1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

216 273 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 400,87 KB
File đính kèm Luận án Full.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KIỀU QUỲNH ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KIỀU QUỲNH ANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi Các thông tin, số liệu của luận án được trình bày trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Việc sử dụng, trích dẫn tư liệu của một số công trình nghiên cứu đã công bố khi đưa vào luận án được thực hiện đúng theo quy định Kết quả nghiên cứu khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Kiều Quỳnh Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.1 Mục đích nghiên cứu 3

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu: 5

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Phương pháp luận 5

5.2 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án 7

6.1 Câu hỏi nghiên cứu của luận án 7

6.2 Giả thuyết khoa học của luận án 8

6 Đóng góp mới của luận án 8

6.1 Về lý luận 8

6.2 Về thực tiễn 8

7 Ý nghĩa của Luận án 9

8 Cấu trúc của Luận án 9

CHƯƠNG 1 11

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 11

1.1.Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 11

1.1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực 11

1.1.2 Những công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 20

1.2 Nhận xét về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án 24

1.2.1 Những kết quả đạt được 24

1.2.2 Những khía cạnh, nội dung cần tiếp tục nghiên cứu 25

Trang 5

Kết luận chương 1 27

CHƯƠNG 2 28

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 28

2.1 Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 28

2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 28

2.1.1.1 Nguồn nhân lực nữ 28

2.1.1.2 Nghiên cứu khoa học 30

2.1.1.3 Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 32

2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 34

2.1.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 35

2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học……… 37

2.2.1 Khái niệm & đặc điểm QLNN về phát triển NNL nữ NCKH……… …37

2.2.2 Tính cấp thiết của việc quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 40

2.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 42 2.2.3.1 Xây dựng các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách, chương trình, dự án về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 43

2.2.3.2 Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 45

2.2.3.3 QLNN về tổ chức thực hiện tuyển dụng, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 46

2.2.3.4 Kiểm tra, kiểm soát, tổng kết, đánh giá việc tổ chức, quản lý NNL nữ NCKH 51

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 52

2.3.1 Những yếu tố chủ quan 52

2.3.2 Những yếu tố khách quan 55

2.4 Kinh nghiệm thế giới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 57

2.4.1 Kinh nghiệm thế giới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 57

2.4.1.1 Kinh nghiệm của Mỹ 58

2.4.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 64

Trang 6

2.4.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 67

2.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 72

Kết luận chương 2 79

CHƯƠNG 3 81

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM 81

3.1 Khái quát về nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học và nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 81

3.1.1 Thực trạng nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học 81

3.1.2 Thực trạng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 84

3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam 89

3.2.1 Thực trạng việc xây dựng các kế hoạch, chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 89

3.2.2 Thực trạng công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 93

3.2.3 Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 96

3.2.4 Thực trạng việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, tôn vinh nguồn nhân lực nữ NCKH và hợp tác quốc tế về phát triển NNL nữ NCKH 102

3.2.5 Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ nữ nghiên cứu khoa học 116

3.3 Đánh giá thực trạng của quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam 120

3.3.1 Ưu điểm 120

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 122

3.3.2.1 Hạn chế 122

3.3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 124

Kết luận Chương 3 126

CHƯƠNG 4 128

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM 128

4.1 Quan điểm và định hướng về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 128

Trang 7

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu

khoa học 136

4.2.1 Hoàn thiện xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 136

4.2.2 Hoàn thiện thể chế pháp luật, chính sách về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 138

4.2.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN về phát triển NNL nữ NCKH 143

4.2.4 Đổi mới QLNN về thực hiện một số hoạt động nhằm phát triển NNL nữ NCKH 144

4.2.5 Thanh tra, kiểm tra, giám sát thực thi các chính sách về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 157

Kết luận Chương 4 159

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………160

1 Kết luận 160

2 Kiến nghị 163

2.1 Đối với Chính phủ 163

2.2 Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ 163

2.3 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 164

2.4 Đối với các đơn vị, tổ chức nghiên cứu khoa học 164

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 165

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 166

PHỤ LỤC 180

PHỤ LỤC 1 180

PHỤ LỤC 2 185

PHỤ LỤC 3 192

PHỤ LỤC 4 196

PHỤ LỤC 5 201

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là một trong những nội dung của khoa học quản lý nói chung và khoa học quản lý hành chính nhà nước nói riêng Công trình nghiên cứu là kết quả trong thời gian học tập, nghiên cứu của tác giả tại khoa Sau Đại học, khoa quản lý nhà nước về xã hội, thuộc Học viện Hành chính Quốc gia

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, các thầy cô là giảng viên của Học viện, các thầy cô công tác tại khoa Sau Đại học, khoa Tổ chức và quản lý nhân sự, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải và GS.TS Phạm Văn Đức, những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, từ xây dựng đề cương,

tổ chức nghiên cứu, khảo sát thực địa đến phân tích số liệu và báo cáo hoàn thành luận án

Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, các trường Đại học, các Viện nghiên cứu tại các địa phương, đội ngũ cán bộ quản lý khoa học, nghiên cứu viên và bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tham gia đóng góp ý kiến qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp những nội dung của đề tài nghiên cứu

Luận án đã được triển khai nghiên cứu nghiêm túc, khoa học và bản thân tác giả

đã có nhiều nỗ lực, song không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những

ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện luận án, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở nước ta hiện nay

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2017

Tác giả luận án

Kiều Quỳnh Anh

Trang 9

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asian Development Bank)

7 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for

Economic Co-operation and Development)

10 UNESCO Tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa Liên hợp quốc

(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)

11 UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nations

Development Programme)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thống kê NNL nghiên cứu khoa học theo loại hình kinh tế & vị trí hoạt động……….………… ……….… 81 Bảng 3.2.Thống kê NNL nghiên cứu khoa học theo khu vực và vị trí hoạt động 82 Bảng 3.3.Thống kê về chất lượng NNL nghiên cứu khoa học theo trình độ và theo khu vực công tác ……….…….… 83 Bảng 3.4 Thống kê về quy mô, số lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế & theo chức năng làm việc……… ……….………85 Bảng 3.5 Thống kê về chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế & theo trình độ chuyên môn……….………86 Bảng 3.6 Thống kê chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực hoạt động KH & theo trình độ chuyên môn……… ……….…… 87 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về quy mô & chất lượng NNL nữ NCKH….……… 88 Bảng 3.8 Kết quả khảo sát về số lượng & chất lượng của các kế hoạch chiến lược, quy hoạch phát triển NNL nữ NCKH……… ……….92 Bảng 3.9 Kết quả khảo sát thực tiễn về thực trạng thể chế pháp luật về phát triển NNL nữ NCKH ……… … 95 Bảng 3.10 Bậc lương & hệ số lương của các nhà KH ……….………106 Bảng 3.11 Kết quả khảo sát về thực trạng việc thực hiện đào tạo& bồi dưỡng NNL

nữ NCKH……….………… …110 Bảng 3.12 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra & xử lý những khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực phát triển NNL nữ NCKH……… 119 Bảng 4.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới hoạt động đào tạo & bồi dưỡng NNL nữ NCKH……….……….144 Bảng 4.2 Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các nội dung hợp tác quốc tế trong phát triển NNL nữ NCKH……… ………156 Bảng 4.3 Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển NNL nữ NCKH.……….…157

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Thống kê về số lượng NNL nghiên cứu khoa học theo lĩnh vực NCKH 84 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát về chính sách tôn vinh đội ngũ các nhà khoa học nữ 112 Biểu đồ 4.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải hoàn thiện thể chế pháp luật liên quan đến phát triển NNL nữ NCKH……….139 Biểu đồ 4.2 Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải cải cách hành chính trong hoạt động NCKH……….….152

Trang 12

Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người của một quốc gia bao gồm những người lao động làm việc trong tất cả các ngành, các lĩnh vực xã hội khác nhau, trong

đó có lĩnh vực nghiên cứu phát triển (nghiên cứu khoa học) NNL nghiên cứu khoa học là tập hợp đội ngũ các nhà khoa học tham gia vào hoạt động sáng tạo, tìm kiếm, phát hiện ra những quy luật của tự nhiên, của xã hội; tìm tòi, phát minh, sáng chế ra những phương tiện, máy móc để từng bước làm thay đổi cuộc sống con người, cải thiện lao động, cải thiện đời sống của loài người Sản phẩm khoa học và công nghệ được tạo ra bởi NNL khoa học Vì vậy, nói đến khoa học và công nghệ không thể không đề cập đến NNL khoa học và công nghệ, trong đó, quan trọng nhất là NNL nghiên cứu khoa học Có thể khẳng định những công nghệ hay các máy móc, phương tiện công cụ lao động sản xuất mới đều được hình thành từ kết quả lao động sáng tạo của những người làm công tác khoa học

Xã hội loài người đang bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ 4.0, điều này ngày càng đặt ra những yêu cầu cấp thiết đối với NNL nghiên cứu khoa học Ở Việt Nam, phát triển khoa học và công nghệ được Đảng và Nhà nước trong những năm gần đây đặc biệt quan tâm với hàng loại các chủ trương, chính sách được xây dựng và tổ chức thực hiện Đảng Cộng sản

Việt Nam đã khẳng định:“Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”[5] Với sự quan tâm của Đảng ủy các cấp, sự

quản lý của các cơ quan nhà nước NNL nghiên cứu khoa học nói chung, NNL nữ nghiên cứu khoa học nói riêng đã có sự phát triển nhanh cả về mặt số lượng và chất lượng, đã đáp ứng được một phần nhu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn công

Trang 13

2

nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu ngày một cao của xã hội thì NNL nữ nghiên cứu khoa học (NCKH) của Việt Nam còn hạn chế: yếu và thiếu về chuyên môn nghiệp vụ NCKH; đội ngũ cán bộ nữ NCKH còn thiếu chuyên gia đầu ngành giỏi; cơ cấu nhân lực khoa học theo ngành nghề và lãnh thổ còn mất cân đối Ở nhiều tổ chức NCKH, đội ngũ nữ chuyên gia đầu ngành ngày một ít đi do thiếu nguồn kế cận Những nhà khoa học nữ có trình độ chuyên môn cao, có những công trình đăng tải trên các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới còn khiêm tốn hơn các nước trong khu vực và thế giới Trình độ, kỹ năng ngoại ngữ, tin học ở nhiều nhà khoa học nữ, kể cả ở nhiều người có chức danh giáo sư và phó giáo sư, còn hạn chế

Trong thời gian qua, trên quy mô toàn cầu, ở nhiều quốc gia, việc phát triển NNL nữ đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên mọi phương diện: trên bình diện xã hội, phụ nữ ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động của xã hội; trong gia đình, người phụ nữ cũng đã nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nam giới để phát triển và khẳng định bản thân Những thập kỷ gần đây, hiện tượng cần ghi nhận ở nhiều quốc gia, khu vực khác nhau trên thế giới, số lượng phụ nữ nắm giữ các chức vụ chính quyền cấp cao, kể cả cấp cao nhất và bộ phận NNL nữ nghiên

cứu khoa học ở các lĩnh vực khác nhau tăng lên rõ rệt như Thụy Điển “phụ nữ Thụy Điển có tất cả các quyền bình đẳng tuyệt đối như nam giới, từ giáo dục cho đến các quyền thừa kế tài sản Hiện có ½ phụ nữ tham gia lãnh đạo trong nghị viện, chính phủ

và ban lãnh đạo các địa phương” [58,tr.107] Thực tế chứng minh, NNL nữ không

thua kém nam giới, xét trên phương diện trí tuệ, năng lực và những phẩm chất khác Như vậy, việc phát triển NNL nữ, đặc biệt NNL nữ nghiên cứu khoa học là một trong những vấn đề quan trọng hiện nay Bởi nếu không ta sẽ đánh mất đi một nửa sức mạnh của đất nước cho phát triển kinh tế - xã hội

Đất nước đã trải qua hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Đảng và Nhà nước đã có những đường lối, chủ trương, chính sách phát triển và sử dụng sức mạnh

to lớn của NNL nữ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, để phát triển được NNL nữ nghiên cứu khoa học trong điều kiện hiện nay vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn: khắc phục hậu quả chiến tranh; điều kiện xuất phát của đất nước vốn

Trang 14

3

đã lạc hậu; tư tưởng “trọng nam, khinh nữ” của Nho giáo nên vấn đề phát triển NNL

nữ nghiên cứu khoa học là một nội dung quan trọng cần được quan tâm, nghiên cứu Hiện nay, những cơ hội và thử thách đã và đang đặt ra hơn bao giờ hết, mọi tiềm năng quốc gia phải được khai thác hợp lý, trong đó có NNL nữ, đặc biệt là NNL nữ nghiên cứu khoa học

Đất nước ta đã có những chủ trương, chính sách, pháp luật để đạt được sự bình đẳng giới và phụ nữ đã có nhiều đóng góp tích cực vào quá trình phát triển của đất nước Song, thực tế số cán bộ nữ tham gia hoạt động NCKH đạt hiệu quả cao còn ít

Sự bình đẳng trong hoạt động NCKH giữa nam và nữ còn một khoảng cách khá xa Điều tra của Bộ Khoa học và Công nghệ cho thấy, tỷ lệ phụ nữ làm chủ nhiệm đề tài cấp bộ trở lên năm 2010 chiếm khoảng 10% trong tổng số đề tài từ cấp bộ trở lên của khoa học và công nghệ, trong đó phụ nữ làm chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước chỉ chiếm 0,2% [169] Số liệu thống kê của UNESCO và tổ chức L’OREAL trong

chương trình “Vì sự phát triển phụ nữ trong khoa học” cho thấy, trên thế giới chỉ có

30% số sinh viên theo học các ngành khoa học là nữ giới; các nhà khoa học là nữ chỉ chiếm khoảng 25% tổng số các nhà khoa học toàn cầu và chỉ có 2,9% chủ nhân các giải Nobel là các nhà khoa học nữ Vậy tại sao lại có sự mất cần đối trong hoạt động NCKH giữa hai giới như vậy? Và làm thế nào để khắc phục thực trạng trên, khơi dậy sức mạnh của phụ nữ trong NCKH? Đây thực sự là một bài toán đã và đang đặt ra cần phải giải quyết trong Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, cụ thể hơn là vấn đề bình đẳng giới trong hoạt động nghiên cứu khoa học trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Xuất phát từ những lý do trên và từ vị trí công tác của bản thân nên tác giả đã

chọn đề tài “Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam” để làm luận án Tiến sĩ nhằm giải quyết những vấn đề có tính lý

luận cũng như thực tiễn

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Luận án có mục đích nghiên cứu là những cơ sở lý luận quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu thực trạng thực

Trang 15

Luận án đủ ở file: Luận án full

Ngày đăng: 30/08/2018, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm