Mục tiêu: + Kiến thức cấp độ thông hiểu: - Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì - Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường + Kĩ năng cấp độ vận dụng - Vận dụng tính
Trang 1Bài 3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I Mục tiêu:
+ Kiến thức (cấp độ thông hiểu):
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
+ Kĩ năng (cấp độ vận dụng)
- Vận dụng tính cường độ điện trường tại một điểm, nguyên lý chồng chất điện trường + Thái độ:
- Nhận thấy được ảnh hưởng của điện trường đối với động thực vật và con người
II Chuẩn bị:
- GV: chuẩn bị hệ thống câu hỏi, các bài tập vận dụng
- HS: xem lại nội dung định luật Cu – lông, đọc bài mới và trả lời các câu hỏi cho trước
III Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
- Cho biết nội dung chính của thuyết electron
- Phát biểu định luật bảo toàn điện tích
- Giải thích hiện tượng bụi bám vào cánh quạt trần
2 Vào bài:
- Tại sao hai điện tích ở cách xa nhau trong chân không lại tác dụng được lực lên nhau?
3 Tổ chức hoạt động:
* Tiết 1:
GV:Viết lại biểu thức tính lực điện theo định luật
Cu – lông áp dụng cho mọi điện môi
.
.
r
q q k
F
GV:Dựa vào công thức ta thấy trong môi trường
chân không thì lực điện mạnh hơn trong môi trường
khác như không khí, thủy tinh Vậy các điện tích
I Điện trường:
1 Môi trường truyền tương tác điện:
- Môi trường truyền tương tác điện giữa các điện tích gọi là điện trường
Trang 2truyền tương tác thông qua đâu?
GV:Đọc SGK và cho biết điện trường tồn tại ở đâu
HS:Là môi trường vật chất bao quanh điện tích và
gắn liền với điện tích
GV:Tính chất của điện trường
HS:Tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt
trong nó
2 Điện trường
- Là môi trường vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích
- Tính chất:
GV:Giả sử có điện tích q đặt trong điện trường của
điện tích Q Lực điện do Q tác dụng lên q phụ thuộc
vào yếu tố nào
HS: Phụ thuộc vào khoảng cách.
GV:Phải có một khái niệm đặc trưng cho sự mạnh
yếu của điện trường.
II Cường độ điện trường
1 Khái niệm cường độ điện trường
- Cường độ điện trường: đặc trưng cho sự mạnh yếu của điện trường tại một điểm
GV:Yêu cầu HS đọc SGK và ghi nhận định nghĩa
của cường độ điện trường
HS:Đọc SGK và ghi nhận.
2 Định nghĩa
q
F
E
GV:Các đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
HS: – phương và chiều trùng với phương và chiều
của F( nếu q > 0)
- chiều dài biểu diễn độ lớn E
3 Vectơ cường độ điện trường
q
F E
GV: Thông báo cho HS nắm
HS: Lắng nghe và ghi nhận
4 Đơn vị đo cường độ điện trường: vôn/mét (V/m)
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 Củng cố:
- Cho biết sự tồn tại và đặc điểm của điện trường?
- Định nghĩa cường độ điện trường và công thức tính E
- Nêu đặc điểm vecto cường độ điện trường
- Vận dụng làm bài tập 11/SGK trang 20
Trang 32 Dặn dò:
- Xem tiếp phần còn lại của bài
* Tiết 2
III Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
- Cho biết điện trường tồn tại ở đâu và có đặc điểm gì?
- Định nghĩa cường độ điện trường? Công thức tính cường độ điện trường
2 Vào bài:
- Trong môi trường gồm nhiều điện tích điểm thì cường độ điện trường tại một điểm được xác định như thế nào?
3 Tổ chức hoạt động:
GV:Yêu cầu HS đọc sách
HS:Đọc SGK và ghi nhận
2
2
1
.
r
q
q
k
r
Q k
q
F
5 Cường độ điện trường của một điện tích điểm
2
.
r
Q k q
F
Độ lớn E không phụ thuộc vào q
GV:Phần trên đã xét cường độ điện trường do một
điện tích điểm gây ra Vậy với nhiều điện tích điểm
thì sao
HS:Điện trường tổng hợp Ebằng tổng các vectơ
cường độ điện trường thành phần
6 Nguyên lý chồng chất điện trường
n
E E
E
E1 2
GV: Mô tả thí nghiệm trong SGK để HS theo dõi
HS:Quan sát SGK
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và nêu định nghĩa
HS: Đọc SGK và nêu lên định nghĩa
2 Định nghĩa
GV: Cho HS quan sát một số hình dạng đường sức
của một số điện trường.
3 Hình dạng đường sức của một số điện trường
Trang 4HS: quan sát và vẽ một số hình dạng của điện
trường đơn giản
GV: Giải thích cho HS hiểu các đặc điểm của
đường sức điện
HS: Lắng nghe và ghi nhận các đặc điểm của đường
sức điện
GV: Giải câu C2
C2: gần điện tích Q thì các đường sức điện sít nhau,
ở xa Q thì các đường sức điện thưa hơn, vì thế
cường độ điện trường ở gần Q sẽ lớn hơn
4 Các đặc điểm của đường sức điện:
Có 4 đặc điểm:
- Qua mỗi điểm chỉ có một đường sức
- Đường sức điện là những đường có hướng
- Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín
- Số đường sức tỉ lệ với cường độ điện trường
Gv: yêu cầu HS đọc SGK và cho biết điện trường
đều là như thế nào:
HS: đọc SGK và ghi nhận thế nào là điện trường
đều
GV: Tích hợp bảo vệ môi trường:
Xung quanh chúng ta đều tồn tại điện trường, nếu
cường độ điện trường ở mức cho phép thì không
ảnh hưởng đến sức khỏe Nhưng nếu cường độ điện
trường quá mức sẽ gây mệt mỏi, ảnh hưởng đến hệ
thần kinh… Hiện tượng tích điện ở các vật cũng gây
ảnh hưởng không nhỏ như cháy nổ (xe chở xăng
dầu), gây điện giật (tích điện của máy tính)
5 Điện trường đều:
- Định nghĩa
- Ví dụ
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 Củng cố:
Trang 5- Nêu định nghĩa đường sức điện và cho biết một số đặc điểm của đường sức điện.
- Làm bài tập 12 SGK
2 Dặn dò:
- Làm các bài tập 13/SGK trang 21, các bài tập trong SBT
- Xem lại công của trọng lực đã học ở lớp 10, xem trước bài mới
Ngày soạn: 20/08/2012