1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 11 bài 3: Điện trường và cường độ điện trường

4 519 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG – ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN 1 Kiến thức: - Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều.. - Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trườ

Trang 1

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11

ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG – ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

1) Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường

- Biết tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại 1 điểm

- Nêu được khái niệm và đặc điểm đường sức điện trường

2) Kỹ năng:

- Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện tích điểm gây ra

- Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương chiều của vectơ cường

độ điện trường tổng hợp

- Giải được bài toán về điện trường

II CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên:

- Đọc trước bài và các tài liệu có liên quan

- Chuẩn bị các hình vẽ 3.6, 3.7, 3.8, 3.9

- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài

DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:

Bài 2: Điện trường – cường độ điện trường – đường sức điện 1) Điện trường:

a) Khái niệm: điện trường là môi trường truyền tương tác giữa các điện tích

b) Định nghĩa: SGK trang 15

2) Cường độ điện trường:

a) Định nghĩa: SGK trang 16

b) Vectơ cường độ điện trường: E F

q

 có:

+ Phương: cùng phương với F

+ Chiều: - E cùng chiều F nếu q > 0

Trang 2

- E ngược chiều F nếu q < 0

+ Độ lớn: E F

q

 c) Đơn vị cường độ điện trường: V/m

d) Vectơ cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra tại một điểm

M: Có:

+ Điểm đặt: Tại điểm M

+ Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm M

+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0; hướng vào Q nếu Q < 0

+ Độ lớn:E k Q2

r

 e) Nguyên lý chồng chất điện trường: E E1  E2

+ Nếu E1   E2 thì E = E1 + E2

+ Nếu E1   E2 thì E  E 1  E 2

+ Nếu E1  E2 thì 2 2

1 2

E  E  E + Tổng quát: 2 2 2

1 2 1 2

E  E  E  2E E cos 

3) Đường sức điện:

a) Định nghĩa: SGK trang 18

b) Đặc điểm: SGK trang 19

c) Điện trường đều:

+ Các đường sức: thẳng, song song, cách đều nhau

+ Véctơ cường độ điện trường có chiều và độ lớn như nhau tại mọi

điểm

2) Học sinh:

- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết

- Xem lại phép tổng hợp vectơ, định lý hàm số cosin

Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Trả lời bằng miệng hoặc bằng phiếu - Nêu câu hỏi: Nêu nội dung thuyết

electron và vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng điện

Trang 3

Hoạt động 2: Thuyết tìm hiểu về điện trường.

- Đọc SGK mục I.1, I.2, tìm hiểu và trả

lời câu hỏi

- Nêu câu hỏi: Điện trường là gì? Làm thế nào để nhận biết được điện trường?

- Tổng kết ý kiến HS, nhấn mạnh nội dung khái niệm

Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm cường độ điện trường.

- Đọc SGK mục II.1, II.2, II.3, II.4, tìm

hiểu và trả lời câu hỏi

- Suy luận vận dụng cho điện trường

gây bởi điện tích điểm, trả lời các câu

hỏi

- Trả lời C1

- Đọc SGK trả lời các câu hỏi

- Nêu câu hỏi: Cường độ dòng điện là gì? Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều,

độ lớn)

- Nhấn mạnh từng đặc điểm của vectơ cường độ điện trường

- Nêu các câu hỏi: Vận dụng đặc điểm tương tác giữa các điện tích điểm xác định phương chiều và độ lớn của cường

độ điện trường gây bởi điện tích điểm? Xác định hướng của vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích Q trong các trường hợp

.M M + Q - Q

- Tổng kết ý kiến HS

- Nêu câu hỏi C1

- Nêu câu hỏi: Phát biểu nội dung nguyên lý chồng chất điện trường

Hoạt động 4: Xây dựng khái niệm đường sức.

- Trả lời các câu hỏi

- Nghiên cứu SGK mục III.1; 2; 3; 4 trả

lời từng đặc điểm

- Đọc SGK trả lời

- Nêu câu hỏi: Đường sức là gì? Nêu đặc điểm của đường sức?

- Nêu câu hỏi: Điện trường đều là gì? Nêu đặc điểm đường sức của điện

Trang 4

trường đều.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Thảo luận, trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Nêu một số câu trắc nghiệm theo từng mục của bài và cho học sinh thảo luận trả lời

- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà

- Ghi bài tập làm thêm

- Ghi những chuẩn bị cần thiết

- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 20.21 SGK và sách bài tập

- Cho bài tập làm thêm

- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/08/2018, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w