1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phần thấu kính và hệ thấu kính

54 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

f f s 1.1.5 Cách vẽ ảnh của vật cho bởi thấu kính Để vẽ ảnh của đoạn thẳng AB vuông góc trục chính ta dùng 2 trong 3 tia sau: - Tia tới đi song song trục chính cho tia khúc xạ đi qua

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA VẬT LÍ



LƯU THỊ HƯƠNG LAN

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

PHẦN THẤU KÍNH VÀ HỆ THẤU KÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Vật lí đại cương

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA VẬT LÍ



LƯU THỊ HƯƠNG LAN

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2018

Sinh viên Lưu Thị Hương Lan

Trang 4

Lời cam đoan

Em xin cam đoan khóa luận “Hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phần

thấu kính và hệ thấu kính” là kết quả học tập, công trình nghiên cứu của cá nhân

em và nó chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2018

Sinh viên Lưu Thị Hương Lan

Trang 5

Mục lục

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Quy ước dấu 4

1.1.3 Công thức cơ bản của thấu kính 5

1.1.4 Tiêu cự Độ tụ 6

1.1.5 Cách vẽ ảnh của vật cho bởi thấu kính 8

1.1.6 Độ phóng đại của ảnh 9

1.2 Hệ quang học đồng trục lí tưởng 10 1.2.1 Định nghĩa 10

1.2.2 Tiêu cự, độ tụ, công thức cơ bản của quang hệ 12

1.2.3 Độ phóng đại dài 12

1.3 Ghép hai hệ quang học đồng trục 12 1.3.1 Tiêu cự độ tụ của hệ ghép Error! Bookmark not defined. 1.3.2 Vị trí các mặt phẳng chính 13

CHƯƠNG 2 15 2.1 Hệ thống câu hỏi lí thuyết 15 2.1.1 Câu hỏi lí thuyết 15

2.1.2 Câu hỏi vận dụng lí thuyết 20

2.1.3 Đáp án câu hỏi 23

2.2 Bài tập trắc nghiệm 24 2.2.1 Bài tập tính toán 24

2.2.2 Các bài tập tính khó 30

2.2.3 Đáp án bài tập 35

CHƯƠNG 3 36 3.1 Hệ thống câu hỏi lí thuyết 36 3.1.1 Hệ thống câu hỏi 36

Trang 6

3.1.2 Đáp án câu hỏi 38

3.2.1 Hệ thống bài tập 38 3.2.2 Đáp án bài tập 46

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Quang học là một ngành học về các hiện tượng liên quan tới ánh sáng, các định luật quang học và các dụng cụ quang học được sử dụng nhiều trong đời sống Thấu kính là một trong những dụng cụ quang học điển hình của quang học Nghiên cứu

về thấu kính chúng ta có thể tìm hiểu về đường đi của ánh sáng qua thấu kính, sự tạo ảnh của một vật bởi các chùm tia sáng đi qua thấu kính Thấu kính còn là một

bộ phận cơ bản của hầu hết các dụng cụ quang học quan trọng trong đời sống và trong khoa học: máy ảnh, kính khắc phục các tật của mắt (cận, viễn, lão), kính hiển vi,…Để có được các tính năng tối ưu, người ta thường ghép nhiều thấu kính thành

hệ thấu kính

Hiện nay, trong các tài liệu liên quan đến quang học bài tập về thấu kính và hệ thấu kính được trình bày chủ yếu dưới dạng tự luận, đặc biệt là các tài liệu cho sinh viên ngành sư phạm Vật lý Còn bài tập dưới dạng trắc nghiệm được đề cập chủ yếu ở các tài liệu tham khảo cho học sinh phổ thông Do đó, việc tổng hợp, xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phần thấu kính và hệ thấu kính cho sinh viên ngành sư phạm Vật lý là rất cần thiết

Xuất phát từ quan điểm trên tôi quyết định chọn đề tài: “Hệ thống câu hỏi và bài

tập trắc nghiệm phần thấu kính và hệ thấu kính” nhằm hiểu sâu, rộng và vận

dụng tốt các kiến thức về thấu kính, hệ thấu kính Đồng thời, từ đề tài nghiên cứu này tôi mong muốn hình thành hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm về thấu kính

và hệ thấu kính góp phần đa dạng hình thức bài tập về thấu kính và hệ thấu kính, làm phong phú thêm hệ thống kiến thức về quang học nói riêng và Vật lý đại cương nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

- Nắm được các kiến thức chung về thấu kính, hệ thấu kính

- Nắm được cách tạo ảnh của một vật qua thấu kính, hệ thấu kính

- Đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phần thấu kính và hệ thấu kính

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của thấu kính, hệ thấu kính

Trang 8

- Tìm hiểu cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính,hệ thấu kính

- Tìm hiểu cách xây dựng bài tập trắc nghiệm

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: thấu kính, hệ thấu kính

- Phạm vi nghiên cứu: hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phần thấu kính,

hệ thấu kính

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phần thấu kính, hệ thấu kính Do đó, có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên…

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tra cứu tài liệu

- Phương pháp tổng hợp, phân loại và giải các bài tập cơ bản

7 Cấu trúc khóa luận

- Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm các nội dung sau:

Chương 1: Tổng quan về thấu kính và hệ thấu kính

Chương 2: Hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phần thấu kính mỏng

Chương 3: Hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phần hệ thấu kính

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THẤU KÍNH VÀ HỆ THẤU KÍNH

trùng O2 trùng quang tâm O của thấu kính (Hình 1.1)

- Đường thẳng bất kì đi qua quang tâm O của thấu kính gọi là quang trục phụ của thấu kính Quang trục đi qua cả hai tâm của hai mặt cầu khúc xạ gọi là quang trục chính của thấu kính

- Phân loại: Thấu kính mỏng được chia làm hai loại thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì

Thấu kính hội tụ (thấu kính rìa mỏng) Thấu kính phân kì (thấu kính rìa dày)

Trang 10

- Kí hiệu:

1.1.2 Quy ước dấu

Để xây dựng công thức cơ bản của thấu kính và hệ thấu kính, ta áp dụng quy ước dấu được trình bày dưới đây Quy

ước này được dùng chung cho

toàn bộ nội dung khóa luận

1 Nếu coi chiều dương (+) là

chiều truyền ánh sáng từ trái qua

phải và chọn gốc tọa độ tại đỉnh

O, thì độ dài của đoạn thẳng được

xem là dương nếu chiều trùng với

chiều truyền ánh sáng, ngược lại là âm (Hình 1.4)

2 Độ cao của vật và ảnh được coi là dương nếu chúng hướng lên trên, là âm

nếu chúng hướng xuống dưới (Hình 1.4)

3 Bán kính R của

mặt cầu khúc xạ là dương

nếu tâm nằm ở bên phải

mặt cầu, là âm nếu tâm

nằm ở bên trái mặt cầu

(Hình 1.5)

4 Độ dày của thấu

kính và khoảng cách giữa hai mặt cầu khúc xạ luôn luôn dương

Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì

Trang 11

1.1.3 Công thức cơ bản của thấu kính

- Coi thấu kính như hai mặt cầu khúc xạ có đỉnh O1 , O2 bán kính R1 , R2 Chiết suất của thấu kính là n, thấu kính ngăn cách 2 môi trường trong suốt có chiết suất

n1, n2 ( Hình 1.6)

- Xét một chùm tia sáng hẹp phát ra từ một điểm P nằm trên trục chính, sau khi khúc xạ qua mặt cầu O1 cho ảnh P1, P1 lại là vật đối với mặt cầu O2 sau khi khúc xạ qua mặt cầu cho ảnh P2 Ta có sơ đồ tạo ảnh như sau:

Như ta đã biết khi ánh sáng truyền qua mặt cầu khúc xạ thì ta có thể áp dụng công thức của mặt cầu khúc xạ như sau:

' ' '

n n n n

s s R

  (1.1) Trong đó:

n ;n’ là chiết suất của môi trường trước và sau mặt cầu

R: là bán kính mặt cầu ( R> 0 mặt cầu lồi, R< 0 mặt cầu lõm)

s : là khoảng cách từ điểm sáng nằm trên trục chính đến đỉnh của mặt cầu

s’ :là khoảng cách từ ảnh của điểm sáng nằm trên trục chính đến đỉnh của mặt cầu

Áp dụng công thức của mặt cầu khúc xạ cho các mặt cầu O1, O2 lần lượt là:

1 1 '

1 1 1

n n n n

Trang 12

2 2 '

Công thức (1.4b) là công thức tổng quát của thấu kính mỏng

- Nếu thấu kính đặt trong môi trường đồng tính có n1 = n2= n’ thì (1.4b) trở thành:

1 2

( 1)( ) ' N

 là chiết suất tỉ đối của thấu kính đối với môi trường đặt thấu kính

- Nếu thấu kính đặt trong không khí thì n’ = 1 ta có:

1 2

(n 1)( ) '

1 1 ( 1)( )

f   RR (1.7b)

Trang 13

Khoảng cách OF’= f ’gọi là tiêu cự thứ hai của thấu kính; F’ tiêu điểm chính thứ hai của thấu kính

- Khi s’= ∞ từ (1.5) ta đƣợc:

1 2

1

1 1 ( 1)( )

Trong đó Φ1 và Φ2 là độ tụ của hai mặt cầu khúc xạ O1 và O2

+ Nếu thấu kính đặt trong không khí, n1= n2= 1

1 2

( 1) ( ) ' n R R

f

- Đơn vị của độ tụ là điốp (dp), đi ốp là độ tụ của một thấu kính đặt trong

không khí nếu tiêu cự là f’ = 1m

Φ > 0 ứng với thấu kính hội tụ và Φ < 0 ứng với thấu kính phân kì

Trang 14

f f s

1.1.5 Cách vẽ ảnh của vật cho bởi thấu kính

Để vẽ ảnh của đoạn thẳng AB vuông góc trục chính ta dùng 2 trong 3 tia sau:

- Tia tới đi song song trục chính cho tia khúc xạ đi qua tiêu điểm F’ (hoặc có đường kéo dài qua F’)

- Tia tới đi qua tiêu điểm F (hoặc có đường kéo dài qua F) cho tia khúc xạ song song trục chính

- Nếu thấu kính đặt trong môi trường đồng tính thì tia đi qua quang tâm O truyền thẳng

Vật là điểm sáng nằm trên trục chính ngoài tia đi qua trục chính ta dùng một tia bất kì nữa Để xác định tia ló của tia bất kì ta dựng trục phụ song song với tia tới Tia tới song song trục phụ cho tia ló đi qua tiêu điểm phụ

Trang 15

Tính chất ảnh của vật qua thấu kính:

+ Với thấu kính hội tụ

1.1.6 Độ phóng đại của ảnh

- Độ phóng đại dài của ảnh cho bởi thấu kính:

' ' 1

  : độ phóng đại của ảnh qua các mặt cầu xạ O1, O2

- Nếu thấu kính đặt trong môi trường đồng tính có n1= n2 thì

Trang 16

1.2 Hệ quang học đồng trục lí tưởng

1.2.1 Định nghĩa

- Hệ quang học đồng trục là hệ gồm những mặt khúc xạ, phản xạ ánh sáng ngăn cách nhau bởi những môi trường trong suốt, đồng chất có tâm cùng nằm trên một đường thẳng Đường thẳng này gọi là quang trục chính của quang hệ

- Hệ quang học đồng trục được coi là lí tưởng nếu chùm tia sáng đồng quy đi qua nó vẫn là chùm đồng quy Hoặc một hệ quang học đồng trục bất kì nhưng xét với các tia đi gần quang

quang hệ chùm tia này

giao nhau tại một điểm F’ nằm trên quang trục chính, điểm F’ gọilà tiêu điểm chính thứ hai của quang hệ (hình 1.11)

- Trong không gian vật có một điểm F nằm trên quang trục chính có tính chất

là chùm tia đi qua F tới quang hệ, sau khi ra khỏi quang hệ sẽ đi song song với trục chính F gọi là tiêu điểm chính thứ nhất của quang hệ ( hình 1.12)

- Trong hệ quang học đồng trục lí tưởng có thể tìm được hai mặt phẳng liên hợp (H) và (H’) sao cho nếu vật nằm trên mặt phẳng này sẽ cho ảnh nằm trên mặt

F’

Hình 1.11

F

Hình 1.12

Trang 17

phẳng kia có độ phóng đại    1 Mặt phẳng (H) là mặt phẳng chính thứ nhất của quang hệ; (H’ ) là mặt phẳng chính thứ hai của quang hệ

Chú ý: Các mặt phẳng chính có thể nằm ở bên trong hệ hoặc bên ngoài hệ, cả hai

nằm cùng một phía của hệ hoặc một trong hai nằm trong hệ

- Giao điểm của mặt phẳng chính với quang trục chính gọi là các điểm chính thứ nhất H và điểm chính thứ hai H’

- Khoảng cách HFf gọi là tiêu cự thứ nhất của quang hệ; khoảng cách ' ' '

H Ff gọi là tiêu cự thứ hai của quang hệ

 Cách vẽ ảnh của một vật qua quang hệ:

- Nếu biết vị trí của hai mặt phẳng chính (H), (H’) và các tiêu điểm chính F, F’ của quang hệ ta có thể dựng được ảnh của vật cho bởi quang hệ Ta vẽ hai trong ba tia đặc biệt sau (Hình 1.13):

+ Tia tới song song với trục chính sau khi ra khỏi quang hệ tia liên hợp với nó

sẽ đi qua tiêu điểm chính F’

+ Tia tới đi qua tiêu điểm chính F sau khi ra khỏi quang hệ tia liên hợp với nó

sẽ đi song song với trục chính

+ Nếu môi trường trước và sau quang hệ cùng chiết suất, tia tới đi qua điểm chính thứ nhất tia liên hợp với nó sau khi ra khỏi quang hệ sẽ đi qua điểm chính thứ hai và song song với tia tới

A’B’ là ảnh của AB qua quang hệ

F’

-s

H H

Trang 18

1.2.2 Tiêu cự, độ tụ, công thức cơ bản của quang hệ

- Giả sử môi trường phía trước quang hệ có chiết suất n, sau quang hệ có chiết suất n’ thì độ tụ của quang hệ được xác định theo công thức:

' '

n n

f f

+ Nếu hệ đặt trong môi trường đồng tính n= n’thì f ’= -f, ta có:

ϕ>0 thì f’ > 0 thì hệ này gọi là hệ hội tụ

ϕ <0 thì f’< 0 thì hệ này gọi là hệ phân kì

ϕ = 0 thì f’ = ∞ thì hệ này gọi là hệ vô tiêu

- Các công thức cơ bản của quang hệ:

Tương tự như thấu kính, ta có thể xác định được công thức cơ bản của quang hệ khi đặt trong môi trường đồng tính f = -f ’ được cho bởi:

, '

1 1 1

Trong đó s là khoảng cách từ vật tới mặt phẳng chính thứ nhất của quang hệ s’

là khoảng cách từ vị trí của ảnh so với mặt phẳng chính thứ hai của quang hệ f’ là tiêu cự chính thứ hai

Trang 19

Giả sử ta ghép hai thấu kính mỏng (hai hệ quang học đồng trục nhỏ) có các tiêu

cự f 1 , f 1 ’, f 2 , f 2 ’ và vị trí các mặt phẳng chính H1, H1’, H2, H2’ thành một hệ quang học đồng trục lớn Khoảng cách giữa hai hệ nhỏ làd  H 'H1 2' Vì thấu kính là mỏng nên H1 ≡ H1’; H2 ≡ H2’ Bằng cách dựng ảnh thông thường ta xác định được các tiêu điểm chính F, F’ và các điểm chính H, H’ như Hình 1.14

Trang 20

1 2 1 2

' '

1 2

' ' ' ' ' f f f f

' 1

Trang 21

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ

THẤU KÍNH MỎNG

2.1 Hệ thống câu hỏi lí thuyết

2.1.1 Câu hỏi lí thuyết

Dạng1:Nhận biết thấu kính

- Gợi ý: Dựa vào định nghĩa của thấu kính, các khái niệm liên quan, các công

thức của thấu kính

1.1 Chọn phát biểu đúng

Thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm là

A có thể là thấu kính hội tụ hoặc là thấu kính phân kì

B chỉ xác định được loại thấu kính nếu biết chiết suất

C thấu kính hội tụ

D thấu kính phân kì

1.2 Chọn phát biểu đúng

A Thấu kính hội tụ luôn có rìa mỏng

B Thấu kính hội tụ luôn có rìa dày

C Thấu kính hội tụ luôn có f ’ > 0

D Cả A và C

1.3 Điều nào sau đây là sai khi nói về các đặc điểm của thấu kính?

A Một thấu kính có vô số các trục phụ

B Một thấu kính có vô số tiêu điểm phụ

C Mặt phẳng chứa các tiêu điểm chính của thấu kính gọi là tiêu diện

D Ứng với mỗi trục phụ chỉ có một tiêu điểm phụ

1.4 Để xác định độ tụ của một thấu kính đặt trong không khí khi biết chiết suất

và bán kính các mặt cầu làm thấu kính, ta dùng công thức nào dưới đây?

Trang 22

1.6 Công thức nào sau đây cho phép xác định tiêu cự của một thấu kính đặt

trong không khí khi biết vị trí vật và ảnh của nó?

A

' '

ss f

ss f

ss f

f ss

s f s

Dạng2: Sự tạo ảnh, vị trí tính chất ảnh và vật, mối liên hệ giữa chúng

1.10 Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây đúng về tính chất ảnh của

một vật thật?

Trang 23

A Ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật

B Ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật

C Ảnh thật cùng chiều và nhỏ hơn vật

D Ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật

1.11 Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật

B Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật

C Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

D Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật

1.12 Trong các nhận định sau, nhận định đúng về đường truyền ánh sáng qua

thấu kính hội tụ là:

A Tia sáng tới đi qua tiêu điểm ảnh chính F’ thì ló ra song song với trục chính

B Tia sáng song song với trục chính thì ló ra đi qua tiêu điểm vật chính

C Tia tới qua tiêu điểm vật chính thì tia ló đi thẳng

D Tia sáng qua thấu kính bị lệch về phía trục chính

1.13 Tìm câu đúng khi nói về ảnh A’B’ của vật AB trước thấu kính hội tụ

A |s| < f ’ : ảnh A’B’ là ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật

B f < |s|< 2f ’ : ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật

C |s| >2f ’: ảnh ảo, ngược chiều, bé hơn vật

D |s |= f ’: ảnh ảo, cùng chiều, cao bằng phân nửa vật

1.14 Vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật nhỏ hơn vật khi vật phải đặt trong

khoảng nào trước thấu kính ? Tìm kết luận đúng

A 2f < |s | <

B f ’ < |s | < 2f ’

C f ’ < |s | <

D 0 < |s | < f ’

1.15 Để có tia ló ra khỏi thấu kính, tia ló đi song song trục chính của nó thì

chùm tia tới phải:

A Đi qua tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì

B Đi qua tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ

C Đi hướng tới tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì

D Đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ

Trang 24

1.16 Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính bằng hai

lần tiêu cự, qua thấu kính cho ảnh A’B’ thật, cách thấu kính

A bằng khoảng tiêu cự

B lớn hơn hai lần khoảng tiêu cự

C nhỏ hơn khoảng tiêu cự

D bằng hai lần khoảng tiêu cự

1.17 Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm, một vật sáng AB = 6cm đặt vuông

góc với trục chính cách thấu kính 20cm thì cho ảnh A’B’ là

A ảnh thật đối xứng với vật qua quang tâm O, có A’ thuộc trục chính

B ảnh ảo cao 6cm ,cách thấu kính 20cm

C ảnh ở vô cùng

D ảnh thật cao 3cm cách thấu kính 15cm

1.18 Cho một chùm tia sáng tới từ vật AB ở vô cực đi song song với quang trục

chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm, ra khỏi thấu kính chùm tia này cho ảnh là

A ảnh thật, cách thấu kính 20cm

B ảnh ảo, cách thấu kính 10cm

C ảnh thật cách thấu kính 10cm

D ảnh ở vô cực, chùm tia ló song song

1.19 Vật AB đặt vuông góc trục chính của thấu kính phân kì tại tiêu diện ảnh của

thấu kính, qua thấu kính cho ảnh

D Có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn vật

1.21 Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’ thì

A A’B’ luôn luôn là ảnh ảo

B A’B’ là ảnh ảo

Trang 25

C A’B’ là ảnh thật

D A’B’ có thể là ảnh ảo hoặc ảnh thật

1.22 Một vật sáng đặt trước một thấu kính vuông góc với trục chính Ảnh của vật

tạo bởi thấu kính nhỏ hơn 3 lần vật Kết luận nào sau đây đúng:

A Thấu kính hội tụ

B Thấu kính phân kì

C Có thể là thấu kính hội tụ hoặc thấu kính phân kì

D Không thể kết luận được

1.23 Tìm phát biểu sai về thấu kính hội tụ:

A Một tia sáng qua thấu kính hội tụ sau khi bị khúc xạ và ló ra sau thấu kính sẽ cắt quang trục chính

B Vật thật qua thấu kính cho ảnh thật thì thấu kính đó là thấu kính hội tụ

C Vật thật nằm trong khoảng tiêu cự (OF) cho ảnh ảo lớn hơn vật và cùng chiều với vật

D Một chùm sáng song song qua thấu kính hội tụ chụm lại ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính

1.24 Khi nói về đường đi của tia sáng qua thấu kính phân kì, phát biểu nào sau

đây là sai

A Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính

B Một chùm tia sáng song song với trục chính qua thấu kính thì chùm tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh trước thấu kính

C Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm ảnh tới thấu kính thì chùm tia ló song song với trục chính

D Tia sáng có đường kéo dài đi qua tiêu điểm vật tới thấu kính thì tia ló ra khỏi thấu kính sẽ đi song song với trục chính

1.25 Để dựng ảnh qua thấu kính của một điểm sáng nằm trên trục chính của thấu

kính ta có thể sử dụng hai tia sáng nào sau đây?

A Tia tới song song với trục chính và tia tới quang tâm của thấu kính

B Tia tới song song với trục phụ và tia tới quang tâm của thấu kính

C Tia tới đi qua tiêu điểm chính và tia tới quang tâm của thấu kính

Trang 26

D Tia tới song song với trục chính và tia tới đi qua tiêu điểm chính của thấu kính

1.26 Chiếu một chùm tia sáng song song đến thấu kính thì chùm tia ló là chùm

phân kì có đường kéo dài cắt nhau tại điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25cm Thấu kính đó là:

A Thấu kính hội tụ tiêu cự 25cm

B Thấu kính phân kì tiêu cự 25cm

C Thấu kính hội tụ tiêu cự -25cm

D Thấu kính phân kì tiêu cự -25cm

1.27 Khi dùng công thức số phóng đại với vật thật qua một thấu kính, ta tính

Ví dụ: Đường đi của hai tia sáng qua một thấu kính có quang tâm O và trục

chính xx’ được biểu diễn trên hình (Hình 2.1) Chọn câu đúng:

A Thấu kính trên là thấu kính hội tụ

B Thấu kính trên là thấu kính phân kỳ

x’+

x

Hình 2.1

Trang 27

Dựa vào khái niệm tiêu điểm vật chính, và tiêu điểm vật phụ để xác định được F,

F1 là tiêu điểm vật chính, và tiêu điểm vật phụ

Đáp án: A

1.28 Loại thấu kính tương ứng theo thứ tự các hình sau đây lần lượt là:

A Hội tụ, hội tụ, phân kỳ

B Hội tụ, phân kỳ, hội tụ

C Phân kỳ, hội tụ, hội tụ

D Phân kỳ, hội tụ, phân kì

1.29 Một tia sáng từ S trước thấu kính, qua

thấu kính (L) cho tia ló như hình (Hình 2.5)

Thấu kính đã cho là:

A Thấu kính phân kỳ, vật thật S cho ảnh ảo

B Thấu kính hội tụ, vật thật S cho ảnh ảo

C Thấu kính phân kỳ, vật thật S cho ảnh

thật

D Thấu kính hội tụ, vật thật S cho ảnh thật

1.30 Chọn câu sai: S’ là ảnh của một điểm sáng S

qua một thấu kính có trục chính xx’ được vẽ trên

hình (Hình 2.6)

A S’ là ảnh thật

B S’ là ảnh ảo

C Thấu kính trên là thấu kính hội tụ

D Giao điểm của đường thẳng nối SS’ với xx’ là quang tâm O của thấu kính

1.31 Một điểm sáng S đặt trên trục chính của một thấu kính quang tâm O, ta thu

được ảnh S’ như hình (Hình 2.7):

A Thấu kính trên là thấu kính hội tụ

B Thấu kính trên là thấu kính phân kì

C S’ là ảnh thật

S

 S’

Hình 2.4

Ngày đăng: 30/08/2018, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w