LỜI MỞ ĐẦU Thế kỷ XXI đánh dấu một bước ngoặc lớn trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Đất nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Với việc trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra cho đất nước nhiều cơ hội cũng như thách thức trong phát triển kinh tế. Hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Trong nhiều năm gần đây, lĩnh vực thương mại ở nước ta luôn được quan tâm, chú trọng thúc đẩy phát triển, trở thành một lĩnh vực then chốt trong việc góp phần làm thúc đẩy, phát triển nền kinh tế và cả xã hội. Vì vậy, trong nhiều năm gần đây, Nhà nước và chính phủ đã có nhiều biện pháp, chính sách nhằm phát triển thương mại trong nước, mở rộng giao thương, trao đổi, buôn bán, hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới. Là cơ quan trực thuộc Viện nghiên cứu thương mại của Bộ Công thương, Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại với chức năng quan trọng là thực hiện việc tư vấn, đào tạo cán bộ, cá nhân , các tổ chức, doanh nghiệp, đoàn thể, địa phương… trong lĩnh vực thương mại. Thực hiện nghiên cứu, triển khai các đề tài, dự án, cấp nhà nước, Bộ, cấp tỉnh địa phương, và các tổ chức, doanh nghiệp… Vì vậy mà Trung tâm có một vị trí đóng góp rất quan trọng trong chiến lược phát triển chung của nền thương mại nước ta. Tuy nhiên để có thể đáp ứng được nhu cầu, xu hướng phát triển hiện đại hiện nay, đòi hỏi Trung tâm cần phải có nhiều cải cách, đổi mới, phát triển hoạt động hiệu quả hơn nữa trong thời gian sắp tới. Thấy được tầm quan trọng của Trung tâm đối với sự phát triển của nền thương mại nước ta vì vậy em đã chọn đề tài nghiên cứu : “ Giải pháp hoàn thiện trong hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại”. Chuyên đề gồm có 3 chương: Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản Chương II: Thực trạng hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo thương mại Chương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn chỉ bảo, giúp đỡ của thầy giáo PGS. TS Nguyễn Văn Duệ và toàn thể cán bộ công nhân viên Trung tâm đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 3
I Thương mại và kinh tế thương mại……… 3
1 Khái niệm thương mại……… 3
2 Chức năng và nhiệm vụ của thương mại……… 3
2.1 Chức năng của thương mại 3
2.2 Nhiệm vụ của thương mại 4
3 Vai trò và nội dung của thương mại………5
3.1 Vai trò thương mại 5
3.2 Nội dung cơ bản của thương mại 5
4 Những mục tiêu và quan điểm phát triển thương mại ở nước ta……….6
4.1 Mục tiêu 6
4.2 Quan điểm 7
5 Kinh tế thương mại……… 7
II Chính sách thương mại của nhà nước ta………9
1 Chính sách là gì? 9
2 Vai trò của chính sách……… 9
2.1 Chức năng định hướng 9
2.2 Chức năng điều tiết 9
2.3 Chức năng tạo tiền đề cho sự phát triển 10
2.4 Chức năng khuyến khích sự phát triển 10
3 Chính sách thương mại của nhà nước……… 11
3.1 Chính sách thương mại trong nước 11
3.2 Chính sách thương mại quốc tế 14
Trang 2CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ
VẤN VÀ ĐÀO TẠO KINH TẾ THƯƠNG MẠI 18
I Qúa trình hình thành và phát triển của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại……….18
1 Quá trình hình thành và phát triển……… 18
1.1 Tên tổ chức: 18
1.2 Địa chỉ : 18
1.3 Cơ quan chủ quản: 18
1.4 Cơ quan quyết định và ngày tháng năm thành lập: 19
2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ……… 19
2.1 Cơ cấu tổ chức 19
2.2 Chức năng và nhiệm vụ 20
3 Các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại 24
3.1 Đào tạo 24
3.2 Nghiên cứu khoa học 24
3.3 Tư vấn 25
3.4 Công tác khác 25
II Thực trạng hoạt động trong những năm vừa qua của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại……… 25
1 Tình hình hoạt động nghiên cứu khoa học, tư vấn và đào đạo…… 25
1.1 Công tác đào tạo 25
1.2 Công tác nghiên cứu khoa học 27
1.3 Công tác tư vấn 32
1.4 Công tác khác 35
2- Tình hình cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và tài chính của Trung tâm…….36
2.1 Cơ sở vật chất 36
2.2 Nguồn nhân lực 37
2.3 Tình hình tài chính 37
Trang 33 Đánh giá chung………38
III Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân………39
1 Ưu điểm……… 39
2 Hạn chế………39
3 Nguyên nhân………40
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO KINH TẾ THƯƠNG MẠI 42
I Phương hướng trong những năm tới………42
1 Phương hướng tổ chức………42
2 Phương hướng hoạt động……… .43
II Giải pháp đối với Trung tâm tư vấn và đào tạo Thương mại……… 44
1.Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị………
44 2 Giải pháp về nguồn nhân lực……… 45
2.1 Nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên 45
2.2 Bổ sung nhân sự 46
2.3 Chính sách đãi ngộ, lương thưởng 46
3 Giải pháp về tài chính, nguồn vốn……… 47
3.1.Bổ sung vốn, nguồn thu 47
3.2 Chi tiêu 48
4 Giải pháp chuyển đổi cơ chế hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại……….50
III Kiến nghị……….………52
1 Kiến nghị đối với cơ quan chủ quản và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền .52 2 Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước khác……… 53
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI đánh dấu một bước ngoặc lớn trong sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam Đất nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thếgiới Với việc trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giớiWTO đã mở ra cho đất nước nhiều cơ hội cũng như thách thức trong phát triểnkinh tế Hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Đảng và Nhà nước,sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Trong nhiều năm gầnđây, lĩnh vực thương mại ở nước ta luôn được quan tâm, chú trọng thúc đẩy pháttriển, trở thành một lĩnh vực then chốt trong việc góp phần làm thúc đẩy, phát triểnnền kinh tế và cả xã hội Vì vậy, trong nhiều năm gần đây, Nhà nước và chính phủ
đã có nhiều biện pháp, chính sách nhằm phát triển thương mại trong nước, mở rộnggiao thương, trao đổi, buôn bán, hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới
Là cơ quan trực thuộc Viện nghiên cứu thương mại của Bộ Công thương,Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại với chức năng quan trọng là thựchiện việc tư vấn, đào tạo cán bộ, cá nhân , các tổ chức, doanh nghiệp, đoàn thể, địaphương… trong lĩnh vực thương mại Thực hiện nghiên cứu, triển khai các đề tài,
dự án, cấp nhà nước, Bộ, cấp tỉnh địa phương, và các tổ chức, doanh nghiệp… Vìvậy mà Trung tâm có một vị trí đóng góp rất quan trọng trong chiến lược phát triểnchung của nền thương mại nước ta Tuy nhiên để có thể đáp ứng được nhu cầu, xuhướng phát triển hiện đại hiện nay, đòi hỏi Trung tâm cần phải có nhiều cải cách,đổi mới, phát triển hoạt động hiệu quả hơn nữa trong thời gian sắp tới
Thấy được tầm quan trọng của Trung tâm đối với sự phát triển của nền
thương mại nước ta vì vậy em đã chọn đề tài nghiên cứu : “ Giải pháp hoàn thiện trong hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại”.
Chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản
Chương II: Thực trạng hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo thương mạiChương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạokinh tế thương mại
Trang 5Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn chỉ bảo, giúp đỡ của thầygiáo PGS TS Nguyễn Văn Duệ và toàn thể cán bộ công nhân viên Trung tâm đãgiúp em hoàn thành đề tài này.
Trang 6CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
I Thương mại và kinh tế thương mại
1 Khái niệm thương mại
Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị
trường Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là các hoạt độngkinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường Theopháp lệnh Trọng tài thương mại, ngày 25/5/2003 thì hoạt động thương mại là việcthực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh baogồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện; đại lý thương mại;
ký gửi; thuê; cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn ; kỷ thuật; đầu tư; tài chính,ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò khai thác; vận chuyển hàng hóa ; hành khách bằngđường hàng không; đường biển; đường sắt; đường bộ; các hành vi thương mại kháctheo quy định của pháp luật
Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị
trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa Nếu hoạt động trao đổi hànghóa ( kinh doanh hàng hóa) vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì người ta gọi đó làngoại thương ( kinh doanh quốc tế)
2 Chức năng và nhiệm vụ của thương mại
2.1 Chức năng của thương mại
Thứ nhất: tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài nước.
Đây là chức năng xã hội của thương mại, với chức năng này, ngành thương mạiphải nghiên cứu và nắm vững nhu cầu thị trường hàng hóa và dịch vụ; huy động và
sử dụng hợp lý các nguồn hàng nhằm thỏa mãn tốt mọi nhu cầu của xã hội; thiếtlập hợp lý các mối quan hệ kinh tế trong nền KTQD và thực hiện có hiệu quả cáchoạt động dịch vụ trong quá trình kinh doanh Để thực hiện chức năng này, ngànhthương mại có đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có một hệ thống quản lý kinhdoanh và có tài sản cố định và tài sản lưu động riêng
Trang 7Thứ hai: thông qua quá trình lưu thông hàng hóa, thương mại thực hiện chức
năng tiếp tục của quá trình sản xuất trong khâu lưu thông Thực hiện chức năngnày, thương mại phải tổ chức công tác vận chuyển hàng hóa, tiếp nhận, bảo quản,phân loại và ghép đồng bộ hàng hóa
Thứ ba: thông qua hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa trong và ngoài
nước cũng như thực hiện các dịch vụ, thương mại làm chức năng gắn sản xuất vớithị trường và gắn nền kinh tế nứơc ta với nền kinh tế thế giới, thực hiện chính sách
mở cửa nền kinh tế
Thứ tư: chức năng thực hiện giá trị hàng hóa, dịch vụ, qua đó thương mại
đáp ứng tốt mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, nâng cao mức hưởng thụ củangười tiêu dùng Chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa là chức năng quan trọngcủa thương mại Thực hiện chức năng này, thương mại tích cực phục vụ và thúcđẩy sản xuất phát triển, bảo đảm lưu thông thông suốt, là thực hiện mục tiêu củaquá trình kinh doanh thương mại dịch vụ
Những chức năng trên của thương mại được thực hiện thông qua hoạt động củacác doanh nghiệp thương mại, thông qua hoạt động của đội ngũ cán bộ kinh doanh
2.2 Nhiệm vụ của thương mại
Nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ, thúc đẩyquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Phát triển thương mại dịch vụ, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt, dễdàng trong cả nước, đáp ứng tốt nhấjt mọi nhu cầu của đời sống
Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội quan trọng của đất nước:vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tếquốc dân nói chung và lĩnh vực thương mại dịch vụ nói riêng
Chống trốn thuế, lậu thuế, lưu thông hàng giả, hàng kém phẩm chất, thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, xã hội và người lao động
Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động thương dịch vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại quốc tế
Trang 8mại-3 Vai trò và nội dung của thương mại
3.1 Vai trò thương mại
Thứ nhất: thương mại là điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.
Thông qua hoạt động thương mại trên thị trường, các chủ thể kinh doanh mua bánđược hang hóa, dịch vụ Điều kiện đó đảm bảo quá trình tái sản xuất được tiếnhành bình thường, lưu thông hàng hóa dịch vụ thông suốt Vì vậy, không có hoạtđộng thương mại phát triển thì sản xuất hàng hóa không thể phát triển được
Thứ hai: thông qua việc mua bán dịch vụ trên thị trường, thương mại có vai
trò mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức hưởng thụ của các cá nhân vàdoanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất và mở rộng phân công lao động xã hội,thực hiện cách mạnh khoa học công nghệ trong các nghành của nền KTQD
Thứ ba: trong xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế diễn ra mạnh mẽ, thị
trường trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường bên ngoài thông qua hoạtđộng ngoại thương Sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương sẽ bảo đảm mở rộngthị trường các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trường trong nước và bảo đảm sự cânbằng giữa hai thị trường đó Vì vậy, thương mại có vai trò là cầu nối gắn kết nênkinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, thực hiện chính sách mở cửa
Thứ tư: nói đến thương mại là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh
doanh trên thị trường trong mua bán hàng hóa, dịch vụ Quan hệ giữa các chủ thểkinh doanh là quan hệ bình đẳng Vì vậy, trong hoạt động thương mại đòi hỏi cácdoanh nghiệp tính năng động sáng tạo trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh,thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng, giúp các doanh nghiệp tồn tại
và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay
3.2 Nội dung cơ bản của thương mại
Thứ nhất: là quá trình điều tra, nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về
các loại hàng hóa, dịch vụ Đầy là khâu công việc đầu tiền trong quá trình hoạtđộng kinh doanh thương mại- dịch vụ nhằm trả lời các câu hỏi: cần kinh doanhhàng hóa, dịch vụ gì? Chất lượng ra sao? Số lượng bao nhiêu? Mua bán vào lúcnào và ở đâu?
Trang 9Thứ hai: là qúa trình huy động và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên để
thỏa mãn các nhu cầu của xã hội Trong điều kiện cạnh tranh và hàng hóa kinh tế,việc tạo nguồn để đáp ứng các nhu cầu và nâng cao được năng lực cạnh tranh làkhâu công việc hết sức quan trọng
Thứ ba: là quá trình tổ chức các mối quan hệ kinh tế thương mại Ở khâu
công tác này, giải quyết vấn đề kinh tế, tổ chức và luật pháp phát sinh giữa cácdoanh nghiệp trong quá trình mua bán hầng hóa
Thứ tư: là quá trình tổ chức hợp lý các kênh phân phối và tổ chức chuyển
giao hàng hóa dịch vụ
Thứ năm: là quá trình quản lý hàng hóa ở các doanh nghiệp và xúc tiến mua
hàng hóa Đối với các doanh nghiệp thương mại, đây là nội dung công tác quantrọng kết thúc quá trình kinh doanh hàng hóa
4 Những mục tiêu và quan điểm phát triển thương mại ở nước ta
4.1 Mục tiêu
Phát triển mạnh thương mại, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động để
mở rộng giao lưu hàng hóa trên tất cả các vùng, đẩy mạnh xuất khẩu nhằm đáp ứngnhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa Thông qua việc tổ chức tốtthị trường và lưu thông hàng hóa làm cho thương mại thực sự là đòn bẩy sản xuất,góp phần nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng và góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội, góp phần ổn định giá cả, kiềm chếlạm phát, thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân một cách hợp lý,tăng tích lũy cho ngân sách Nhà nước, cải thiện đời sống nhân dân
Hoạt động thương mại, trước hết là thương mại Nhà nước, phải hướng vàophục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, phải coitrọng cả hiệu cả kinh tế và xã hội
Xây dựng nền thương mại phát triển lành mạnh trong trật tự, kỷ cương, kinhdoanh theo đúng luật pháp, thực hiện văn minh thương mại, từng bước tiến lên hiệnđại theo hướng xã hội chủ nghĩa Phấn đấu đưa toàn bộ các hoạt động dịch vụ tính
Trang 10theo giá trị gia tăng nhịp độ tăng trưởng bình quân 7 – 8%/năm và đến 2010 chiếm42-43%GDP và 26-27% tổng lao động.
4.2 Quan điểm
Phát triển nền thương mại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu, pháthuy và sử dụng tốt khả năng, tính tích cực của các thành phần kinh tế trong pháttriển thương mại – dịch vụ, đi đôi với xây dựng thương mại Nhà nước, hợp tác xãmua bán, nhằm giữ vững vai trò chủ đạo của thương mại Nhà nước trên những lĩnhvực, địa bán và mặt hàng quan trọng
Phát triển đồng bộ các thị trường hàng hóa, và dịch vụ, phát huy vai trò nòngcốt, định hướng và điều tiết của Nhà nước trên thị trường Việc mở rộng thị trườngngoài nước phải gắn với việc phát triển ổn định thị trường trong nước, lấy thịtrường trong nước làm cơ sở, đặt hiệu quả kinh doanh thương mại trong hiệu quảkinh tế- xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Đặt sự phát triển của lưu thông hàng hóa và hoạt động của các doanh nghiệpdưới sự quản lý của Nhà nước, khuyến khích, phát huy mặt tích cực, đồng thời cóbiện pháp hạn chế các mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm tăng trưởngkinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường trong từng bướcphát triển
Việc phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững nên thương mại Việt Nam gắnliền với việc thực hiện các hoạt động thương mại phải theo đúng quy tắc thị trường,đồng thời có biện pháp đổi mới cơ chế, chính sách, hoàn thiện hệ thống pháp luậtnhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp, mọi công dân kinh doanh theo các hìnhthức do luật định và được pháp luật bảo vệ theo đúng quy tắc đó
5 Kinh tế thương mại
Kinh tế thương mại được hiểu là mọi hoạt động tổ chức, và quản lý kinhdoanh hàng hóa dịch vụ trong lĩnh vực thương mại, bao gồm:
- Tổ chức các mối quan hệ kinh tế trong thương mại
- Tổ chức kinh doanh thương mại hàng hóa trong cơ chế thị trường
- Dịch vụ thương mại trong nền kinh tế quốc dân
Trang 11- Thương mại điện tư
- Hoạch toán kinh doanh trong thương mại
- Dự trữ hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân
- Hoạt động thương mại doanh nghiệp sản xuất
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế thương mại là các quan hệ kinh tế tronglĩnh vực kinh doanh trong nước và quốc tế Cụ thể, nó nghiên cứu sự hình thành,
cơ chế vận động, tính quy luật và xu hướng phát triển của hoạt động thương mạinói chung Trên cơ sở đó xây dựng cơ sở khoa học cho việc tổ chức và quản lý cáchoạt động thương mại của nước ta phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiệnđại hóa đất nước
Kinh tế thương mại phải nghiên cứu sâu sắc những hiện tượng và quá trìnhkinh tế diễn ra trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa, qua đó nghiên cứutính chất của những quan hệ kinh tế và các quá trình kinh tế trong nền kinh tế thịtrường thị trường theo định hướng XHCN, nói một cách khác, nghiên cứu các đặctrưng của thương mại XHCN
Kinh tế thương mại không thể không nghiên cứu quan hệ sản xuất của chínhbản thân nghành thương mại, là một nghành của nền kinh tế quốc dân, thực hiệnchức năng tổ chức lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong nước với nước ngoài Thựchiện chức năng này, ngành thương mại phải có một lượng vốn và cơ sở vật chấtnhất định, có đội ngũ lao động chuyên nghiệp Số vốn này được hình thành và sửdụng như thế nào, những người lao động thương mại quan hệ với nhau trong kinhdoanh và phân phối như thế nào, quan hệ của họ với các yếu tố kinh doanh ra sao?
Đó là những vấn đề thuộc phạm vi quan hệ sản xuấ của bản thân nghành thươngmại, phản ánh tính chất của thương mại, thuộc đối tượng nghiên cứu của kinh tếthương mại
Trong nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế diễn ra trong lĩnh vực kinh doanhhàng hóa, nghiên cứu đặt trưng và tính quy luật của sự vận động và phát triểnthương mại, kinh tế thương mại không thể không nghiên cứu những chính sách,công cụ quản lý thương mại của Đảng và Nhà nước ta, vì những chính sách này
Trang 12đều được xây dựng dựa trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luậtkinh tế khách quan Ngoài ra, còn nghiên cứu cả những phương pháp kế hoạch hóathương mại bao gồm cả chiến lược, định hướng kế hoạch, phương pháp luận xâydựng kế hoạch kinh doanh cũng như phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quảkinh tế thương mại.
II Chính sách thương mại của nhà nước ta
1 Chính sách là gì?
Chính sách kinh tế xã hội là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp
và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằmgiải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướngmục tiêu tổng thể của đất nước
Chính sách kinh tế - xã hội định hướng việc huy động, phân bổ kịp thời và cóhiệu quả
Ở nước ta, chính sách là sự cụ thể hóa đường lối, chủ trường của Đảng trongcác lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, các chính sách của Nhà nước ra luônphản ánh đường lối, chủ trương của Đảng và định hướng phát triển của các hoạtđộng trong mỗi lĩnh vực theo đường lối đó
2.2 Chức năng điều tiết
Chính sách được Nhà nước ban hành để giải quyết những vấn đề bức xúcphát sinh trong đời sống kinh tế- xã hội, điều tiết những mất cân đối, những hành vi
Trang 13không phù hợp, nhằm tạo ra một hành lang hợp lý cho các hoạt động xã hội theocác mục tiêu đã đề ra.
Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực của nó còn có nhữngkhiếm khuyết, những mặt tiêu cực, đòi hỏi phải có sự điều tiết của Nhà nước như
sự bất ổn định, tình trạng độc quyển, sự phân hóa giàu nghèo, những bất côngtrong xã hội Để phát huy những tác dụng tích cực và hạn chế những ảnh hưởngtiêu cực của thị trường, để tạo ra công bằng trong xã hội.Nhà nước sẽ thực hiện cácchính sách để điều tiết trạng thái và phương hướng phát triển kinh tế- xã hội
2.3 Chức năng tạo tiền đề cho sự phát triển
Một trong những chức năng mang tính truyền thống, và quan trọng nhất củacác chính sách là xây dựng và nâng cấp các yếu tố quyết định sự phát triển nhưgiáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, hệ thống thông tin vàcác thị trường vốn
Nhà nước cũng tạo tiền đề cho sự phát triển bằng cách đi tiên phong trongcác lĩnh vực mới, đòi hỏi đầu tư lớn., có độ mạo hiểm cao và lôi cuốn các thànhphần kinh tế khác cùng tham gia thông qua các chính sách hỗ trợ trực tiếp hay giántiếp như hỗ trợ về vốn, nghiên cứu, nguyên liệu thô, xuất khẩu, kích cầu
2.4 Chức năng khuyến khích sự phát triển
Khác với các công cụ quản lý khác, phần lớn chính sách của Nhà nước có vaitrò kích thích, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế - xã hội Bản thânmỗi chính sách khi hướng vào việc giải quyết một vấn đề bức xúc đã làm cho sựvật phát triển thêm một bước Đồng thời, khi giải quyết một vấn đề thì chinhs sách
đó lại tác động lên các vấn đề khác, làm nảy sinh những nhu cầu phát triển mới
Ví dụ, chính sách hợp tác đầu tư nước ngoài tạo điều kiện thu hút nguồn vốnbên ngoài cho phát triển kinh tế- xã hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trongnước trước thách thức cạnh tranh mới Điều này kích thích các doanh nghiệp trongnước phải tự hoàn thiện mình, tìm ra những hình thức liên kết, hợp tác mới để nângcao khả năng cạnh tranh nhằm đứng vững và phát triển trên thị trường
Trang 143 Chính sách thương mạ i của nhà nước
3.1 Chính sách thương mại trong nước
3.1.1 Chính sách phát triển thương mại nội địa
Với chính sách và cơ chế thực hiện tự do thương mại từ cuối năm 1988,Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều quyết định quan trọng theo hướng khuyếnkhích mở rộng lưu thông hàng hóa, mở rộng quyền của mọi tổ chức kinh tế và côngdân Việt Nam được đăng ký kinh doanh thương mại dịch vụ; Nhà nước bảo hộ cácquyền kinh doanh hợp pháp, tạo điều kiện bình đẳng trong vay vốn, mở tài khoảntại ngân hàng và thuê mướn lao động
Khẳng định tự do lưu thông hàng hóa là tự do trong khuôn khổ pháp luật.Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành các nghị định tổ chức lại công tác quản lý thịtrường, chống đầu cơ buôn lậu ( NĐ 35 CP ngày 25/4/1994) và quy định về hànghóa dịch vụ cấm kinh doanh, hàng hóa dịch vụ kinh doanh có điều kiện ( NĐ 02-
CP ngày 5/1/1995,NĐ 11 – CP ngày 3/3/1999) Ngay từ cuối năm 1988, trongquyết định 193 – HĐBT đã thể hiện chính sách tự do lưu thông theo pháp luật củacác thành phần kinh tế, mở rộng việc ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho nôngdân theo Quyết định 80/QĐ –TTG ngày 24/6/2002 và thực hiện Pháp lệnh Trọngtài thương mại, ngày 25/2/2003 Luật thương mại năm 2005 là cơ sở pháp lý đểphát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính sách thương mại ở nước
ta đã được thể chế hóa trong Luật thương mại năm 2005 Chính sách phát triểnthương mại trong nước bao gồm nhiều bộ phận như: chính sách thương nhân, chínhsách thị trường và các chính sách hỗ trợ khác nhằm thực hiện những nhiệm vụ cơbản sau:
Một là, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế mở rộng và phát triển kinh doanh, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nềnkinh tế trong nước, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 15Hai là, bảo vệ thị trường nội địa, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khảnăng đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh thương mai, đáp ứng tốtmọi nhu cầu của sản xuất và đời sống.
3.1.2 Chính sách quản lý thương mại trong nước
Chính sách đối với doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã và các hình thức hợp tác khác trong thương mại.
Chính sách này đã được khẳng định trong Luật thương mại như sau: Nhànước đầu tư về tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực để phát triển các doanhnghiệp nhà nước kinh doanh những mặt hàng thiết yếu nhằm bảo đảm cho doanhnghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động thương mai, là một trongnhững công cụ của nhà nước để điều tiết cung cầu, ổn định giá cả, nhằm góp phầnthực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước
Nhà nước có chính sách phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực công ích, các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực không thu lợinhuận hoặc lợi nhuận thấp mà các thành phần kinh tế khác không kinh doanh
Nhà nước ta bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác của hợptác xã và các hình thức kinh tế hợp tác trong thương mại; có chính sách ưu đãi hỗtrợ tạo điều kiện cho hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác đổi mới vàphát triển, bảo đảm để kinh tế nhà nước cùng với kinh tế hợp tác xã trở thành nềntảng của nền kinh tế quốc dân
Chính sách thương mại đối với nông thông
Ở nước ta, gần 80% dân số là nông dân sống ở khu vực nông thôn Chínhsách thương mại đối với nông thôn là một bộ phận của chính sách nông nghiệp,nông thôn, nông dân của Đảng và nhà nước ta Chính sách thương mại phải đảmbảo cung ứng những hàng hóa thiết yếu cho nông dân sản xuất và tiêu dùng, bảođảm tiêu thụ được hàng hóa do nông nghiệp và nông thôn sản xuất ra Chính sáchnày quy định cụ thể vai trò của doanh nghiệp thương mại nhà nước giữ vai trò chủđạo cùng với hợp tác xã và các thành phần kinh tế khác trong việc bán vật tư hànghóa nông nghiệp và mua nông sản trên thị trường nông thôn Chính sách thương
Trang 16mại đối với nông thôn hướng vào mục tiêu thay đổi cơ cấu sản xuất ở nông thôntheo hướng sản xuất hàng hóa, phá bỏ độc canh, đa dạng hóa ngành nghề để thúcđẩy và nâng cao đời sống nông dân và xã hội nông thôn theo con đường văn minh ,hiện đại Phát triển sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập từ đó tăng sức mua, cải thiệnđiều kiện sống của nông dân là một nội dung rấ quan trọng Thực hiện chính sáchđối với nông thôn cũng như sự đầu tư phải đồng bộ và hiệu quả Chính sách thươngmại nông thôn còn phải góp phần giải quyết việc làm cho nông dân, thực hiệnchính sách xã hội, góp phần xóa đói, giảm nghèo Chính sách thương mại đối vớinông thôn góp phần hình thành, khôi phục và phát triển các làng nghề, giữ bản sắcvăn hóa truyền thống, thu hẹp dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Tưtưởng chỉ đạo của Nhà nước về chính sách thương mại đối với nông thôn như sau:Nhà nước có chính sách phát triển thương mại đốivới thị trường nông thôn, tạođiều kiện mở rộng và phát triển chợ nông thôn Doanh nghiệp nhà nước đóng vaitrò chủ lực cùng với hợp tác xã và các thành phần kinh tế khác thực hiện việc bánvật tư nồng nghiệp, hàng công nghiệp, mua nông sản nhằm góp phần nâng cao sứcmua của nông dân và tạo tiền đề thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, pháttriển sản xuất hàng hóa thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
Chính sách thương mại đối với miền núi
Để phát triển kinh tế xã hội miền núi, những năm qua Đảng và nhà nước đãban hành nhiều chính sách quan trọng Trong đó, những chính sách của chính phủ
về khuyến khích phát triển thương mại miền núi, chính sách ưu đãi về thuế, tiềnthuê đất đối với các thương nhân ở miền núi, chính sách trợ giá, trợ cước một sốmặt hàng chính sách đã phát huy tác dụng tích cực Tuy nhiên, khu vực miền núinước ta vẫn rất khó khăn Chính sách thương mại miền núi cần tập trung giải quyếtmột số vấn đề sau đây:
- Phát triển thị trường miền núi để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân,thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tê,s giúp đồng bào dân tộc định canh,định cư, ổn định cuộc sống, xóa đói và giảm nghèo, bảo đảm thị trường tiêu thụ sảnphẩm của các địa phương
Trang 17- Phát triển hệ thống chợ và trung tâm thương mại huyện và cụm xã, đầu tưxây dựng cơ sở vật chất và phát triển hệ thống giao thông để mở rộng giao lưu kinh
tế ở miền núi, hải đảo và vùng sâu, vùng xa
- Chính sách thương mại đường biển và thương mại cửa khẩu cần được tăngcường để phát triển đúng hướng Đầu tư phát triển một số khu kinh tế cửa khẩu
- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích cán bộ thương mại cũng cầnđược quan tâm để tạo ra đội ngũ cán bộ thương mại có trình độ ngày càng cao chomiền núi
Chính sách lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại
Nhà nuớc ta khuyến khích, tạo điều kiện mở rộng lưu thông hàng hóa, pháttriển dịch vụ thương mại mà pháp luật không hạn chế hoặc không cấm Trongtrường hợp cần thiết, Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp kinh tế, hành chính
để tác động vào thị trường nhằm đảm bảo cân đối cung cầu hoặc thực hiện cácchính sách kinh tế - xã hội Cấm lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ gây phươnghại đến quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, truyền thống lịch sử văn hóa,đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam, môi trường sinh thái, sản xuất và sức khỏecủa nhân dân Nhà nước ta cũng cấm mọi hành vi cản trở lưu thông hàng hóa, cungứng dịch vụ hợp pháp trên thị trường, nhà nước công bố danh mục hàng hóa cấmlưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, doanh mục hàng hóa, dịch vụ hạnchế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện ( NĐ 59/2006/NĐ – CP ngày 12/6/2006)
3.2 Chính sách thương mại quốc tế
3.2.1 Chính sách quản lý nhập khẩu
Nguyên tắc cơ bản của chính sách nhập khẩu
- Sử dụng vốn nhập khẩu tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trong cơ chế thị trường, việc mua bán với nước ngoài đều tính theo thời giáquốc tế và thanh toán với nhau bằng ngoại tệ tự do, không còn khoản vay để nhậpsiêu, không còn rằng buộc theo nghị định thư như trước đây Vị vậy, các hợp đồngnhập khẩu đều phải dựa trên lợi ích và hiệu quả để quyết định Hơn nữa, nhu cầunhập khẩu để công nghiệp hóa và hiện đại hóa rất lớn, vốn để nhập khẩu lại eo hẹp
Trang 18Nhưng không phải vốn ngoại tệ dành cho nhập khẩu ít mới đặt vấn đề tiết kiệm.Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề rất cơ bản của mỗi quốc gia cũng như của mỗidoanh nghiệp Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải:
+ Xác định mặt hàng nhập khẩu phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xãhội, khoa học kỹ thuật và điều kiện phát triển của đất nước
+ Sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm những vật tư, thiết bị chủ yếu có tác độngtích cực đến sản xuất kinh doanh
+ Nghiên cứu thị trường để nhập được hàng hóa phù hợp với giá có lợi,nhanh chóng phát huy tác dụng đẩy mạnh sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân
- Nhập khẩu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại
Việc nhập khẩu thiết bị máy móc và nhận chuyển giao công nghệ, kể cả thiết
bị theo con đường đầu tư phải nắm vững phương chăm đón đầu, đi thẳng và tiếpthu công nghệ hiện đại Nhập phải hết sức chọn lọc, tránh nhập những công nghệlạc hậu mà các nước đang tìm cách thải ra
- Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tăng nhanh xuất khẩu.Trong điều kiện sản xuất hiện nay ở nước ta, giá hàng nhập khẩu thương rẻhơn, chất lượng tốt hơn Nhưng nếu ỷ lại vào nhập khẩu sẽ không mở mang đượcsản xuất thậm chí còn làm cho sản xuất trong nước bị trì trệ Vì vậy, cần tính toán
và tranh thủ các lợi thế của nước ta từng thời kỳ để mở mang sản xuất, vừa đáp ứngnhu cầu trong nước về số lượng và chất lựong Tuy nhiên, không nên bảo hộ sảnxuất tỏng nước với bất cứ giá nào
Chính sách quản lý nhập khẩu của nước ta trong những năm tới
Nhập khẩu hàng giai đoạn 2001-2005 đã đạt trên 130 tỷ USD, tăng18,8%/năm Về cơ cấu nhập khẩu, nhóm hàng nguyên nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng
ưu thê, tốc độ bình quân 5 năm đạt 18,1% chiếm tỷ trọng 61,4% tổng kinh nghạchnhập khẩu; nhóm hàng máy móc, thiết bị phụ tùng tăng bình quân là 20,2% chiếm
tỷ trọng 31,6%; nhóm hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng 7%
Mục tiêu nhập khẩu giai đoạn 2006-2010 là: kiềm chế nhập siêu, tiến tới cânbằng hợp lý cán cân xuất, nhập khẩu Tốc độ tăng nhập khẩu đạt 14,7%/năm Tổng
Trang 19kinh ngạch nhập khẩu hàng hóa tăng từ 48,56 tỷ USD năm 2007 lên 73,5 tỷ USDnăm 2010 và đạt 286,5 tỷ USD cả năm
Chính sách nhập khẩu của nước ta trong những năm tới là:
- Nhập khẩu chủ yếu là vật tư phục vụ cho sản xuất, hàng tiêu dùng thiết yế
mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu
- Nhập khẩu những vật tư thiết bị chủ yếu có tác động tích cực đến sản xuấtkinh doanh Ưu tiên nhập khẩu kỹ thuật, công nghệ sản xuất và chế biến hàng hóaxuất khẩu
Quản lý hoạt động nhập khẩu của các nước thường được thực hiện bằng cáccông cụ khác nhau Có những nước đánh thuế cao đối với những hàng nhập khẩu
Có những nước lại quán lý nhập khẩu qua quản lý ngoại tê, qua các biện pháp phithuế quan Mục đích của các công cụ quản lý nhập khẩu là cản trở xuất khẩu củanước khác vào lãnh thổ của nước mình
Ở nước ta, những biện pháp quản lý nhập khẩu quan trọng nhất hiện đang ápdụng là: thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, kiểm soát ngoại tệ, pháp lệnh về tự
vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam
3.2.2 Chính sách quản lý xuất khẩu
Những biện pháp chính sách đẩy mạnh xuất khẩu
Chính sách chung của hoạt động xuất khẩu ở nước ta trong mười năm 2010) được Đại hội lần thứ IX xác đinh là: “ Nhà nước có chính sách khuyến khíchmạnh mẽ mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hànghóa dịch vụ Nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển mạnh những sản phẩm hànghóa và dịch vụ có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, giảm mạnh xuất khẩusản phẩm thô và sơ chế, tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm chế biến và tỷ lệ nội địa hóatrong sản phẩm; nâng dần tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng trí tuệ, hàm lượng côngnghệ cao Xây dựng các quỹ hỗ trợ xuất khẩu, nhất là đối với hàng nông sản Tăngnhanh kinh nghạch xuất khẩu, tiến tới cân bằng xuất nhập Thực hiện chính sách bảo
(2001-hộ và lựa chọn, có thời hạn đối với sản phẩm sản xuất trong nước
Trang 20Thị trường cho xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam cũng như nhiều nước khácluôn luôn có khó khăn Vấn đề thị trường không phải là vấn đề của một nước riêng
lẻ nào, mà trở thành vấn đề trọng yếu của nền kinh tế thị trường Vì vậy, việc hìnhthành một hệ thống các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu trở thành công cụ quantrọng nhất để chiếm lĩnh thị trường nước ngoài Mục đích của các biện pháp này lànhằm hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu với những chi phí thấp, tạo điều kiện chongười xuất khẩu tự do cạnh tranh trên thị trường nước ngoài
Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa hiện nay là:
- Các biện pháp nân cao khả năng cạnh tranh Hỗ trợ, giúp đỡ các doanhnghiệp phát triển thương hiệu trên thị trường thế giới
- Các biện pháp liên quan đến tổ chức nguồn hàng, cải biến cơ cấu xuấtkhẩu Chú trọng cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nhà đầu tư vào lĩnh vựcchế biến hàng xuất khẩu Tăng cường mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước– hiệp hội ngành hàng- doanh nghiệp
- Phát triển thị trường trên cơ sở phát triển mạnh xúc tiến thương mại, thựchiện cam kết hội nhập kinh tế quốc tế Tích cực chủ động mở rộng thị trường, đaphương hóa và đa dạng hóa quan hệ cới các đối tác; giữ vững các thị trường truyềnthống; phát triển các thị trường mới
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách xuất khẩu Tạo dựng môi trường và khungkhổ pháp lý thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu Bảo đảm sự ổn định, minh bạch, vànhất quán của chính sách thương mại
Trang 21CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO
KINH TẾ THƯƠNG MẠI
I Qúa trình hình thành và phát triển của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại
1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Tên tổ chức:
Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại ( trước đây là Trung tâmNgiên cứu, Tư vấn và đào tạo) được thành lập từ ngày 01/ 10/1993 theo quyết định1096/TM – TCCB của Bộ trưởng Bộ Thương Mại; hoạt động theo quy chế đượcban hành kèm theo Quyết định số 150/VKTĐN ngày 1/10/1993 ; Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số 275 ngày 18/04/1994 của Bộ KhoaHọc, Công Nghệ và Môi Trường Trong quá trình hoạt động, cùng với sự kiện toàn
bộ máy và cơ chế hoạt động của Viện, từ ngày 19/05/1999 trung tâm hoạt độngtheo Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 86/1999/VNCTM của Việntrưởng Viện Nghiên cứu thương mại
1.2 Địa chỉ :
46 – Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội
1.3 Cơ quan chủ quản:
Viện Nghiên cứu thương mại
Viện Nghiên cứu thương mại là đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học trựcthuộc Bộ Công Thương, nằm trong hệ thống các Viện nghiên cứu khoa học quốcgia được thành lập theo Quyết định số 721/TTg ngày 8/11/1995 của Thủ tướngChính phủ trên cơ sở hợp nhất Viện Kinh tế kỹ thuật thương mại và Viện Kinh tếđối ngoại mà tiền thân là các Viện : - Viện Kinh tế kỹ thuật thương nghiệp (1971 -1992) - Viện Khoa học kỹ thuật và kinh tế vật tư (1983 - 1992) - Viện Kinh tế đốingoại (1982-1995) - Viện Kinh tế kỹ thuật thương mại (1992-1995)
Trang 221.4 Cơ quan quyết định và ngày tháng năm thành lập:
Cơ quan quyết định : Bộ thương mại theo quyết định số 1096 – TM – TCCBngày 1/10/1993 của Bộ trưởng Thương mại
Ngày tháng năm thành lập : 01/10/1993
2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ
2.1 Cơ cấu tổ chức
Các bộ phận và tổ chức trực thuộc
- Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc giúp việc giám đốc
- Các phòng trực thuộc Trung tâm gồm:
Ban giám đốc
Phòng tổng
hợp
Phòng nghiên cứu triển khai
Phòng đào tạo
Phòng tư vấn và hợp tác phát tiển
Bộ phận tổ
chức hành
chính
Bộ phận tài chính kế toán
Bộ phận tư vấn
Bộ phận hợp tác phát triển
Trang 232.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại
Chức năng, nhiệm vụ theo quy định của cơ quan chủ quản:
Được quy định tại điều 4,5 Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Tưvấn và Đào tạo kinh tế thương mại do Viện nghiên cứu kinh tế thương mại banhành ngày 4/5/1999
Trung tâm có các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn kinh tế thương mại cho các doanhnghiệp trong và ngoài nước có nhu cầu
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ ngoại ngữ chuyênngành cho các đối tượng có nhu cầu
- Tham gia nghiên cứu khoa học và tổ chức ứng dụng các kết quả nghiên cứuvào thực tiễn hoạt động thương mại tại Việt Nam Từ hoạt động thực tiễn phát hiệnnhững vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách, cơ chế, luật pháp cóliên quan
- Tổ chức các cuộc hội thảo, báo cáo chuyên đề về những vấn đề thuộc lĩnhvực thương mại
- Hợp tác nghiên cứu, trao đổi thông tin về những vấn đề thuộc lĩnh vựcthương mại
- Quản lý cán bộ, nhân viên, tài chính kế toán, cơ sở vật chất kỹ thuật theođúng quy định của nhà nước và phân cấp của Viện
Chức năng, nhiệm vụ theo giấy chứng nhận hoạt động khoa học công nghệ:
Theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số 275ngày 18/4/1994 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường ( nay là Bộ Khoa học
và công nghệ) thì Trung tâm tư vấn và đào tạo hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu về kinh tế thương mại
- Tư vấn về kinh tế đối ngoại và bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ thương mại
Trang 24 Trung tâm có các quyền hạn sau:
- Được tiếp nhận và cung cấp các nguồn thông tin hợp pháp về kinh tếthương mại trong và ngoài nước, tham dự các hội nghị, hội thảo có liên quan đếnhoạt động của Trung tâm
- Được ký kết các hợp động với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đểthực hiện nhiệm vụ theo chức năng của Trung tâm, tìm nguồn tài trọ ở trong vàngoài nước phục vụ cho hoạt động của Trung tâm đúng pháp luật và các quy địnhcủa Nhà nước
- Được tổ chức đón khách nước ngoài đến làm việc với Trung tâm và đưa cácđoàn ra nước ngoài nghiên cứu, tìm kiếm thị trường và lao động theo đúng quyđịnh của Nhà nước
2.2.2- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban được quy định cụ thể trongquy chế tạm thời về chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 7/TV – ĐTngày 7/2/2005 của Giám đốc Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại
Thực hiện sự chỉ đạo của Lãnh đạo Trung tâm trong công tác xây dựng dựtoán cho hàng năm đối với từng loại nguồn kinh phí
Báo cáo thường xuyên, kịp thời cho Lãnh đạo tình hình sử dụng kinh phí củaTrung tâm, đề xuất với Lãnh đạo Trung tâm trong việc tạo thêm nguồn kinh phíhoạt động cũng như việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Nhiệm vụ:
a Bộ phận Tổ chức – Hành chính:
Trang 25- Lưu trữ và chuyển công văn giấy tờ, thông tin tư liệu
- Trợ giúp ban Lãnh đạo trung tâm quản lý nhân sự và tài sản của cơ quan
- Cung ứng văn phòng phẩm, sắp xếp lịch công tác hàng ngày, hàng tuần
- Trợ giúp ban Lãnh đạo xử lý những việc phát sinh hàng ngày, hàng tuần
- Chịu trách nhiệm lên phương án sửa chữa, khắc phục những tài sản hưhỏng, đảm bảo vệ sinh chung
- Chịu trách nhiệm về mặt lễ tân : làm thủ tục đưa đón khách quốc tế ra vàolàm việc với Trung tâm
- Có nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ, giấy tờ, các văn bản pháp quy, chuyển côngvăn, giấy tờ và quản lý con dấu
- Chịu trách nhiệm quản lý số tài sản của Trung tâm và phản ánh kịp thờitrên sổ sách tài sản mới phát sinh cũng như khấu hao tài sản cố định Đối vớinhững tài sản hư hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng, phối hợp với các bộ phận kếtoán trình ban giám đốc Trung tâm cho giải quyết thanh lý
b Bộ phận Tài chính- Kế toán:
- Thu nhận, xử lý và cung cấp kịp thời các thông tin về nguồn vốn, nguồnkinh phí và tình hình sử dụng các khỏan vốn, kinh phí và nguồn thu khác phát sinh
ở Viện theo đúng đối tượng, tuân thủ chuẩn mực về chế độ kế toán hiện hành
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác các hoạt động kinh tế phát sinh tạiTrung tâm vào sổ sách kế toán theo đúng nguồn kinh phí
- Kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành dự toán thu chi, tình hình thực hiệncác tiêu chuẩn định mức của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản tạicác phòng trực thuộc, tình hình chấp hành kỷ luật thu, chi, nộp, kỷ luật thanh toán,tíndụng và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, phát hiện và ngăn ngừacác hành vi vi phạm pháp luật về kế toán
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh phí
- Lập và nộp đúng thời hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lýcấp trên và các cơ quan tài chính, tổ chức, phân tích tình hình thực hiện dự toán để
Trang 26cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và trung thực, phục vụ cho việc quản lý điềuhành của Lãnh đạo trung tâm, công khai tài chính theo chế độ quy định
2.2.2.2 Phòng Đào tạo
Chức năng:
Tham mưu, giúp Lãnh đạo trung tâm về các hoạt động đào tạo của Trung tâm
Nhiệm vụ:
- Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch công tác Đào tạo của Trung tâm
- Thực hiện triển khai các lớp đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn, các lớpngoại ngữ, khai thác mở các lớp đào tạo cho các đơn vị và cá nhân có yêu cầu
- Xây dựng các báo cáo về công tác đào tạo theo yêu cầu của các cấp quản lý
2.2.2.3 Phòng nghiên cứu triển khai
Trang 27- Tổ chức hoạt động hợp tác nghiên cứu với các tổ chức, các doanh nghiệp
và các nhà khoa học để phát triển kinh tế thương mại theo yêu cầu thực tiễn
- Biện dịch, phiên dịch các tài liệu văn bản
b Bộ phận Hợp tác phát triển
- Làm đầu mối thúc đẩy hợp tác kinh tế với các tổ chức kinh tế trong vàngoài nước
- Tổ chức đón đoàn ra, đoàn vào
- Tổ chức cho các doanh nghiệp đi tham dự hội nghị, hội thảo các chuyên đềkinh tế thương mại tại nước ngoài
3 Các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại
3.1 Đào tạo
Thực hiện nhiệm vụ, và chức năng được giao từ Bộ công thương thì Trungtâm tư vấn và đào tạo thương mại là cơ quan thực hiện triển khai các lớp học đàotạo nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn, các lớp ngoại ngữ; khai thác mở các lớp đào tạocho các đơn vị và cá nhân có yêu cầu Trung tâm luôn tục mở các lớp tiếng anhchuyên ngành thương mại, tiếng Trung, tin học văn phòng, tin học nâng cao chocác cán bộ trong ngành theo chỉ tiêu của Bộ giao và theo nhu cầu của các cá nhân
Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức về thương mại cho các đơn vị có nhu cầu, và phổbiến những kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ trong ngành
3.2 Nghiên cứu khoa học
Trung tâm tham gia nghiên cứu khoa học và tổ chức ứng dụng các kết quảnghiên cứu vào thực tiễn hoạt động thương mại tại Việt Nam Từ hoạt động thựctiễn phát hiện những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách, cơ chế,luật pháp có liên quan
Ngoài ra, Trung tâm còn hợp tác nghiên cứu, trao đổi thông tin về những vấn
đề thuộc lĩnh vực thương mại Tiếp cận và cung cấp các nguồn thông tin hợp pháp
về kinh tế thương mại trong và ngoài nước, tham gia hội nghị, hội thảo có liênquan đến hoạt động của Trung tâm
Trang 28Thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình trong công tác nghiên cứu khoahọc, làm các dự án, đề tài cấp nhà nước đến địa phương, theo yêu cầu của Nhànước, Bộ, chính quyền các địa phương về thương mại
Để thực hiện các chức năng này, thì Trung tâm thường thành lập và cử cán
bộ đi trao đổi, nghiên cứu, thực tế tại các địa phương trong và ngoài nước
Tham gia ký kết các hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
để thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của Trung tâm, tìm nguồn tài trợ ở trong vàngoài nước phục vụ cho hoạt động của Trung tâm
Tham gia tổ chức đón khách nước ngoài đến làm việc với Trung tâm và đưacác đoàn ra nước ngoài nghiên cứu, tìm kiếm thị trường và lao động
II Thực trạng hoạt động trong những năm vừa qua của Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại
1 Tình hình hoạt động nghiên cứu khoa học, tư vấn và đào đạo
Công tác đào tạo
Năm 2006
Trung tâm liên tục mở các lớp đào tạo tiếng Anh chuyên nghành thương mại,tiếng Trung, lớp tin học văn phòng, tin học nâng cao cho các đối tượng là cán bộtrong ngành theo chỉ tiêu của Bộ giao và cho các đối tượng có nhu cầu Tính đến
Trang 29hết tháng 12/2006, Trung tâm đã mở được 6 lớp theo chỉ tiêu bồi dưỡng, đào tạo lạicán bộ của Bộ giao, cụ thể gồm:
+ 3 lớp tiếng Anh ( thương mại và giao tiếp)
+ 1 lớp tiếng Trung
+ 2 lớp tin học
Trung tâm đã tổ hcức thành công 20 lớp phổ biến về hội nhập kinh tế quốc tếphục vụ trên 2620 lượt học viên, hoàn thành 130/100 chỉ tiêu đào tọa do BộThương mại giao Ngoài ra, Trung tâm còn tích cực khai thác nguồn đào tạo bênngoài như phối hợp với Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, vụ Pháp chế,xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp, địa phương tổ chức 16 lớp bồi dưỡng kiến thức
về thương mại cho các ngành địa phương theo yêu cầu
Năm 2007
Trong năm 2007 Trung tâm đã mở được 3 lớp cho 130 cán bộ thương mại, đạt30/30 chỉ tiêu bồi dưỡng, đào tạo lại cán bộ của Bộ thương mại giao, cụ thể gồm:
+ 2 lớp tiếng Anh ( thương mại và giao tiếp)
+ 1 lớp tiếng Trung thương mại
Trung tâm đã tổ chức thành công 20 lớp phổ biến về hội nhập kinh tế quốc tếphục vù trên 3.400 lượt học viên, hoàn thành 115/110 chỉ tiêu đào tạo do BộThương mại giao Ngoài ra, Trung tâm còn tích cựckhai thác nguồn đào tạo bênngoài tổ chức 8 lớp bồi dưỡng kiến thức về thương mại cho các ngành địa phươngtheo yêu cầu
Năm 2008
Trong năm 2008 Trung tâm đã mở được 4 lớp cho 150 cán bộ thương mại,đạt 26/20 chỉ tiêu bồi dưỡng, đào tạo lại cán bộ của Bộ giao, cụ thể gồm:
+ 3 lớp tiếng Anh ( thương mại và giao tiếp)
+ 1 lớp tiếng Trung thương mại
Trung tâm đã tổ chức thành công 28 lớp phổ biến về hội nhập kinh tế quốc tếphục vụ trên 5.400 lượt học viên, hoàn thành 168/150 chỉ tiêu đào tạo do Bộ giao.Ngoài ra, Trung tâm còn tích cực khai thác nguồn đào tạo bên ngoài tổ chức 10 lớp
Trang 30bồi dưỡng kiến thức về thương mại và môi giới nhà đất cho ngành địa phươngtheo yêu cầu.
Công tác nghiên cứu khoa học
Năm 2006
Trung tâm thường xuyên nắm các thông tin từ Bộ, các Vụ, Viện để đề xuất vàtích cực tham gia thực hiện đề tài cấp Bộ, nhà nước, các dự án nghiên cứu chuyênnghành phát sinh đáp ứng đòi hỏi của thực tế và phù hợp với chức năng của Trungtâm Năm 2006 Trung tâm đã tiến hành nghiên cứu và bảo vệ hai để tài cấp Bộ
Hoạt động nhượng quyền thương mại và việc xây dựng khuôn khổ pháp lý
để quản lý hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam
Khảo sát, đánh giá thực trạng môi trường tại các chợ đô thị, đề xuất giải pháp
và quy chế, văn bản pháp quy bảo vệ môi trường tại các chợ đô thị Việt Nam
Bên cạnh đó, Trung tâm đang triển khai thực hiện 4 đề tài cấp Bộ là:
- Giải pháp giúp đỡ doanh nghiệp Việt Nam thực hiện các cam kết của WTO
- Biện pháp điều hành vĩ mô điều tiết thị trường dược phẩm
- Khảo sát, đánh giá công nghệ xanh, sạch tại Việt Nam
- Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu đồ chơi
Năm 2007
Trong 6 tháng đầu năm 2007 Trung tâm đã tiến hành nghiên cứu và bảo vệxuất sắc 3 đề tài cấp Bộ:
- Giải pháp giúp đỡ doanh nghiệp Việt Nam thực hiện các cam kết của WTO
- Biện pháp điều hành vĩ mô điều tiết thị truờng dược phẩm
- Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu đồ chơi
Đồng thời Trung tâm đã được giao 1 đề tài cấp Nhà nước “ Nghiên cứu giảipháp đồng bộ nhằm phát triển sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản Việt Namthời kỳ 2011 – 2020” , 2 để tài cấp Bộ “ Nghiên cứu giải pháp thương mại hóa hoạtđộng khao học công nghệ” và “ Nghiên cứu các giải pháp phát triển thương mạithông qua việc thâm nhập vào hệ thống phân phối đa quốc gia” và trúng thầu 1 đề