chương 2: Thực trạng kế toỏn chi phớ sản xuấtvà tớnh giỏ thành sản phẩm

tại cụng ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển Tõn ỏ Đại Thành

Chương 3: Hoàn thiện kộ toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm

tại cụng ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển Tõn ỏ Đại Thành.

Em xin chõn thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 30 thỏng 05 năm 2010

Sinh viờn: Lưu Trung Hiếu

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

2

Trang 3

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN TÂN Á ĐẠI THÀNH

1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân á

độ thẩm mỹ

Năm 2007 Công ty đã mở rộng các loại hình sản phẩm và tấn công vàothị trường thiết bị phòng tắm với các sản phẩm là: Sen vòi và bồn tắm matxa,xông hơi

Ngoài ra Tân á cũng đã và đang là một trong số những công ty đi đầutrong việc cung cấp ống Inox dân dụng và trang trí

Các sản phẩm cụ thể của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân áĐại Thành:

- Bồn chứa nước bằng Inox mang thương hiệu Tân á, Đại Thành, Rossi

- Bồn chứa nước bằng nhựa mang thương hiệu Tân á, Đại Thành

- Bình nước nóng gián tiếp mang thương hiệu TANA, ROSSI

Trang 4

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toán

- Mỏy nước núng sử dụng năng lượng mặt trời mang thương hiệuSunflower

- Thiết bị sen vũi và phũng tắm mang thương hiệu Rossi

- Chậu rửa bỏt mang thương hiệu Tõn ỏ, Rossi

- Ống Inox mang thương hiệu Tõn ỏ

1.1.2 Cỏc tiờu chớ về chất lượng sản phẩm và cỏc tiờu chuẩn chất lượng sản phảm mà cụng ty đó và đang ỏp dụng

Với mục tiờu đưa đến cho người tiờu dựng những sản phẩm khụngnhững tốt về chất lượng mà cũn đẹp về thẩm mỹ cỏc sản phảm của Tõn ỏ ĐạiThành đờu được sản xuất trờn những dõy chuyền sản xuất tiờn tiộn nhất

Sản phẩm bồn chứa nước bằng Inox được sản xuất trờn dõy chuyềncụng nghệ hiện đại nhất hiện nay, sản phẩm được sản xuất từ nguyờn liờuInox chuyờn dung đú là Inox SUS304 được nhập khẩu từ Nhật Bản Với cụngnghệ hàn lăn là cụng nghệ hiện đại nhất hiện nay cho cỏc mối hàn được đảmbảo về kỹ thuật đồng thời đảm bảo độ thẩm mỹ cao

Tõn ỏ cam kột với người tiờu dựng cỏc sản phẩm bồn chứa nước bằng Inoxđều được sản xuất từ Inox SUS304 và đều được bảo hành kỹ thuật 10 năm Sản phẩm bồn chứa nước bằng nhựa được sản xuất từ 100% nguyờnliệu nhập khẩu Với kết cấu 3 lớp bồn nhựa mang thương hiệu Tõn ỏ, ĐạiThành khụng chỉ đẹp về kiểu dỏng mà cũn bền về chất lượng sản phẩm chịuđược độ va đập cao Với những đõc điểm đú bồn nhựa do cụng ty sản xuất rađược người tiờu dựng sử dụng vào mục đớch để nước sạch, cỏc cụng ty cũng

cú thể sử dụng là dung chứa cỏc loại dung mụi và húa chất như: Kiềm và axit.Sản phẩm được bảo hành 01 năm trờn toàn quốc

Sản phẩm bỡnh nước núng giỏn tiếp của cong ty được sản xuất tren dõychuyền nhập khẩu, cỏc loại nguyờn liẹu được sản xuất cũng được nhập khẩu

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

4

Trang 5

từ Italya, sản phẩm được người dùng đánh giá cao vè chất lượng cũng nhưchế độ sau bán hàng(dịch vụ bảo hành và bảo dưỡng).

Các sản phẩm khác của công ty cũng được sản xuất trên những côngnghệ tiên tiến nhât dựa trên những tiêu chuẩn chất lượng được công bố riêngcho từng chủng loại sản phẩm đã và đang nhận được sự tín nhiệm của ngườitiêu dùng trong nước và ngoài nước

1.1.3 Loại hình sản xuất và thời gian sản xuất

Các sản phẩm của công ty được sản xuất dựa trên quy trình chế biến liêntục qua các khâu khác nhau nhằm tạo ra các sản phẩm khác nhau với nhiềuchủng loại với các kích cỡ khác nhau tuy theo từng nhu cầu sản xuất cụ thể.Các khâu trong quá trình sản xuất được liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm tạo ramột chu trình liên tục, thời gian sản xuất một sản phẩm nhanh nên số lượngsản phẩm dở dang là rất ít vì tương ứng với nhu cầu sản xuất một sản phẩm cụthể đã được tính toán từ khâu nguyên vật liệu cho tới khâu tiêu thụ sản phẩmdựa trên nhu cầu thực tế của thị trường Ngoài ra do đặc điểm là một công tychuyên sản xuất và trực tiếp tiêu thụ các sản phẩm nên số lượng các sản phẩmtồn kho là nhiều nhằm phục vụ cho thi trường vào những thời điểm mùa vụ

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình chế biến liên tục, sản xuất hàng loạt với kích cỡ các sản phẩm khác nhau Do đó việc chỉ đạo sản xuất phải thống nhất để quy trình sản xuất diễn ra được nhịp nhàng đạt được tiến bộ nhanh, sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được phân loại thành các quy

Trang 6

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toánnúng; quy trỡnh sản xuất chậu rửa;… Quy trỡnh cung cấp dịch vụ và quy trỡnhxuất nhập khẩu

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất(Phõn xưởng, tổ đội)

Tại cụng ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển Tõn ỏ Đại Thành thỡ bộ mỏy sảnxuất được phõn cụng theo từng dũng sản phẩm sản xuất Cụ thể dũng sảnphẩm bồn chứa nước được bố trớ như sau:

- Đối với sản phẩm bồn nước gồm cú cỏc bộ phận sản xuất sau:

Bộ phận sản xuất bồn

Bộ phận sản xuất chõn bồn(đúi với bồn chứa nước bằng Inox)

Bộ phận hoàn thiện bồn(phun sơn, dỏn tem mỏc, kiểm tra lỗi sản xuất)

Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)

Đối với mỗi bộ phận sản xuất sẽ được bố trớ theo từng phõn xưởng cụ thểnhằm đảm bảo quỏ trỡnh sản xuất được thực hiện một cỏch liờn tục và đảmbảo khoa học trong sản xuất, sản phẩm do phõn xưởng này sản xuất sẽ lànguyờn liệu cho phõn xưởng khỏc sản xuất

- Đối với sản phẩm bồn chứa nước bằng nhựa:

Bộ phận sản xuất thõn bồn

Bộ phận sản xuất nắp bồn

Bộ phận hoàn thiện

Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm

Với số lượng sản xuất ra cỏc dũng sản phẩm với số lượng và chủng loại

đa dạng và phong phỳ nờn trong cơ cấu sản xuất cụng ty cũng đó phõn ra cỏc

ca sản xuất khỏc nhau nhằm tạo ra được nhiều sản phẩm phục vụ cho thịtrường nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

6

Trang 7

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Trong bộ máy quản lý của công ty thì mỗi một bộ phận, phòng ban đều

có những nhiệm vụ và vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý chi phíchung của toàn công ty Cụ thể như sau:

1.3.1 Tổng giám đốc

Là người đại diện của hội đồng quản trị đưa ra các quyết định trước toàncông ty, người đại diện của công ty trong mọi lĩnh vực hoạt động của công ty,thông qua các giám đốc phụ trách từng công việc cụ thể nắm bắt kịp thời mọihoạt động từ sản xuất cho tới tiêu thụ sản phẩm Thông qua các giám đốc sảnxuất, giám đốc kinh doanh để đưa ra các quyết định nhanh chóng và kịp thờinhằm giảm thiểu tối đa các khoản chi phí sản xuất cũng như các chi phí khácliên quan nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt nhất mà vẫn đảm bảotính cạnh tranh về giá cả cung cấp Là người quyết định và chịu trách nhiệmtrước pháp luật trong công tác kế toán của công ty về chế dộ kế toán áp dụng

và các số liệu được thể hiện trong các bản báo cáo kế toán của công ty Làngười đại diện hợp pháp của công ty trong các hợp đồng kinh tế như: Muabán nguyên vật liệu, hợp đồng xuất nhập khẩu thành phẩm,…

1.3.2 Các giám đốc bộ phận

Người chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những việc được tổng giám đốc uỷ quyền Trợ giúp cho Tổng giám đốc trong nhiều lĩnh vực như: sản xuất, kinh doanh, maketing

Giám đốc sản xuất: Là người phụ trách sản xuất, chịu trách nhiệm đảm

bảo về chất lượng sản phẩm và dịch vụ đồng thời phụ trách về vấn đề an toàn lao động

Giám đốc kinh doanh và marketing: Xây dựng kế hoạch kinh doanh,

tìm kiếm hợp đồng sản xuất và cung cấp dịch vụ Chỉ đạo điều hành việc sản

Trang 8

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toánQuảng bỏ thương hiệu nhằm năng cao hỡnh ảnh cụng ty, tăng sức cạnh tranh trờn thị trường

Cỏc giỏm đốc bộ phận cú trỏch nhiệm quản lý chi tiết cỏc cụng việc tronglĩnh vực mỡnh quản lý nhưng lại cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một thể thống nhất Vớ dụ: Giỏm đốc sản xuất phải căn cứ vào cỏc đơn hàng đặt

mà cú những quyết định sản xuất, nhưng sẽ khụng thể sản xuất nếu trong tỡnh trạng khụng cú đủ nguyờn vật liệu mà cụng viịec này là nhiệm vụ chớnh của giấm đốc phụ trỏch vật tư Để tạo ra một sản phẩm hoàn thiện thỡ cụng tỏc quản lý cỏc khoản chi phớ nhằm tạo ra một sản phẩm tụt về chất lượng nhưng với giỏ thành thấp nhất là một cụng việc quan trọng mà tất cả cỏc bộ phận cầnphải thực hiện nghiờm tỳc trong từng quỏ trỡnh, từng khõu một mà giỏm đốc

bộ phận phải là người thường xuyờn quản lý và theo dừi chi tiết để cú những điều chin hr kịp thời

1.3.3 Cỏc phũng ban

- Phũng kinh doanh: Cú nhiệm vụ thực hiện kế hoạch kinh doanh đó đề

ra và tỡm kiếm cỏc hợp đồng sản xuất, cung cấp dịch vụ Ngoài ra cỏc chuyờn gia phũng kinh doanh sẽ đề xuất cỏc phương hướng, mục tiờu ngắn hạn hàng năm của cụng ty Hơn nữa, việc quảng bỏ thương hiệu nhằm nõng cao hỡnh ảnh của cụng ty tăng sức cạnh tranh trờn thị trường là nhiệm vụ quan trọng của phũng kinh doanh

Căn cứ vào tỡnh hỡnh sản xuất và cỏc chi phớ liờn quan tới giỏ thành sản xuất ra sản phẩm mà dịnh ra giỏ bỏn sản phẩm trờn thị trường nhằm mục tiờu tối đa húa lợi nhuận cho doanh nghiệp Nhưng trong cụng tỏc bỏn hàng thỡ khụng phải lỳc nào giỏ bỏn của sản phẩm cũng cố định vỡ nú cũn ảnh hưởng của thị trường chung về giỏ cả, về cung và cầu sản phẩm Tham mưu cho ban giỏm đốc về cụng tỏc bỏn hàng và định ra giỏ bỏn nhưng phải căn cứ trờn giỏ thành nhằm mục tiờu tối đa húa lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thời khụng

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

8

Trang 9

ngừng tìm hiểu về tình hình thị trường để đưa ra các ý kiến để giảm thiểu tối

đa các khoản chi phí ngoài sản xuất

- Phòng kĩ thuật: Tham mưu cho Giám đốc về mặt kĩ thuật, động thời nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật khi gặp các sự cố trong sản xuất cần

xử lý Thường xuyên hướng dẫn kỹ thuật phổ biến cho công nhân, xây dựng các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và tay nghề cho công nhân Thu thập các tài liệu kỹ thuât, phổ biến sáng kiến cải tiến, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đồng thời nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào sản xuất, đưa sáng kiến hợp lý hoá vào sản xuất

- Phòng xuất nhập khẩu: Xây dựng kế hoạch nhập khẩu, nghiên cứu đề xuất lựa chọn các nhà cung cấp vật tư hàng hóa trình lãnh đạo công ty Triển khai kế hoạch xuất nhập khẩu phục vụ sản suất kinh doanh, tổ chức và chủ trì các cuộc đàm phán về xuất nhập khẩu

Lựa chọn được các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào có được sự ổn định về chất lượng hàng hóa cung cấp, đồng thời tìm ra được nhà cung cấp nào có giá cung cấp thấp nhất nhằm mục tiêu giảm thiểu tối đa các khoản chi phí nguyên vật liệu đầu vào trước khi đưa vào sản xuất Nắm bắt kịp thời tình hình biến động giá nguyên vật liệu đầu vào để trình lên ban giám đốc đưa ra các quyết định kịp thời nhằm tạo ra các sản phẩm có giá thành thấp tạo điều kiện thuận lợi cho công việc bán hàng qua dó nâng cao được lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Phòng tổ chức: Tham mưu cho Giám đốc về mặt tổ chức, lao động chế

độ chính sách đối với người lao động, công tác chính trị và công tác quản lý hành chính của công ty Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý vàđội ngũ các bộ chủ chốt đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn

- Phòng kế toán : Tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toán

Trang 10

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toán

và yờu cầu phỏt triển của Cụng ty Phõn tớch và tổng hợp số liệu để đỏnh giỏ kết quả sản xuất kinh doanh, đề xuất cỏc biện phỏp đảm bảo hoạt động của Cụng ty cú hiệu quả

Thực hiện đỳng cỏc quy định của chế độ kế toỏn về quản lý cỏc khoản chi phớ liờn quan đến cụng tỏc sản xuất và tiờu thụ sản phẩm Phản ỏnh kịp thời cỏc khoản chi phớ liờn quan đến sản phẩm từ khõu nhập nguyờn vật liờu cho tới khõu cuối cựng là tiờu thụ sản phẩm từ đú thụng bỏo cho ban giỏm đốcbiột được giỏ thành của sản phẩm để dịnh ra giỏ bỏn cho phự hợp

- Cỏc phõn xưởng trực tiếp sản xuất:

+ Phõn xưởng Inox: Chuyờn sản xuất cỏc sản phẩm bằng Inox

+ Phõn xưởng Nhựa: Chuyờn sản xuất cỏc sản phẩm nhựa

Thực hiện đỳng cỏc quy định của cụng ty về chế độ lao động và an toànlao động, khụng ngừng nõng cao tay nghề, hoc hỏi trau dồi kinh nghiệm đểthực hiẹn quỏ trỡnh sản xuất ra cỏc sản phẩm cú chất lượng tụt nhất Cú nhữngsỏng kiộn đúng gúp cải tiến kỹ thuật để phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất đượctụt hơn qua đụ giảm được chi phớ sản xuất sản phẩm

1.4 Chế độ kế toỏn, hỡnh thức ghi sổ kế toỏn, phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho đang ỏp dụng tại cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt triển Tõn ỏ Đại Thành.

- Niờn độ kế toỏn ỏp dụng theo năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thỳc ngày31/12) Đến cuối niờn độ thỡ lập cỏc bỏo cỏo kế toỏn: Bảng cõn đối kế toỏn, Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết? minh bỏo cỏo tài chớnh, Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ

- Chế độ kế toỏn ỏp dụng: QĐ số15/2006/ QĐ-BTC, ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chớnh

- Đồng tiền hạch toỏn là: Đồng Việt Nam và cụng ty cú giao dịch liờn quan đến ngoại tệ là USD

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

10

Trang 11

- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung (có áp dụng kế toán máy).

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Vật tư, thành phẩm đánh giá theo phương pháp giá trung bình hàng tháng; hàng hoá theo phương pháp giá nhập trước xuất trước

- Phương pháp khấu hao áp dụng theo quyết định 206/ QĐ-BTC ngày

31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN TÂN Á ĐẠI THÀNH

2.1 Đặc điểm chi phí, giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư

và phát triển Tân á Đại Thành

2.1.1 Các khái niệm

Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật

hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kì dùng vàosản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp luôn được tính toán, đo lường bằng tiền

và gắn với khoảng thời gian xác định (tháng, quý, năm) Điều này có ý nghĩa rấtlớn giúp chúng ta biết được tổng chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng

kỳ hoạt động là bao nhiêu, trên cơ sở đó tính toán xác định được các chỉ tiêukinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý

Trang 12

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toán

Giỏ thành sản phẩm là những chi phớ về lao động sống, lao động vật hoỏ

và cỏc chi phớ khỏc được dựng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định

2.1.2 Đặc điểm chi phớ sản xuất

Đặc điểm của chi phớ sản xuất là phỏt sinh thường xuyờn, liờn tục và rấtphức tạp trong suốt quỏ trỡnh tồn taị, hoạt động của doanh nghiệp Để phục vụcho quản l?ý và hạch toỏn kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến hành tậphợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm theo từng thời kỳ (thỏng, quý,năm) phự hợp với kỳ bỏo cỏo

2.1.3 Phõn loại chi phớ sản xuất

Chi phớ sản xuất mà doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi cú nội dung,cụng dụng và mục đớch sử dụng khụng giống nhau Tuỳ vào yờu cầu của cụngtỏc quản lý riờng ở từng doanh nghiệp mà cú thể phõn loại chi phớ sản xuất.Tại cụng ty cổ phần đầu tư và phỏt triển Tõn ỏ Đại Thành đang ỏp dụngphương phỏp phõn loại chi phớ theo khoản mục chi phớ, theo tiờu thức nàynhững chi phớ sản xuất cú cựng một cụng dụng người ta xếp vào một khoảnmục, khụng phõn biệt chi phớ này là những yếu tố nào Cỏch phõn loại nàycũn gọi là phõn loại chi phớ theo khoản mục giỏ thành.CPSX được chia thành

ba loại (khoản mục) như sau:

- Chi phớ NVLTT: Bao gồm những chi phớ về cỏc loại nguyờn vật liệuchớnh (kể cả bỏn thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiờn liệu sử dụng trựctiếp vào hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện cụng việc lao vụ.Khụng tớnh vào đõy những chi phớ nguyờn vật liệu, vật liệu dựng vào mụcđớch phục vụ nhu cầu sản xuất chung toàn doanh nghiệp hay cho những hoạtđộng ngoài lĩnh vực sản xuất

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

12

Trang 13

- Chi phí NCTT: Bao gồm những chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả

và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trựctiếp sản xuất, chế tạo ra sản phẩm theo quy định

- Chi phí sản xuất chung : Là chi phí dùng vào viêc quản lý và phục vụsản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, tổ đội), bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Chi phí vật liệu

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

Cách phân loại này giúp cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sởcho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoảnmục, làm căn cứ để phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giá thành.Đồng thời biết được sự biến động, ảnh hưởng của mỗi khoản mục đến tổngchi phí; từ đó giúp doanh nghiệp lập kế hoạch giá thành, dự toán chi phí theotừng khoản mục

2.1.4 Phương pháp tập hợp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

2.1.4.1 Phương pháp tập hợp

Hiện nay, để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất công ty cổ phần đầu tư vàphát triển Tân á Đại Thành đang áp dụng phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp áp dụng đối với những chi phí sản xuất có liên

quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Theo phươngpháp này kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng từ đó tập hợp

số liệu từ các chứng từ kế toán theo từng đối tượng và ghi trực tiếp vào tài

Trang 14

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toán

2.1.4.2 Đối tượng hạch toỏn chi phớ sản xuấ và tớnh giỏ thành sản phẩm

a Đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất

Đối tượng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất là phạm vi và giới hạn để tậphợp chi phớ sản xuất phỏt sinh theo cỏc phạm vi và giới hạn đú nhắm đỏp ứngyờu cầu giỏm sỏt chi phớ sản xuất và yờu cầu tớnh giỏ thành sản phẩm

Khi xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất, phải căn cứ cỏc yếu tố:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cụng dụng của chi phớ trong sản xuất ởdoanh nghiệp

- Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm ( đặc tớnh kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểmthương phẩm )

- Yờu cầu kiểm tra, kiểm soỏt chi phớ và yờu cầu hạch toỏn kinh tế nội

bộ của doanh nghiệp

- Yờu cầu tớnh giỏ thành theo cỏc đối tượng tớnh giỏ thành

- Yờu cầu và trỡnh độ quản lý của doanh nghiệp

b Đối tượng tớnh giỏ thành sản phẩm

Đối tượng tớnh giỏ thành là cỏc loại sản phẩm, cụng việc, lao vụ, dịch

vụ mà doanh nghiệp đó sản xuất hoàn thành đũi hỏi phải tớnh tổng giỏ thành

và giỏ thành đơn vị

Cũng như khi xỏc định đối tượng kế toỏn chi phớ sản xuất, để xỏc địnhđối tượng tớnh giỏ thành hợp lớ cần phải căn cứ vào: đặc điểm tổ chức sảnphẩm, đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỡ sản xuất sảnphẩm, trỡnh độ, yờu cấu quản lớ của doanh nghiệp để xỏc định đối tượng tớnhgiỏ thành

2.2 Kế toỏn chi phớ sản xuất tại cụng ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển Tõn ỏ Đại Thành

2.2.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

14

Trang 15

2.2.1.1 Nội dung

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu chính

- Chi phí nguyên vật liệu phụ

Những chi phí này được dùng trực tiếp vào sản xuất

+ Nguyên vật liêu chính: Là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm một cách ổn định, trực tiếp, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Tại công ty Tân á nguyên vật liêu chính bao gồm các loại: bột nhựa, nắp nhựa , cho sản phẩm của phân xưởng Nhựa, và: Thép cuộn, Inox1.6, Inox2.8, Inox tấm, cho phân xưởng Inox Các loại nguyên vật liệu này do công ty mua từ các nguồn trong và ngoài nước, chủ yếu là nhập khẩu từ các nước: Nhật, Italia , mà chưa có các xí? nghiệp sản xuất vật liệu riêng cho mình

+ Vật liệu phụ ở công ty chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng lại là những vật liệu không thê thiếu được Đó là: bột titan, bột màu, cút đồng, tem mác, , đi kèm với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm (khoảng 80%) Do đó việc hạch toán đầy đủ chi phí này có tầm quan trọng lớn trong việc xác định lượng tiêu hao vật liệu trong sản xuất

và đảm bảo tính chính xác trong giá thành

Tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành nguyên vật liệu được quản lý khá chặt chẽ, từ khâu tiếp nhận bảo quản đến khâu cấp phát? Các sản phẩm của công ty, định mức được xây dựng chuẩn một lần và

áp dụng lâu dài đến khi thay đổi thiết kế Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng, các phân xưởng tiến hành lĩnh vật tư theo định mức để sản xuất, cuối

Trang 16

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toánthỏng kế toỏn đi kiểm kờ sản phẩm dở dồng thời quyết toỏn vật tư, nếu xảy ra thiếu hụt vật tư thỡ yờu cầu tổ sản xuất phải giải trỡnh

Là một loại chi phớ trực tiếp nờn chi phớ nguyờn vật liệu được hạch toỏntrực tiếp vào từng đối tượng sử dụng (phõn xưởng Nhựa, phõn xưởng Inox)

TK621, được mở chi tiết thành:

- TK 62111: Chi phớ NVLTT phõn xưởng Inox

- TK 62112: Chi phớ NVLTT phõn xưởng Nhựa

TK liờn quan: TK152 (chi tiết cho từng nguyờn vật liệu tương ứng)

Để tiện lợi cho việc tớnh giỏ thành của từng loại sản phẩm, khi nguyờn vật liệu xuất dựng cho phõn xưởng nào thỡ hạch toỏn cho phõn xưởng đú

2.2.1.3 Quy trỡnh ghi sổ kế toỏn

Thủ tục xuất kho bắt đầu từ khi phũng kế hoạch đề ra kế hoạch sản xuấtcho từng phõn xưởng Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dựa trờn định mức hao phớ mà phũng kỹ thuật đó xõy dựng, thủ kho lờn phũng cung ứng đề nghị viết phiếu xuất kho

Nhõn viờn phũng cung ứng lập phiếu xuất kho (3 liờn) chuyển cho thủ kho 2 liờn: thủ kho ghi rừ số lượng thực xuất và ký vào phiếu xuất kho, đồng thời giữ lại một liờn để ghi thẻ kho, một liờn giao cho thủ kho

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

16

Trang 17

Biểu số 2.1 :

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Tháng 12/2009

Bộ phận thực hiện: PX002 - Phân xưởng nhựa

STT Mã sản phẩm Tên sản phẩm ĐVT Số lượng Ghi

Trang 18

Đại học Kinh tế Quốc dân

Bột màu (kg)

Ti tan (kg)

Nắp nhựa(cỏi)

Cỳt đồng(cỏi)

Vớ dụ về: Phiếu xuất kho:

Cụng ty Cổ phần đầu tư và phỏt triểm TAĐT Mẫu số 02- VT

Số 4-Bớch Cõu-Đống đa- HN Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ-BTC

Biểu 2.3

Phiếu xuất kho

Ngày 01 thỏng 12 năm 2009

Số: 01

Họ tờn người nhận hàng: Anh Tõn Địa chỉ: PX Nhựa

Lý do xuất kho: Sản xuất bồn nhựa

Xuất tại kho: KNVL - Kho NVL

STT Tờn, nhón hiệu, quy

Thàn

h tiền Yờu

cầu

Thực xuất

kgkg

427,91.11

427,91.11

Cộng thành tiền( bằng chữ ):……….Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

18

Trang 19

Xuất ngày 01/12/2009

Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng

Cuối ngày, kế toán nguyên vật liệu nhận phiếu xuất kho sau khi Thủ kho

đã vào thẻ kho

Cuối tháng, sau khi kế toán tiến hành tập hợp các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu sau đó áp dụng công thức tính đơn giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng theo phương pháp bình quân gia quyền:

Đơn giá bìnhquân

Ví dụ : Có tài liệu về bột nhựa trong tháng 12/2009 như sau:

- Tồn đầu tháng: số lượng 369.953 kg, giá trị 6.996.050.044đ

®Çu th¸ngNVL tån Sè l îng

®Çu th¸ng

Sè l îng NVL nhËp trong th¸ng+

=

Trang 20

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toán

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

20

Trang 21

Biểu 2.4

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Tân á Đại Thành Mẫu số DN

S11-(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN

Kho NVL

Từ ngày: 01/12/2009 đến ngày: 31/12/2009 Đvt: ĐVN

STT Mã vật tư Tên vạt tư Đvt

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

kg kg Cái

369.953 1 285 2.179

6.996.050.044 25.844.500 45.757.500

53.672.189.369

100.000 610

1.890.761.186 13.650.000

3.571.628.185

13.971,04 42,28 406

264.192.366,4 845.626 8.496.851

7.121.351.705

455.981,960 1.854.630 1.773

8.622.618.864 38.648.874 37.260.699

50.122.465.876

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

Trang 22

Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán

Biểu số 2.5

Cụng ty Cổ phần đầu tư và phỏt triển Tõn ỏ Đại Thành Mẫu S38-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 62112 – Chi phớ NVL trực tiếp PX Nhựa

Phõn xưởng Nhựa- PX002

Phõn xưởng Nhựa-PX002

Phõn xưởng Nhựa-PX002

………

Xuất NVL cho sản xuất bồn Nhựa

Xuất NVL cho sản xuất bồn Nhựa

Xuất NVL cho sản xuất bồn Nhựa

……….

Kết chuyển CPNVLTT 6212?1542

TPBNH017 Kết chuyển CPNVLTT 6212?1542

TPBNH018

……….

Cộng phỏt sinh

1521 1522 1521 1522

1521 1522

1542

1542

8.091.589 22.200 67.158.036 253.102

65.499.656 144.167

(ký, họ tờn) (ký, họ tờn) (ký, họ tờn, đúng dấu)

Chuyên đề tốt nghiệp 22 SV: Lu Trung Hiếu

Trang 23

Nguyên vật liệu xuất dùng được tập hợp theo từng phân xưởng (phânxưởng Nhựa và phân xưởng Inox), và được phân bổ cho từng loại sản phẩmtheo tiêu thức định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết hợp với số lượngtừng kích cỡ bồn hoàn thành trong kỳ.

Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho bồn nhựa 1000N

(mã TPBNH017) và 1000Đ (TPBNH018) được xác định như sau như sau:

- Trong kỳ sản xuất hoàn thành 15 sản phẩm loại 1000N và 3 sản phẩm1000Đ

- Căn cứ vào định mức chi phí NVL cho:

+ Bồn 1000N là: 843.378,9(đồng)

+ Bồn 1000Đ là: 652.516,3(đồng)

Chi phí định mức cho từng mã sản phẩm và đã được cài đặt trongchương trình Định mức này chỉ thay đổi khi có thay đổi về thiết kế, haymức giá thị trường chênh lệch qua lớn so với giá mà doanh nghiệp sử dụngkhi xây dựng định mức.Vì thế hàng tháng, khi tính giá thành không cầnphải khai báo lại (các thao tác sẽ trình bày cụ thể ở phần tập hợp chi phísản xuất toàn phẩn xưởng)

Trong tháng 12/2009 chương trình xác định được hệ số phân bổ là: Cách xác định:

Chi phí NVLTT phân bổ cho 15 bồn có mã TPBNH017 là:

1 843.387,9 15 =12.725.684 (đồng)Chi phí NVL cho sản xuất bồn nhựa 1000Đ trong tháng là:

1 652.516,3 3 =1.957.549 (đồng)

Trang 24

§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n

Biểu số 2.6

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT Mẫu S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

01/12 1 Phân xưởng inox-PX001 Xuất NVL cho SX bồn Inox 1521 2.517.841

01/12 1 Phân xưởng nhựa-PX002 Xuất NVL cho SX bồn Nhựa 1521

1522

8.091.589 22.200

Trang 25

Biểu số 2.7

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

TK62112- CP NVLTT - PX Nhựa

Tháng 12/ 2009

Đvt: VNĐ

Tài khoản đối

xưởng Nhựa

Số dư cuối kỳ

0 354.398.626

354.398.626353.551.605847.021

0

354.398.626

354.398.626354.398.626

Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Người lập

(kí, ghi rõ họ tên)

Căn cứ ghi sổ là tập hợp tất cả các số liệu đã được ghi trong sổ cái

tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(chỉ tính cho phân xưởng sản

xuất bồn nhựa) đã được tập hợp trong biểu 2.5

Trang 26

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toán

Chỳ ý : Biểu số 2.6 là tập hợp toàn bộ chi phớ nguyen vật liệu trực

tiếp của cả phõn xưởng sản xuất bồn Inox, trong chuyờn đề này em chỉ tậptrung tớnh chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm là bồn nhựa

2.2.2 Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp

2.2.2.1 Nội dung

* Đặc điểm chi phớ nhõn cụng trực tiếp

Bộ phận sản xuất của cụng ty gồm hai phõn xưởng là PX001 và PX002, thực hiện sản xuất hai loại sản phẩm: Inox và Nhựa Tuỳ thuộc vào nhu cầu lao động với từng bước cụng việc mà cỏc phõn xưởng bố trớ lao động một cỏch hợp lý Số lao động này được chia thành cỏc tổ sản xuất, thực hiện cụng việc của tổ mỡnh đảm nhận

Chi phớ nhõn cụng trực tiếp tại cụng ty bao gồm: Chi phớ tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ) của cụng nhõn trực tiếp sản xuất

Ngoài tiền lương, người lao động cũn được hưởng cỏc khoản phụ cấp, trợ cấp, BHXH, BHYT,….cỏc khoản này cũng gúp phần hỗ trợ người lao động và tăng thu nhập cho họ trong cỏc trường hợp khú khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động

Xuất phỏt từ loại hỡnh sản xuất, đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lớ cụng

ty đang ỏp dụng hai hỡnh thức trả lương:

- Hỡnh thức trả lương theo thời gian: ỏp dụng cho bộ phận giỏn tiếp sản xuất

- Hỡnh thức trả lương theo sản phẩm: ỏp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất

* Phương phỏp xỏc định quỹ lương:

- Phương phỏp tớnh lương: Hiện nay, để hạch toỏn chi phớ về lao động tiền

lương, cụng ty đó xõy dựng định mức đơn giỏ tiền cụng cho từng khõu cụngviệc Bảng đơn giỏ tiền lương này được xõy dựng trờn đặc thự sản xuất của

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

26

Trang 27

doanh nghiệp (trình độ công nhân kỹ thuật, độ khó của từng công đoạn, tìnhtrạng máy móc thiết bị, điều kiện làm việc, mức độ ổn định ), có tính đếnmặt bằng chung của công giá trong ngành hiện nay.

Biểu 2.8

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT

BẢNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM

sẽ tính ra quỹ lương sản phẩm cho từng tổ sản xuất

Tổng quỹ lương của từng công đoạn( từng tổ) được tính như sau:

x

Đơn giá tiền lương 1khối sản phẩm j hoànthành ở tổ i

Ví dụ:Trong kỳ tổ Nhựa ca1 phân xưởng Nhựa sản xuất hoàn thành

Trang 28

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toánVậy tổng quỹ lương sản phẩm của tổ Nhựa ca1 phõn xưởng Nhựa là:

167,125 khối*43.500đồng/khối=7.263.750 đồng

- Lương chế độ: Quỹ lương thực tế của CNSXTT khụng phải

chỉ cú tiền lương của cụng nhõn sản xuất trực tiếp, cũn gọi là lương

sản phẩm, mà cũn bao gồm những khoản cú tớnh chất lương:

Thời gian cỏn bộ cụng nhõn viờn nghỉ phộp được hưởng nguyờn lương

cơ bản Tuy nhiờn, cụng ty khụng tiến hành trớch trước lương nghỉ phộp của cụng nhõn sản xuất nờn khi phỏt sinh lương nghỉ phộp thỡ được hạch toỏn vào chi phớ nhõn cụng trực tiếp Và trong thỏng nếu cú ngày nghỉ lễ, tết hoặc đi họp, hội nghị, học tập thỡ người lao động được hưởng 100% lương cơ bản

Tiền lương chế độ = Lương cơ bản x Số ngày nghỉ phộp

được thanh toỏn

26 ngày

- Thanh toỏn lương: Sau khi kế toỏn tớnh ra tổng quỹ lương sản phẩm, kết hợp với bảng chấm cụng của cỏc phõn xưởng, tổ sản xuất chuyển lờn để tớnh ra tiền lương của mỗi cụng nhõn và lập bảng thanh toỏn lương cho từng

tổ thuộc phõn xưởng:

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

28

Trang 29

Tiền lương

sản phẩm công nhân A =

Tổng quỹ lương

x Số công thực tếcủa công nhân ATổng số ngày công

Việc tính lương cho từng công nhân trực tiếp sản xuất được xác định theo công thức:

Tiền lương phải

Do đặc thù sản xuất một sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giai đoạn và do nhiều người làm vì vậy phòng kế toán không trực tiếp chia lương

mà các tổ trưởng khi nhận được quỹ lương sản phẩm do thủ quỹ cấp sẽ tiến hành chia lương cho từng công nhân

* Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ của công ty được trích theo tỷ lệ 25% Trong đó 6% trừ vào lương công nhân viên, 19% tính vào giá thành sản phẩm

Cụ thể: 15% BHXH tính trên lương cơ bản

2% BHYT tính trên lương cơ bản

2% KPCĐ tính trên lương cơ bản

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi CPNCTT, kế toán sử dụng:

+ TK622 - chi phí NCTT và theo dõi chi tiết cho từng phân xưởng

TK 6221 : Chi phí NCTT phân xưởng Inox

TK 6222 : Chi phí NCTT phân xưởng Nhựa

Các tài khoản liên quan:

+ TK334 - Phải trả công nhân viên

+ TK338 - Phải trả, phải nộp khác

Trang 30

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toán

* Sổ sỏch sử dụng tại cụng ty: Để xỏc định tiền lương trực tiếp của cụng

nhõn trực tiếp sản xuất, kế toỏn dựa vào bảng chấm cụng, bảng thanh toỏn lương cho từng tổ sản xuất và toàn cụng ty, bảng phõn bổ số I (Tiền lương và BHXH)

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

30

Trang 31

STT Họ và tên

Cấp bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ

Ngày trong tháng Ký hiệu chấm công

1 2 3 4 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31

Số công hưởn g lương SP

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100%

lương

Số công hưởng BHXH

K í hiệu chấm công?y

1 Nguyễn Tiến Quân 450.000 x x x x CN x x x x x x CN x x 26 Lương SP: SP

Lương thời gian:+

ốm điều dưỡng:Ô Con ốm: Co

2 Nguyễn văn Tiến 450.000 x x x x CN x x x x x x CN x x 26

3 Nguyễn văn Kiên 450.000 x x x x CN x x x x x x CN x x 26

Nghỉ phép Hội nghị, học tập Nghỉ bù Nghỉ không lương Ngừng việc Tai nạn Lao động nghĩa vụ

TS P H NB Ro N T LĐ

Trang 32

§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n

Biểu 2.10

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2009

Bộ phận:Tổ nhựa ca 1

Số công hưởng lương sản phẩm: 130 SPSX trong tháng : 167,125 khối

sản phẩm: 7.263.750

Thực lĩnh

Khấu trừ Tổng

Thưởng tiết kiệm

Lương sản phẩm

Ngày công

Mức lương cơ bản

1.163.742 39.000

300.000 1.502742

50.000 1.452.742

26 650.000

Công nhânNguyễn Tiến Quân

1

1.063.742 39.000

400.000 1.502742

50.000 1.452.742

26 650.000

Công nhânNguyễn văn Tiến

2

1.213.742 39.000

250.000 1.502742

50.000 1.452.742

26 650.000

Công nhânNguyễn văn Kiên

1.450.00 0

7.613.750 250.000

7.263.750 130

Trang 33

Kế toán Thủ quỹ Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 34

Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán

Biểu 2.11

BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CễNG TY THÁNG 12 NĂM 2009

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

Bộ phận

Tổng lương cơ bản

Số cụng

Lương thời gian sản phẩm Lương Phụ cấp TN Tổng số lương

Thưởng tiết kiệm Tổng số

Khấu trừ

Cũn lĩnh T.ứng +BHYT BHXH

Trang 35

Biểu 2.12

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT

BẢNG PHÂN BỔ SỐ 1 (Tiền lương và bảo hiểm xã hội)

Tháng 12-2009

Trích các khoản theo lương.19%

31.850.00022.750.0009100.000

151.106.898132.246.24818.860.650

6.051.5004.322.5001.729.000

157.158.398136.568.74820.589650

627 Chi phí nhân viên quản líPX 8.325.000 12.456.500 1.581.750 14.038.250

642 Chi phí quản lí doanh nghiệp

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

Trang 36

§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n

Khoa KÕ to¸n

*Phân bổ chi phí NCTT cho từng kích cỡ sản phẩm:

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí NCTT phát sinh trong kỳ/ Tổng định mứcCPNCTT

Số khối kích cỡ = Số lượng đối tượng * Hệ số quy đổi

i hoàn thành i hoàn thành khối của kích cỡ i

(Một khối sản phẩm ứng với loại bồn có thể tích là 1000 lít)

36

Trang 37

Biểu 2.13

Công ty cổ phẩn đầu tư và phát triển TAĐT Mẫu S38-DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 6222 – Chi phí NCTT PX Nhựa

Số phát sinh

31/12

31/12

56 Tính ra lương phải trả công nhân

Các khoản trích theo lương

……….

Phân bổ CPNCTT cho PXN 6222?1542 TPBNH017 Phân bổ CPNCTT cho PXN 6222?1542 TPBNH018

……….

Cộng

3341 338

1542

1542

18.860.650 1.729.000

Trang 38

§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Khoa KÕ to¸n

Biểu 2,14

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TAĐT Mẫu S03b-DN

SỔ CÁI TK 622 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Tài khoản: 622- Chi phí NCTT

31/12 55 Tính ra lương công nhân phải trả T12/2009

Các khoản trích theo lương T12/2009

3341 338

132.246.248 4.788.000

31/12 56 Tính ra lương công nhân phải trả T12/20109

Các khoản trích theo lương T12/2009

3341 338

18.860.650 1.729.000

Trang 39

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

2.2.3.1 Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất phát sinh ngoài hia khoảnmục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất.Tại công ty Tân á chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của nhân viên quản lý xí nghiệp

- Chi phí vật liệu, CCDC phục vụ cho sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Phương pháp tập hợp các khoản mục chi phí trong chi phí sản xuất chung:

Các khoản chi phí sản xuất chung tại công ty, một số khoản được tập hợp trực tiếp tới từng phân xưởng, một số khác lại được tập hợp chung cho cả 2 phân xưởng( chi phí nhân viên phân xưởng-TK6271, chi phí công cụ dụng cụ-TK6273, chi phí dịch vụ mua ngoài-TK6277)

Trang 40

Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kế toán

+ Tập hợp chi phớ nhõn viờn phõn xưởng- TK6271: Bao gồm tiền lương

và cỏc khoản phụ cấp khỏc.Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức lương theo thời gian đối với bộ phận nhõn viờn quản lý và nhõn viờn phục vụ sản xuất

Lương thời gian được xỏc định theo cụng thức:

Lương cơ bản = Mức lương Hệ số lương

tối thiểu Nhà nước quy định

Và, Lương thực tế của = Lương + Tiền nghỉ + Phụ cấp

một NVPX thời gian chế độ trỏch nhiệm

Trong đú: - Mức lương tối thiểu hiện nay là: 650.000đ(năm 2009)

- Hệ số kinh doanh do cụng ty quy định cho từng năm, năm 2009

Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lu Trung Hiếu

Ngày đăng: 31/08/2018, 08:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w