1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời xuân thiện ea súp

214 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 9,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy để tăng cường hiệu quả sử dụng đất trong khu vực, quản lý chặt chẽ diện tích đất của dự án, tránh tình trạng xâm lấn của cư dân lân cận, trong giai đoạn đầu hoàn thiện các thủ tục

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-    -

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

` NÔNG LÂM NGHIỆP THUỘC CỤM DỰ ÁN ĐIỆN

MẶT TRỜI XUÂN THIỆN EA SÚP

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH XUÂN THIỆN

ĐẮK LẮK

Tổng Giám đốc

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN VIỆT

P Tổng Giám đốc

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 7

MỞ ĐẦU 7

I Giới thiệu về chủ đầu tư 7

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 7

III Sự cần thiết xây dựng dự án 8

IV Các căn cứ pháp lý 9

V Mục tiêu dự án 10

V.1 Mục tiêu chung 10

V.2 Mục tiêu cụ thể 11

Chương II 13

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 13

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 13

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 16

II Quy mô sản xuất của dự án 18

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường - Định hướng chiến lược tiêu thụ 18

1 Đánh giá nhu cầu thị trường 18

2 Định hướng chiến lược tiêu thụ - phát triển sản phẩm của công ty 30

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 30

III Nhu cầu sử dụng đất 34

III.1 Địa điểm xây dựng- Hình thức đầu tư: 34

III.2 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất: 34

III.3 Nhu cầu sử dụng đất 34

III.4 Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: 40

IV Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 40

Chương III 41

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 41

Trang 4

I Phân tích qui mô đầu tư 41

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ áp dụng 54

II.1 Giải pháp kỹ thuật 56

1 Kỹ thuật khoanh nuôi, bảo vệ rừng: 56

2 Tiêu chuẩn kỹ thuật làm vườn ươm sản xuất cây giống lâm nghiệp: 57

3.Kỹ thuật trồng cây nông nghiệp 62

3.1 Kỹ thuật trồng cây cao lương 62

3.2 Kỹ thuật trồng khoai lang Nhật 64

3.3 Kỹ thuật trồng chanh leo 66

3.4 Kỹ thuật trồng nghệ 70

3.5 Kỹ thuật trồng gừng 71

3.6 Kỹ thuật trồng Cây đinh lăng 75

3.7 Dưa hấu: 79

3.8 Dưa lưới 83

4 Kỹ thuật trong chăn nuôi 86

4.1 Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt 86

4.2 Kỹ thuật chăn nuôi dê sữa 88

II.2 Giải pháp công nghệ 92

1.Trong sản xuất nông nghiệp 92

1.1 Công nghệ nhà màng 92

1.2 Hệ thống tưới phun 100

2 Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa 102

2.1 Quy trình sản xuất sữa tươi 103

2.2 Công nghệ sản xuất sữa chua lên men 106

2.3 Công nghệ sản xuất pho mai 109

2.4 Công nghệ sản xuất bánh sữa 117

2.5 Công nghệ sản xuất sữa bột 117

2.6 Công nghệ sản xuất Bơ 120

Trang 5

Chương IV 123

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 123

I Chuẩn bị mặt bằng và cơ sở hạ tầng cho dự án 123

II Các phương án kiến trúc 123

II Các phương án xây dựng công trình 124

III Phương án tổ chức thực hiện 140

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 141

Chương V 142

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 142

I Đánh giá tác động môi trường 142

I.1 Giới thiệu chung 142

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 142

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 143

II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm 143

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 143

II.2.Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 145

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 146 IV Kết luận 148

Chương VI 149

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ 149

HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 149

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 149

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 156

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 161

III.2 Phương án vay 162

II.3 Các thông số tài chính của dự án 163

3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 163

3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 163

Trang 6

3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 164

KẾT LUẬN 166

I Kết luận 166

II Đề xuất và kiến nghị 166

PHỤ LỤC 168

I Bảng tính hiệu quả tài chính của dự án 168

I.1 Bảng chi phí trồng cây ngắn ngày và dược liệu 168

1 Chi phí trồng 1ha đinh lăng 168

2 Chi phí trồng 1 ha chanh leo 168

3 Chi phí trồng 1 ha khoai lang Nhật 168

4 Chí phí trồng 1 ha cao lương 170

5 Chi phí trồng 1 ha gừng 170

6 Chi phí trồng 1 ha nghệ 171

I.2 Bảng khái toán vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án 172

I.3 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 183

I.4 Bảng phân tích doanh thu dự án 192

I.5 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 205

I.6 Bảng Mức trả nợ hàng năm theo dự án 206

I.7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (1000 đồng).207 I.8 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án (1000 đồng) 207

I.9 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án (1000 đồng)209 I.10 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 209

II.Bản đồ quy hoạch sử dụng dự án qua các năm của dự án 214

Trang 7

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

 Chủ đầu tư : CÔNG TY TNHH XUAN THIỆN ĐẮK LẮK

Công ty TNHH Xuân Thiện Đắk Lắk được thành lập trên nền tảng 4 Công

ty thuộc tập đoàn Xuân Thành Với vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng, Công ty được thành lập nhằm mục đích triển khai thực hiện đầu tư Cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp Cụm Dự án nhà máy điện mặt trời bao gồm 15 nhà máy điện độc lập, thực hiện triển khai xây dựng trong thời gian 12 năm hoàn thành toàn bộ 15 nhà máy Do vậy để tăng cường hiệu quả sử dụng đất trong khu vực, quản lý chặt chẽ diện tích đất của dự án, tránh tình trạng xâm lấn của cư dân lân

cận, trong giai đoạn đầu hoàn thiện các thủ tục đầu tư Dự án Nông lâm nghiệp

thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp và tổ chức canh tác nông

nghiệp trồng nông sản nguyên liệu, chăn nuôi dê sữa và nhà máy chế biến sữa trên khu vực chưa sử dụng để xây dựng nhà máy điện mặt trời Căn cứ tiến độ triển khai xây dựng của các nhà máy điện thuộc Cụm Dự án nhà máy điện mặt trời, diện tích canh tác sẽ được hoàn trả dần cho việc đầu tư xây dựng nhà máy điện Sau khi hoàn thành toàn bộ 15 nhà máy điện, việc canh tác nông nghiệp sẽ thực hiện trên các khu vực đất xen kẽ giữa các tấm pin mặt trời

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp

Địa điểm thực hiện dự án: Xã Ia Lốp và Ia R’vê Huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự

án

Tổng mức đầu tư của dự án : 1.244.384.769.000 (Một nghìn hai trăm bốn mươi bốn tỷ, ba trăm tám mươi tư triệu, bảy trăm sáu mươi chín nghìn đồng) Trong đó:

Trang 8

Vốn tự có- huy động (30,08%) : 374.310.938.000 đồng

Vốn vay ngân hàng (69,92%) : 870.073.830.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Huyện Ea Súp là một trong những huyện biên giới của nước ta với nước bạn Campuchia, có vị trí chiến lược hết sức quan trọng trong việc ổn định kinh

tế và chính trị ở Đăk Lăk nói riêng và Tây Nguyên nói chung Xã Ya Lốp và Ia R’vê là 2 xã kinh tế mới của huyện Ea Súp giáp với biên giới Campuchia, có khí hậu và đất đai rất khắc nghiệt so với các vùng khác trong tỉnh Chính vì vậy, việc phát triển nông nghiệp gặp nhiều hạn chế, đời sống của bà con nông dân gặp nhiều khó khăn

Trong những năm qua, với sự quan tâm đầu tư của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân Khu 5 và Chính quyền địa phương cho hai xã Ia R’vê, Ia Lốp huyện

Ea Súp trong việc xây dựng địa bàn, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và di dân, tái định cư và Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 737 đã cố gắng rất nhiều, tuy nhiên, các Chương trình, mục tiêu chính chưa đạt kết quả đề ra do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, đất đai cằn cỗi

Huyện Ea Súp là địa bàn có tiềm năng tốt về điện mặt trời với địa hình bằng phẳng, diện tích lớn, dân cư ít, bức xạ nhiệt tốt Trong quá trình nghiên cứu địa điểm đầu tư dự án nhà máy điện mặt trời tại huyện Ea Súp, Chủ đầu tư đồng thời nghiên cứu thổ nhưỡng, cũng như khí hậu hai xã và nhận thấy, các loại cây như khoai, sắn, chanh leo và các loại cây dược liệu khác…vừa hợp với vùng đất gần biên giới này vừa mang giá trị kinh tế cũng như dinh dưỡng cao Việc xây dựng khu trồng nông sản cũng phần nào tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo cho người dân

Bên cạnh đó, trong phần đất thực hiện dự án, chủ đầu tư sẽ tiến hành khoanh nuôi, bảo vệ rừng (1.319,7ha) trong suốt quá trình thực hiện triển khai

dự án nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, tăng độ che phủ của rừng, từng bước nâng cao hiệu quả trong sản xuất lâm nghiệp

Hơn nữa, qua quá trình nghiên cứu nhận thấy, dê là gia súc dễ nuôi, khả năng thích nghi tốt, ít bệnh tật, ít tốn công chăm sóc mang lại hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt, theo nhiều số liệu thống kê thì tỷ lệ người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm từ sữa dê đang tăng lên rõ rệt và ngày càng có nhiều người muốn được uống sữa dê hơn bất kỳ sữa của vật nuôi nào Sữa dê có đặc tính thuần nhất tự nhiên và chất béo trong sữa này dễ dàng phân tách nhỏ hơn nhiều so với sữa bò

Trang 9

Trong khi đó, sản lượng dê đạt 2.021.003 con, riêng tỉnh Đắk Lắk sản lượng dê nuôi chỉ đạt 56.298 con Theo nghiên cứu chủ quan, nhận thấy ít trang trại chăn nuôi dê sữa chất lượng cao Vì vậy, công ty dành một quỹ đất khoảng 50 ha để xây dựng khu nuôi dê và nhà máy chế biến sữa nhằm gia tăng giá trị của sữa dê, cung cấp các sản phẩm như sữa tươi, sữa chua, bánh sữa, sữa bột… chất lượng cao đến tay người tiêu dùng

Với mục đích trên, hiện nay tỉnh đang triển khai thực hiện xây dựng kênh tưới dẫn nước từ hồ Ia Mơ về làm tiền đề cho việc phát triển nông nghiệp tại Ea Súp, đó là một thuận lợi rất lớn cho Công ty Xuân Thiện Đắk Lắk triển khai dự

án “Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea

Súp ” là dự án nông lâm nghiệp kết hợp với điện mặt trời nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng đất của toàn dự án

Luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 của Quốc hội

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Trang 10

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17 tháng 6 năm 2009 về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Lăk thời kỳ đến năm 2020

Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND của HĐND Tỉnh Đắk Lắk ngày 13 tháng 12 năm 2014 về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm

-Thực hiên khoanh nuôi, bảo vệ rừng nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn nguồn gen, bảo vệ cảnh quan và môi trường

- Xây dựng vườn ươm và sản xuất các cây lâm nghiệp cung cấp nguồn cây giống lâm nghiệp cho địa bàn Đăk Lăk cũng như khu vực Tây Nguyên

- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sữa dê và các sản phẩm từ sữa dê như sữa chua, bơ, pho mát

- Cung cấp nguồn sữa dê và các sản phẩn từ sữa an toàn, đảm bảo chất lượng đến tay người tiêu dùng

- Đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;

- Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương;

- Phát triển mô hình canh tác nông nghiệp bền vững nhằm từng bước ổn định đời sống đồng bào tại chỗ, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái tại hai

Trang 11

xã Xã Ia Lốp và Ia R’vê nói riêngvà vùng biên giới huyện Ea Súp, tỉnh Đăk Lăk nói chung

- Đạt mục tiêu lợi nhuận trên nguyên tắc 3 bên cùng có lợi: Nhà nước, người dân và doanh nghiệp; đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận sản xuất thông qua các khoản thuế;

V.2 Mục tiêu cụ thể

- Khoanh nuôi, bảo vệ 1319,7 ha rừng tự nhiên

- Xây dựng vườn ươm dự kiến hằng năm cung cấp trung bình khoảng 765 triệu cây giống lâm nghiệp như: keo lai, bạch đằng, bời lời đỏ, thông ba lá

- Xây dựng vùng trồng cây ngắn ngày và dược liệu với công suất trung bình hằng năm đạt:

+ Cao lương: 21.884tấn/năm

+ Khoai lang Nhật: 614 tấn/năm

+ Dưa các loại ( dưa hấu và dưa lưới): 859 tấn/năm

+ Chanh leo : 2.096 tấn/năm

+ Đinh lăng: 306 tấn/năm

+ Nghệ: 1.906 tấn/năm

+ Gừng: 2.122 tấn/năm

-Tận dụng hồ chứa từ dự án Nhà máy điện mặt trời để nuôi các loại cá nước ngọt, dự kiến hằng năm cung cấp ra thị trường 21 tấn cá, trong đó có các loại cá truyền thống, chủ lực của tỉnh Đăk Lăk như cá Trắm cỏ, cá mè trắng, cá mè hoa,

cá trôi mrigan, cá rô

-Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sữa dê và các sản phẩm từ sữa dê với công suất hoạt động 1 tấn lít sữa nguyên liệu/ giờ Khi nhà máy đi vào hoạt động

ổn định , hằng năm dự kiến cung cấp cho thị trường:

+ Sữa tươi: 752.192 lít sữa

+ Pho mát : 7,4 triệu miếng, quy cách 125 g

+ Bơ: 6,7 triệu gói, quy cách 100 g

+ Sữa chua lên men: 7.5 triệu lít

+ Bánh sữa: 4,2 triệu hộp, quy cách 180 g

Trang 12

+Sữa bột: 1,2 triệu hộp quy cách 400g

- Bên cạnh đó, hằng năm còn cung cấp cho thi trường khoảng 68.678 con

dê giống

Trang 13

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Tỉnh Đắk Lắk có diện tích 13.125,37 km² nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một phần của sông Ba, nằm trong khoảng tọa độ địa lý từ 107º28'57" đến 108º59'37" độ kinh Đông và từ 12º9'45"đến 13º25'06" độ vĩ Bắc, có độ cao trung bình 400 – 800 mét so với mặt nước biển, nằm cách Hà Nội 1.410 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh

350 km

- Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai

- Phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà

- Phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông

- Phía Tây giáp Campuchia

2 Địa hình

Địa hình của tỉnh rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, là một cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven theo các sông chính Địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc

3 Khí hậu

Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng Vùng phía Tây Bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía Đông và phía Nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà Khí hậu sinh thái nông nghiệp của tỉnh được chia ra thành 6 tiểu vùng:

- Tiểu vùng bình nguyên Ea Súp chiếm 28,43% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột – Ea H’Leo chiếm 16,17% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng đồi núi và cao nguyên M’Đrắk chiếm 15,82% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng đất ven sông Krông Ana – Sêrêpôk chiếm 14,51% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng núi cao Chư Yang Sin chiếm 3,98% diện tích tự nhiên

Trang 14

- Tiểu vùng núi Rlang Dja chiếm 3,88% diện tích tự nhiên

Nhìn chung khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao: vùng dưới 300m quanh năm nắng nóng, từ 400 – 800m khí hậu nóng ẩm và trên 800m khí hậu mát Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế đối với phát triển sản xuất nông sản hàng hoá

Khí hậu có 02 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng

5 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể

4 Tài nguyên thiên nhiên

- Nhóm đất phù sa (Fuvisols): Được hình thành và phân bố tập trung ven các sông suối trong tỉnh Tính chất của loại đất này phụ thuộc vào sản phẩm phong hoá của mẫu chất

Trang 15

Là nhóm đất chiếm diện tích lớn thứ hai (sau đất xám) chiếm tới 55,6% diện tích đất đỏ bazan toàn Tây Nguyên Đất đỏ bazan còn có tính chất cơ lý tốt, kết cấu viên cục độ xốp bình quân 62 - 65%, khả năng giữ nước và hấp thu dinh dưỡng cao rất thích hợp với các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu và nhiều loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày khác Đây là một lợi thế rất quan trọng về điều kiện phát triển nông nghiệp của tỉnh Đắk Lắk

-Tài nguyên nước

a)Nguồn nước mặt

Với những đặc điểm về khí hậu-thủy văn và với 3 hệ thống sông ngòi phân

bố tương đối đều trên lãnh thổ (hệ thống sông Srepok; hệ thống sông Ba, hệ thống sông Đồng Nai) cùng với hàng trăm hồ chứa và 833 con suối có độ dài trên 10 km, đã tạo cho Đắk Lắk một mạng lưới sông hồ khá dày đặc

b) Nguồn nước ngầm

Tập trung chủ yếu trong các thành tạo Bazan & Trầm tích Neogen đệ tứ, tồn tại chủ yếu dưới 2 dạng: Nước lỗ hổng và nước khe nứt Tổng trữ lượng ước tính: Chất lượng nước thuộc loại nước siêu nhạt, độ khoáng hoá M= 0,1 - 0,5,

pH = 7-9 Loại hình hoá học thường là Bicacbonat Clorua Magie, Can xi hay Natri

- Tài nguyên rừng

Sau khi chia tách tỉnh, diện tích đất có rừng của Đắk Lắk là 608.886,2 ha, trong đó rừng tự nhiên là 594.488,9 ha, rừng trồng là 14.397,3 ha Rừng Đắk Lắk được phân bố đều khắp ở các huyện trong tỉnh, đặc biệt là hành lang biên giới của tỉnh giáp Campuchia Rừng Đắk Lắk phong phú và đa dạng, thường có kết cấu 3 tầng: cây gỗ, có tác dụng phòng hộ cao; có nhiều loại cây đặc sản vừa

có giá trị kinh tế, vừa có giá trị khoa học; phân bố trong điều kiện lập địa thuận lợi, nên rừng tái sinh có mật độ khá lớn Do đó rừng có vai trò quan trọng trong phòng chống xói mòn đất, điều tiết nguồn nước và hạn chế thiên tai Rừng Đắk Lắk có nhiều loại động vật quý hiếm phân bổ chủ yếu ở vườn Quốc gia Yok Đôn và các khu bảo tồn Nam Kar, Chư Yangsin có nhiều loại động vật quý hiếm ghi trong sách đỏ nước ta và có loại được ghi trong sách đỏ thế giới Rừng

và đất lâm nghiệp có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH của tỉnh

- Tài nguyên khoáng sản

Trang 16

Đắk Lắk không những được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên đất, rừng mà còn rất phong phú và đa dạng về các loại hình khoáng sản Trên địa bàn tỉnh có nhiều mỏ khoáng sản với trữ lượng khác nhau, nhiều loại quý hiếm Như sét cao lanh (ở M’Drắk, Buôn Ma Thuột - trên 60 triệu tấn), sét gạch ngói (Krông Ana, M’Drắk, Buôn Ma Thuột - trên 50 triệu tấn), vàng (Ea Kar), chì (Ea H’Leo), phốt pho (Buôn Đôn), Than Bùn (Cư M’Gar), đá quý (Opan, Jectit), đá ốp lát,

đá xây dựng, cát xây dựng phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh

I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án

1 Kinh tế

-Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, giữ vai trò quan trọng trong ổn định kinh tế và đời sống nông thôn, góp phần chủ yếu trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất ngày càng được mở rộng, nhất là ở các khâu làm đất, gieo trồng và thu hoạch làm tăng năng suất lao động Nhiều tiến bộ khoa học - công nghệ được áp dụng vào sản xuất, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi; bước đầu hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, chăn nuôi có kiểm soát; chuyển dần từ chăn nuôi nông hộ, gia trại sang chăn nuôi công nghiệp trang trại quy mô lớn - công nghệ cao; khuyến khích các đơn

vị, doanh nghiệp nhập khẩu giống tốt, chất lượng cao phục vụ sản xuất

Ngành nông, lâm, thủy sản ước đạt 18.892 tỷ đồng, bằng 107,6% KH, tăng trưởng 4,25% (KH: 17.559 tỷ đồng, tăng 3,5-4%) Giá trị sản xuất của các loại cây trồng lâu năm và hằng năm trên địa bàn tỉnh tăng khoảng 250,4 tỷ đồng, tương ứng giá trị tăng thêm 118 tỷ đồng

-Công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) năm 2016 thực hiện 13.750

tỷ đồng, tăng 18,5% so với năm 2015, đạt 108,2% kế hoạch Công nghiệp cơ khí, luyện kim chủ yếu sản xuất các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn như: bơm ly tâm, máy chế biến nông sản, máy bơm nước, có mức tăng trưởng khá do nhu cầu của người dân tăng cao Lĩnh vực công nghiệp trong năm 2016 gặp nhiều khó khăn nhưng do một số sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn như chế biến tinh bột sắn tăng cao nên giá trị sản xuất của ngành cả năm vẫn đạt

và vượt kế hoạch Các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trên địa bàn sản xuất ổn định, nguồn nguyên liệu dồi dào, thực hiện khoảng 150.000 tấn, đạt 115,4% kế

Trang 17

hoạch năm Trong năm có 3 nhà máy tinh bột sắn đi vào hoạt động, sản lượng ước đạt 7.000 tấn tinh bột xuất khẩu

tỷ đồng Ngoài ra, tỉnh đã tiếp đón và hướng dẫn thủ tục đầu tư cho hơn 150 lượt nhà đầu tư Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tiếp nhận 1 dự án, tổng vốn đăng

ký 0,23 triệu USD, nâng tổng số các dự án FDI trên địa bàn tỉnh đến thời điểm hiện tại lên 12 dự án với tổng vốn đăng ký 118,89 triệu USD

Ngoài ra, đánh giá về việc thực hiện 18 chỉ tiêu nhiệm vụ chủ yếu năm

2016 cho thấy, có 12 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra, nổi bật nhất là chỉ tiêu

về tăng trưởng kinh tế Cụ thể, tổng sản phẩm xã hội (GRDP - theo giá so sánh 2010) khoảng 44.571 tỷ đồng, đạt 101,3% kế hoạch; tăng trưởng kinh tế 7,02%

Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành): nông - lâm - thủy sản đạt 44,81%; công nghiệp - xây dựng đạt 14,48%; dịch vụ đạt 38,68% (kế hoạch năm 2016 tương ứng là: 43 - 44%, 16 - 17%, 36 - 37%) Năm 2016 có 686 doanh nghiệp giải thể,

bỏ địa chỉ kinh doanh và ngừng hoạt động nhưng so với cùng kỳ năm 2015, số thành lập mới lại tăng 9,6% (720 doanh nghiệp dân doanh) với tổng số vốn đăng

ký 2.880 tỷ đồng, tăng 36,04% Tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho 130 chi nhánh và 29 văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Toàn tỉnh có 6.238 doanh nghiệp hoạt động (51 doanh nghiệp nhà nước, 6.180 doanh nghiệp dân doanh, 7 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); 1.088 chi nhánh và 261 văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Kết quả này cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp đang từng bước phục hồi sản xuất và khẳng định những tác động tích cực của công tác cải cách hành chính, qua đó góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, tiếp tục tạo dựng niềm tin

trong cộng đồng doanh nghiệp

Trang 18

số nữ đạt 890.047 người Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 47 dân tộc Trong đó, người Kinh chiếm trên 70%; các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày, Nùng chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh Dân số tỉnh phân bố không đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn, huyện

lỵ, ven các trục Quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua như Krông Búk, Krông Pắk, Ea Kar, Krông Ana Các huyện có mật độ dân số thấp chủ yếu là các huyện đặc biệt khó khăn như Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, Ea Hleo v.v… Trên địa bàn tỉnh, ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có số đông khác dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh cơ lập nghiệp.Trong những năm gần đây, dân số của Đắk Lắk có biến động do tăng cơ học, chủ yếu là di dân tự do, điều này đã gây nên sức ép lớn cho tỉnh về giải quyết đất ở, đất sản xuất và các vấn đề đời sống xã hội, an ninh trật tự và môi trường sinh thái

Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có những nét đẹp văn hoá riêng Đặc biệt là văn hoá truyền thống của các dân tộc Ê Đê, M'Nông, Gia Rai… với những lễ hội cồng chiêng, đâm trâu, đua voi mùa xuân; kiến trúc nhà sàn, nhà rông; các nhạc cụ lâu đời nổi tiếng như các bộ cồng chiêng, đàn đá, đàn T'rưng; các bản trường ca Tây Nguyên là những sản phẩm văn hoá vật thể và phi vật thể quý giá, trong đó “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” đã được tổ chức UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại Tất cả các truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc tạo nên sự đa dạng, phong phú về văn hóa của Đắk Lắk

Dân tộc Ê Đê thuộc ngữ hệ Malayô - Pôlinêdiêng, địa bàn cư trú chủ yếu là các huyện phía Bắc và phía Nam: từ Ea Hleo, Buôn Hồ xuống M’Đrắk và kéo dài lên Buôn Ma Thuột Dân tộc M'nông thuộc ngữ hệ Môn-Khơme, địa bàn cư trú chủ yếu là các huyện phía Nam và dọc biên giới Tây Nam

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường - Định hướng chiến lược tiêu thụ

1 Đánh giá nhu cầu thị trường

1.1 Đánh giá nhu cầu thị trường một số cây lương thực được trồng trong

dự án

Trang 19

- Khoai lang

Từ lâu, khoai lang là cây dễ trồng, chủ yếu để ăn và chăn nuôi Khi được

sử dụng làm nguyên liệu công nghiệp, đã đem lại hiệu quả kinh tế rất cao Khoai lang là cây lương thực năng suất cao, ổn định, chịu đất xấu, chịu chua, thích ứng rộng rãi nhiều dạng khí hậu, nhiều loại đất, trồng ở đất bằng hay đất dốc đều cho năng suất cao

Khoai lang có giá trị kinh tế cao, phạm vi sử dụng rộng, là nguyên liệu quý của nhiều ngành công nghiệp chế biến nông sản hiện đại Củ khoai lang làm thức ăn chăn nuôi, lương thực cho người do giàu protein, chất béo, bột, vitamin

và các chất khoáng có lợi cho cơ thể như Ca, Fe, P2O5, tương đương bột gạo, lúa

mì Thân lá khoai lang cũng được chế biến thành thức ăn chăn nuôi Khoai lang là cây trồng phổ biến, là một trong những cây lương thực năng suất cao nhất trên thế giới, sản lượng đứng thứ 4, xếp sau lúa mì, lúa nước và ngô Ở nhiều nước, khoai lang để ăn chỉ chiếm 1/3, để chăn nuôi 1/3 còn hư hỏng mất 1/3 Những năm gần đây, nhu cầu khoai lang trên thị trường tăng dần Giá tinh bột khoai lang xuất khẩu xấp xỉ 800 USD/tấn

Tinh bột khoai lang được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất cồn, methane, ethylene, axit acetic, aldehyde Tiếp sau đó, có thể sản xuất màng phủ, lưới chất dẻo, túi chất dẻo, bao bì, cồn sinh học Giống khoai lang có sắc tố có thể bào chế chất nhuộm màu thực phẩm thiên nhiên thay thế sắc tổ tổng hợp nhân tạo, giá bán tới 35 USD/kg Khoai lang có thể chế biến tinh bột, bột siêu mịn, bột lọc, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp đồ uống, rượu, thực phẩm Ở các nước phát triển, sử dụng công nghệ mới có thể chế biến được 2000 sản phẩm từ khoai lang, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y dược, dệt, giấy, hoá công, nông nghiệp

Khoai lang chứa nhiều vitamin A, B, C, E và các chất khoáng K, Ca, Mg,

Fe, Se., và giàu chất sơ thực phẩm, có lợi cho sức khoẻ con người Nghiên cứu gần đây cho biết giống khoai lang tím có polyphenol chứa anthocyanin, có tác dụng kháng oxy hoá rất mạnh Không những kiềm chế đột biến của tế bào ung thư, có tác dụng ngăn ngừa ung thư, hạ huyết áp, phòng ngừa bệnh tim mạch Sơ thực phẩm có công năng làm đẹp và thông tiện Nhật Bản đánh giá khoai lang là thực phẩm kéo dài tuổi thọ

Khoai lang dùng để ăn, làm thức ăn chăn nuôi và làm nguyên liệu quan trọng của công nghiệp tinh bột Do đặc tính đặc hữu của tinh bột khoai lang, nên

Trang 20

tinh bột khoai lang được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ, y dược Nếu chế biến sâu, tinh bột khoai lang có thể tạo ra nhiều sản phẩm công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành

Bảng: Khả năng sản xuất năng lượng và một số thành phần dinh dưỡng củ

khoai lang so với một số cây khác

- Cao lương:

Cây cao lương (lúa miến) là một trong những loại cây ngũ cốc quan trọng nhất thế giới Cao lương là cây lương thực ở châu Á, châu Phi và sử dụng khắp thế giới để nuôi gia cầm, gia súc Là giống cỏ chất lượng cao, với hàm lượng protein trong cỏ đạt 14 – 16%, cao hơn cả bắp Đặc biệt là cỏ không chứa một loại acid (có tên là acid Prussic) gây ngộ độc cho gia súc non hay gia súc đang mang thai Cỏ mềm, hiệu suất sử dụng 100%, không giống như nhiều loại cỏ khác đang được trồng phổ biến

Theo thống kê, đến ngày 01/10/2017, cả nước có hơn 56 triệu con bò, trong

đó, số lượng bò của tỉnh Đắk Lắk là 188.637 con, chiếm khoảng 3,33% tổng số đàn bò cả nước Các vật nuôi khác như ngựa, dê, cừu được thể hiện ở bảng dưới đây:

Trang 21

Qua đây, cho thấy thị trường tiêu thụ cao lương làm thức ăn cho gia súc là

vô cùng lớn Vì vậy điện tích trồng cao lương cần được chú trọng phát triển,

nhân rộng

1.2 Đánh giá nhu cầu thị trường đối với cây ăn quả:

Sản xuất cây ăn trái hướng đến thị trường:Thị trường quốc tế và trong

nước ngày càng lớn, khả năng phát triển nhiều, vấn đề đặt ra là sản xuất ra các

loại rau quả có sức cạnh tranh bảo đảm áp dụng đúng tiêu chuẩn quốc tế về thực

hành nông nghiệp tốt (GAP) và bảo đảm VSATTP, mặt khác phải tổ chức lại

sản xuất hình thành chuỗi sản xuất hợp lý phù hợp với tình hình thực tế ở nước

ta hiện nay mới có thể nâng cao được hiệu quả sản xuất, tăng được thu nhập cho

người trồng rau quả Cả 2 vấn đề này ở Việt Nam vẫn còn rất nhiều hạn chế,

việc áp dụng GAP với các loại cây ăn quả mới chỉ dừng lại ở mức hướng đến

qui trình GAP, chưa áp dụng đầy đủ các qui trình GAP, nhà nhập khẩu nước

ngoài chưa tin nên họ thường trực tiếp kiểm tra và cấp số mã xuất khẩu ví dụ

tháng 7/2008 Mỹ công bố chấp nhận 117,7 ha thanh long ở Bình Thuận đạt tiêu

chuẩn Euro GAP được xuất khẩu vào Mỹ

Hiện tại Việt Nam có khả năng cung cấp một khối lượng trái cây rất lớn

nhưng hầu như chưa có công ty thu mua ở địa phương, hầu hết việc xuất khẩu

đều do các Nhà vườn tự cố gắng tìm kiếm thị trường do đó các nhà xuất khẩu

của Việt Nam vẫn chưa có khả năng giải quyết các đơn hàng lớn, chỉ giải quyết

được các đơn hàng nhỏ bé vì vậy các nhà nhập khẩu nước ngoài phải trực tiếp

đến nhà vườn thu mua rồi đóng gói, bảo quản và vận chuyển về nước.Đây là hạn

chế chính đối với xuất khẩu trái cây Việt Nam

Trang 22

Việc chế biến bảo quản rau quả sau thu hoạch cũng còn rất hạn chế Cả nước hiện có 100 cơ sở chế biến rau quả quy mô công nghiệp với cong suất 300.000 tấn/năm trong đố 50% là cơ sở chế biến đóng hộp Hiên nay mới chí có khoảng 30% sản lượng bưởi đáp ứng được tiêu chuẩn GP và VSATTP đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Có thể nâng lên 70 – 80% nếu có đầu tư vốn cho việc chế biến bảo quản trái cay sau thu hoạch Công nghệ đóng gói bảo quản còn sơ sài lạc hậu so với các nước trong vùng Mặt khác sự liên kết giữa nông dân với nông dân, giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo nên mất thế cạnh tranh Ngoài ra, nông dân sản xuất CĂQ còn phải đối mặt với cạnh tranh ngay tại sân nhà Một số người dân có thu nhập cao lại có tâm lý ưa chuộng dùng trái cây ngoại của Thái, của Úc, Newsland do chất lượng VSATTP của họ bảo đảm hơn Thêm vào đó giá thành hợp lý hợp nhất lại là trái cây Trung Quốc

Để rau quả Việt Nam có thể phát triển ra thị trường thế giới Nhà nước phải

có những sự trợ giúp tích cực để hình thành nên các HTX tổ chức sản xuất chuyên canh và áp dụng kỹ thuật sản uất hiện đại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu mua, làm đầu mối giao nhận sản phẩm rau quả của nông dân

Từ năm 2014 rau quả Việt Nam đã xuất khẩu vào 60 quốc gia, vùng lãnh thổ Bộ Nông nghiệp & PTNT đã lập Ban chỉ đạo thị trường do 1 thứ trưởng phụ trách, Cục BVTV là cơ quan thường trực Ban đã rốt ráo cử nhiều đoàn ra nước ngoài đàm phán, trao đổi, thương lượng với các cơ quan kiểm dịch thực vật quốc

tế kết quả nhiều thị trường khó tính cũng đã chấp nhận mở cửa cho rau quả Việt Nam Ngay cả thị trường khó tính nhất là Newsland cũng đã chấp nhận nhập thanh long xoài của Việt Nam

Mở được thị trường tuy khó nhưng giữ được thị trường còn khó hơn ngoài việc phải áp dụng đúng quy trình sản xuất theo GAP còn phải khống chế được một số sâu bệnh nhiệt đới với sản xuất Thanh Long xuất khẩu là phải kiểm soát được bệnh đốm nâu với nhãn phải kiểm soát được bệnh chổi rồng và kiểm soát nhiễm dòi phương đông đối với các loại quả

Mặt khác các nhà xuất khẩu Việt Nam phải tìm hiểu thị hiếu thị trường nước nào thích loại quả gì và biết hàng rào kỹ thuật của họ để xử lý thích ứng Việc này các nhà xuất khẩu nên tìm hiểu qua cơ quan thương vụ của các sứ quán

sở tại

1.3 Đánh giá nhu cầu thị trường dược liệu

Trang 23

Theo tổ chức y tế thế giới WHO, 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các nước đang phát triển sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên như một lựa chọn hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh Với số dân lớn nên nhu cầu sử dụng thuốc hiệu quả cao ngày càng tăng Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới rất lớn, cả về số lượng và chất lượng Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển nói riêng và nhân loại nói chung

Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các loại thuốc mới trên thế giới Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó khoảng 25% tổng số thuốc có nguồn gốc từ thực vật bậc cao Trong số 20 thuốc bán chạy nhất trên thế giới, có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la Theo ước tính, doanh số thuốc từ cây thuốc và các sản phẩm của nó đạt trên 100 tỷ đô la/năm Các công ty dược phẩm lớn trên thế giới cũng đã trở lại quan tâm đến việc nghiên cứu tìm kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo dược và sau đó là phát triển nó thành thuốc chữa bệnh Sự kết hợp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã đem lại hiệu quả cao hơn cho việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cho quá trình tìm và phát triển thuốc mới

Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có khoảng trên 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật

và 400 loài động vật được dùng làm thuốc

a) Thị trường thế giới

Như đã phân tích phí trên cho thấy thị trường thuốc của thế giới là rất lớn

Xu hướng sử dụng thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu đang trở thành nhu cầu ngày càng cao trên thế giới Với những lí do: thuốc tân dược thường có hiệu ứng nhanh nhưng hay có tác dụng phụ không mong muốn; thuốc thảo dược có hiệu quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ Ước tính nhu cầu dược liệu trên Thế giới: 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm, châu

Âu là 2, 4 tỷ USD/năm, Nhật bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước Châu Á khác khoảng 3 tỷ/USD năm

Trang 24

Một số dược liệu được ưa chuộng trên thị trường Mỹ như: Sâm Mỹ, Sâm Triều Tiên, Đương quy, Lô hội, ma hoàng, Valeriana, Bạch quả, tỏi, gừng, Các thị trường lớn tiêu thụ dược liệu : Anh, Đức, Hà Lan, Pháp, Thuỵ Sỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Sin gapo, ấn độ, Nhật Bản

Một trong những nước xuất khẩu nhiều dược liệu gồm Trung Quốc: 2 tỷ USD/năm, Thái Lan : 47 triệu USD/năm

b) Thị trường trong nước

Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có khoảng trên 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật

và 400 loài động vật được dùng làm thuốc Thế nhưng, các thuốc này mới chủ yếu được sử dụng trong y học cổ truyền và y học dân gian Việt Nam

Hiện nay, các công ty dược phẩm của Việt Nam đã và đang phát triển sản xuất thuốc từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, tức là Dược liệu Đã có nhiều công ty phát triển rất tốt Sự phát triển này đã góp phần giúp chúng ta tự cung cấp được trên 40% nhu cầu sử dụng thuốc của đất nước, giúp giảm giá thành các loại thuốc sử dụng cho việc phòng và điều trị bệnh tật, đồng thời cũng tạo ra nhiều công ăn cho nhân dân

Theo số liệu điều tra cơ bản nguồn dược liệu toàn quốc của Viện Dược Liệu-Bộ Y Tế (2003) Việt Nam có 3.830 loài thực vật làm thuốc chiếm khoảng 36% số thực vật có mặt ở Việt Nam Trong dự án “ Quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển ngành dược Việt Nam đến năm 2020 “ với nội dung quy hoạch,sản xuất dược liệu và xây dựng các vùng dược liệu chuyên canh nhằm đạt các mục tiêu chính sau:

- Đáp ứng nhu cầu 20.000 - 30.000 tấn dược liệu/năm từ cây thuốc cho Y học cổ truyền và 10.000 đến 15.000 tấn dược liệu cho công nghiệp chế biến thuốc đông dược

- Sản xuất trong nước cung ứng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh cho cộng đồng chủ yếu từ dược liệu - phải đạt 70% giá trị thuốc sử dụng (hiện mới đạt 20

- 30%)

Trang 25

- Tăng nhanh khối lượng sản phẩm xuất khẩu từ dược liệu trong nước, mục tiêu xuất khẩu 30.000 tấn/năm, đạt giá trị khoảng 100 triệu USD/năm

Từ những phân tích trên, đồng thời mức sống người dân ngày một nâng cao thì nhu cầu về nâng cao sức khỏe trong việc sử dụng thực phẩm chức năng hứa hẹn một tương lai tốt cho ngành dược Chính vì vậy để tiếp cận thị trường một cách chủ động, Công ty chúng tôi ngoài việc kế thừa kinh nghiệm và thành quả hoạt động của mình Khi dự án đi vào hoạt động, chúng tôi sẽ có kế hoạch nhân

sự cụ thể để phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, cung cấp cho thị trường

1.2 Đánh giá nhu cầu thị trường thủy sản

Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3.260 km Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu

km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước

Trang 26

Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ của hoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động khai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm

Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản sản xuất năm 2016 đạt hơn 6,7 triệu tấn, tăng 2,5% so với năm 2015

Trong 5 năm qua, ngành Thủy sản Việt Nam đã nắm bắt được điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu để đạt được kết quả ấn tượng, đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia, giải quyết việc làm cho hàng trăm ngàn lao động địa phương, tạo ra nhiều doanh nghiệp (DN) mũi nhọn đối với nền kinh tế

và làm thay đổi bộ mặt phát triển nhiều địa phương trong cả nước Từ 2012 đến

2016, ngành Thủy sản có “bước phát triển vàng” với tổng giá trị xuất khẩu đạt khoảng 46 tỷ USD, lớn hơn nhiều tổng giá trị xuất khẩu trong 11 năm trước đó Giai đoạn này, Việt Nam đã mở rộng xuất khẩu hàng thủy sản đến 50 thị trường trên thế giới Những thị trường chính đem lại nguồn lợi lớn là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Canada, Đức, Australia… Trong đó, Mỹ là thị trường tiêu thụ lớn nhất mặt hàng thủy sản Việt Nam và Trung Quốc là thị trường tiềm năng của nước ta

Để đảm bảo nguồn cung cho thị trường, thời gian qua Chính phủ và các cơ quan chức năng có nhiều chính sách về khai thác, đánh bắt bền vững nguồn thủy sản biển, mở rộng quy mô nền sản xuất Việt Nam cũng tập trung đối phó các

Trang 27

vấn đề pháp lý, chính sách bảo hộ thương mại và tác động từ thị trường đến nền sản xuất – xuất khẩu thủy sản của nước ta

Bên cạnh các yếu tố thuận lợi, ngành Thủy sản nước ta cũng gặp phải không ít khó khăn, trong đó, phải kể đến là tình trạng chênh lệch giữa quy mô, khối lượng sản xuất và giá trị xuất khẩu, đời sống của người lao động chưa được cải thiện và ô nhiễm môi trường gia tăng

Từ nay đến năm 2020, Chính phủ đề ra mục tiêu phấn đấu giữ ổn định sản lượng khai thác thủy sản ở mức 2,4-2,6 triệu tấn/năm, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 11%/năm Để đạt được mục tiêu này, Chính phủ sẽ nỗ lực, tạo điều kiện về chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển ngành Thủy sản Tuy nhiên, ở thời điểm hiện nay, có nhiều yếu tố khách quan, chủ quan tác động tới sự phát triển bền vững của ngành Thủy sản xuất khẩu:

- Về tác động tích cực: Việt Nam có nhiều yếu tố thiên nhiên ban tặng như đường bờ biển dài, hệ thống sông, hồ đa dạng rất thuận lợi cho nuôi trồng các loại thủy sản Biển của Việt Nam có nhiều dòng hải lưu nóng, lạnh khác nhau nên nguồn cá, hải sản khá phong phú Ngư dân Việt Nam có truyền thống đi biển khai thác hải sản lâu đời, hình thành các làng nghề đánh cá xa bờ cũng như

có đặc điểm tính cách phù hợp với phát triển ngư nghiệp

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã quan tâm và tập trung phát triển ngành kinh tế mũi nhọn này, tạo lập hệ thống sản xuất – kinh doanh có chiến lược, bài bản Nhờ đó, hải sản Việt Nam đã xây dựng được thương hiệu uy tín, được người tiêu dùng trong khu vực và thế giới ưa chuộng

- Về tác động tiêu cực: Ngành Thủy sản nước ta hiện nay đang phải đối mặt với yếu tố thời tiết, biến đổi khí hậu, tác động nghiêm trọng tới quy hoạch, cơ cấu sản xuất và tập quán nuôi trồng thủy sản của người dân Đặc biệt, tình trạng

ô nhiễm môi trường ở sông, hồ, một số vùng biển khiến thủy sản chết hàng loạt Tình trạng tăng trưởng “nóng” của một số thị trường thủy sản cũng để lại nhiều hệ lụy, nhất là “tình trạng được mùa mất giá” Ngoài ra, sự thay đổi tỷ giá, biến động thị trường cũng tác động mạnh đến DN và toàn ngành Thủy sản

1.3 Đánh giá ngành sản xuất sữa và cách sản phẩm từ sữa

Ngành sản xuất sữa toàn cầu đang đối mặt với thách thức của việc nhu cầu sữa đang tăng với tốc độ hiện tại trong thập kỷ tới Trong thập kỷ qua việc buôn bán sữa bột trên toàn cầu khá ổn định, nhưng kể từ 2006 đã tăng tốc với mức 8%

Trang 28

mỗi năm tính về khối lượng, do điều kiện thắt chặt hơn trên thị trường vốn đã được thắt chặt Thương mại trong năm 2011 và dự kiến cả năm 2012 tăng trưởng 10% mỗi năm

Tăng trưởng thương mại đã được đáp ứng bằng việc sản xuất sữa mạnh hơn

và tăng trưởng xuất khẩu bởi các nhà xuất khẩu lớn, và việc đáp ứng cho giá cả đang cải thiện để trả cho người sản xuất

Ghi chú: Infant Powder (Bột sữa trẻ con), Whey Powder (Bột váng sữa), SMP = Skim milk Powder (Bột sữa nghèo bơ); WMP - Whole milk powder - (Bột sữa toàn phần)

Trang 29

Tăng nhập khẩu sữa bột (ngàn tấn, 2001-2012)

Nhu cầu toàn cầu sẽ vượt quá nguồn cung:

Theo OECD - FAO cho đến năm 2020 sản lượng sữa dự kiến của toàn cầu

sẽ tăng ở mức 2% mỗi năm, trong khi đó nhu cầu về thương mại dành cho các thị trường đang phát triển sẽ tiếp tục tăng nhanh hơn nhiều so với năng lực của các nhà xuất khẩu có thể cung cấp

(Tăng trưởng kinh tế đã qua và kế hoạch ở các thị trường sữa Châu Á đang phát triển)

Cơ hội cho sự tăng trưởng nhu cầu về sữa ở phần thế giới đang phát triển là đáng kể và sẽ tiếp tục như thế với GDP tăng lên tạo nên tăng thu nhập của các gia đình Tại đô thị do tăng di cư sẽ đẩy tăng trưởng nhu cầu sữa nhanh hơn ở một số vùng khác, vì dân chúng làm việc tại thành phối sẽ kiếm được nhiều tiền hơn và vì thế sẽ tìm kiếm một chế độ dinh dưỡng tốt hơn và đa dạng trong bữa

ăn của họ

Sự tăng trưởng mạnh mẽ dự kiến trong nền kinh tế châu Á và các nước Đông Bắc Phi (MENA) sẽ tạo cơ hội lớn nhất cho việc mở rộng thị trường sữa Ngành sữa cũng sẽ được hình thành như là một yếu tố quan trọng trong việc tạo nên bữa ăn giàu protein ở các khu vực này

Trang 30

2 Định hướng chiến lược tiêu thụ - phát triển sản phẩm của công ty

Từ nhu cầu đã phân tích ở trong và ngoài nước, chúng tôi nhận thấy thị trường tiêu thụ các sản phẩm đầu ra ( nông sản và các sản phầm từ sữa) của dự

là rất lớn Theo định hướng chiến lược, Công ty TNHH Xuân Thiện Đắk Lắk dự kiến tiêu thụ 40% sản lượng trong nước và 60% nước ngoài Nông sản đảm bảo các tiêu chí, quy chuẩn để cung cấp cho các hệ thống chuỗi siêu thị lớn như Big

C, Coopmart và vươn ra xuất khẩu các thị trường quốc tế

Trong tương lai, khi nguồn nguyên liệu ổn định, công ty cũng tiến hành thu mua nguồn nguyên liệu từ nông dân trên địa phương Việc thu mua nông sản này được thực hiện thông qua hợp đồng liên kết sản xuất theo từng loại sản phẩm phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp Bằng việc thực hiện hợp đồng này, nông dân sẽ được hỗ trợ đầu vào và các dịch vụ sản xuất, tiếp cận tín dụng, tiến

bộ kỹ thuật; ổn định thị trường đầu ra, giá cả được bảo đảm; thông qua thực hiện hợp đồng, nông dân nâng cao được ý thức trong sản xuất hàng hóa, an toàn vệ sinh thực phẩm Về phía doanh nghiệp sẽ chủ động nguồn nguyên liệu chất lượng cao và ổn định, có điều kiện giám sát chất lượng ngay từ đầu vào, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, giảm giá thành sản xuất

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Dự án Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp nhằm mục đích tăng cường hiệu quả sử dụng đất trong khu vực, quản lý chặt chẽ diện tích đất của dự án, tránh tình trạng xâm lấn của cư dân lân cận, trong giai đoạn đầu hoàn thiện các thủ tục đầu tư dự án nhà máy điện mặt trời với kế hoạch sử dụng đất như sau: ( Bản đồ quy hoạch sử dụng đất qua các năm được trình bày ở phụ lục 2)

Trang 31

BẢNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHO HAI DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI VÀ DỰ ÁN NÔNG LÂM NGHIỆP

NĂM

CÔNG SUẤT (MW)

DIỆN TÍCH LẮP ĐẶT TẤM PIN (ha)

DIỆN TÍCH ĐẤT DÀNH CHO GIAO THÔNG (ha)

DIỆN TÍCH ĐẤT DÀNH CHO

HỒ CHỨA (ha)

DIẾN TÍCH ĐẤT DÀNH CHO KHU VẬN HÀNH, TRẠM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY (ha)

DIỆN TÍCH ĐẤT SỬ DỤNG CHO DỰ ÁN NÔNG LÂM NGHIỆP KẾT HỢP THUỘC CỤM DỰ ÁN NHÀ MẤY ĐIỆN MẶT TRỜI XUÂN THIỆN EA

SÚP

LŨY KẾ DIỆN TÍCH ĐẤT SỬ DỤNG CHO DỰ

ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI (ha)

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT (ha)

DIỆN TÍCH ĐẤT CHO LÂM NGHIỆP (KHOANH NUÔI BẢO VỆ RỪNG VÀ VƯỜN ƯƠM)

DIỆN TÍCH ĐẤT SỬ DỤNG CHO

DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP (ha)

Trang 32

HỐ CHỨA ĐƯỢC TẬN DỤNG

ĐỂ NUÔI

CÁ NƯỚC NGỌT CÁC LOẠI *

KHU NUÔI

DÊ VÀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SỮA

KHU KHOANH NUÔI, BẢO

VỆ RỪNG

VÀ VƯỜN ƯƠM

PHÒNG ĐIỀU HÀNH

VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

Cao lương

Khoai lang Nhật

Dưa các loại

Chanh leo

Đinh lăng Gừng Nghệ

Trang 34

III Nhu cầu sử dụng đất

III.1 Địa điểm xây dựng- Hình thức đầu tư:

1 Địa điểm xây dựng

Dự án đầu tư “Nông lâm nghiệp thuộc cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp ” tại Xã Ia Lốp và Ia Rvê

2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới

III.2 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất:

686,99ha

- Tổng diện tích đất lâm nghiệp chưa chuyển

mục đích

1.064,9 ha

- Trong tổng diện tích 4.180ha đất của dự án chỉ đánh giá hiện trạng rừng

và đất đai cho tổng hai loại diện tích đất sau (1.454,5ha):

+ Đất đã chuyển mục đích nhưng chưa đưa vào sử dụng (đất băng chừa): 389,6ha có 254,8ha đất có rừng tự nhiên (50ha rừng lá rộng rụng lá kiệt (rlk) có trữ lượng thấp <20m3/ha trữ lượng bình quân 12,70m3/ha; 204,8ha rừng chưa có trử lượng (rcctl))

+ Đất lâm nghiệp chưa chuyển mục đích sử dụng: 1.064,9ha

- Còn lại 2725,5ha không đánh giá hiện trạng rừng và đất đai vì diện tích đất này đã chuyển đổi mục đích và đã đưa vào sử dụng

b Cơ cấu sử dụng đất:

Trang 35

- Tổng diện tích đất 4.180ha của dự án sẽ cơ cấu sử dụng đến năm 2020 như sau:

+ Diện tích đất khoanh vùng bảo vệ dành riêng để sử dụng cho cụm dự án điện mặt trời Xuân Thiện Ea Súp, từ nay đến năm 2020, gồm 05 nhà máy từ nhà máy số 1 đến nhà máy số 5 là: 875,28ha trong đó gồm:

 Diện tích lắp đặt tấm pin mặt trời là: 829,64ha

 Diện tích đất dành cho giao thông, hồ chứa, trạm điện và đường dây là: 45,6ha

+ Diện tích đất sử dụng cho dự án nông lâm nghiệp là: 3.304,72ha, trong

đó gồm:

 Diện tích đất sử dụng làm nông nghiệp là: 1.985,02ha

Diện tích đất sử dụng làm lâm nghiệp: 1319,7ha gồm 1064,9ha đất lâm nghiệp chưa chuyển mục đích sử dụng, và 254,8ha đất đã chuyển mục đích nhưng chưa

sử dụng (đất có rừng tự nhiên)

III.3 Nhu cầu sử dụng đất

Trang 36

Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất của dự án qua các năm

(ha) Tỷ lệ Diện tích

tích( ha) Tỷ lệ

1 Khu khoanh nuôi, bảo vệ rừng 1.319,70 35,26% 1.319,70 39,93% 1.319,70 42,45%

2 Khu trồng cây nông nghiệp 1985,93 53,07% 1592,05 48,18% 1418,24 45,62%

3.3 Nhà màng sản xuất dưa ( dưa lưới và dưa hấu) 100 2,67% 62,6 1,89% 47,03 1,51%

4 Hồ nuôi cá nước ngọt các loại 4,8 0,13% 4,8 0,15% 2,56 0,08%

5 Khu nuôi dê và nhà máy chế biến sữa 50,25 1,34% 50,25 1,52% 50,25 1,62%

6 Khu văn phòng điều hành và các công trình phụ

Trang 37

Diện tích (ha) Tỷ lệ Diện tích

(ha) Tỷ lệ Diện tích

(ha) Tỷ lệ

1 Khu khoanh nuôi, bảo vệ rừng 1.319,70 45,30% 1.319,70 48,56% 1.319,70 52,32%

2 Khu trồng cây nông nghiệp 1242,18 42,64% 1066,12 39,23% 890,07 35,29%

4 Hồ nuôi cá nước ngọt các loại 2,56 0,09% 2,56 0,09% 2,56 0,10%

5 Khu nuôi dê và nhà máy chế biến sữa 50,25 1,72% 50,25 1,85% 50,25 1,99%

6 Khu văn phòng điều hành và các công trình phụ

7 Cảnh quan, cây xanh, thảm cỏ 291,35 10,0% 271,79 10,00% 252,23 10,00%

Diện tích( ha) Tỷ lệ Diện tích(

tích( ha) Tỷ lệ

1 Khu khoanh nuôi, bảo vệ rừng 1.319,70 56,72% 1.319,70 66,12% 1.319,70 79,25%

2 Khu trồng cây nông nghiệp 714,01 30,69% 415,76 20,83% 118,15 7,09%

Trang 38

TT Nội dung

Diện tích( ha) Tỷ lệ Diện tích(

tích( ha) Tỷ lệ

4 Hồ nuôi cá nước ngọt các loại 2,56 0,11% 3,2 0,16% 3,2 0,19%

5 Khu nuôi dê và nhà máy chế biến sữa 50,25 2,16% 50,25 2,52% 50,25 3,02%

6 Khu văn phòng điều hành và các công trình phụ

7 Cảnh quan, cây xanh, thảm cỏ 232,66 10,00% 199,6 10,00% 166,53 10,00%

Diện tích( ha) Tỷ lệ Diện tích( ha) Tỷ lệ

1 Khu khoanh nuôi, bảo vệ rừng 1319,7 100% 1319,7 100%

Trang 39

TT Nội dung Năm 2028 Năm 2029 trở về sau

Diện tích( ha) Tỷ lệ Diện tích( ha) Tỷ lệ

5 Khu nuôi dê và nhà máy chế biến sữa 0 0

6 Khu văn phòng điều hành và các công trình phụ trợ 0 0

Trang 40

III.4 Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

Công ty đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

IV Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: Vật liệu xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Các thiết bị, máy móc được mua, thuê trong nước và nhập khẩu nước ngoài

Cây giống: được mua từ các trung tâm giống chất lượng cao trong nước

Ngày đăng: 30/08/2018, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w