kĩ năng: - Vẽ được các đường sức từ biểu diễn và nêu các đặc điểm của đường sức từ của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều.. + giới thiệu về lich
Trang 1CHƯƠNG 4:
Bài:19 ,Tiết:38 TỪ TRƯỜNG
1 MỤC TIÊU:
1.1 kiến thức:
+ Học sinh biết: Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì.
+ học sinh hiểu: Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thanh nam châm thẳng, của nam châm
chữ U
1.2 kĩ năng:
- Vẽ được các đường sức từ biểu diễn và nêu các đặc điểm của đường sức từ của dòng điện thẳng dài, của
ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều
1.3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ môn.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Nam châm
- Từ tính của dây dẫn có dòng điện
- Từ trường
- Đường sức từ
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Các dụng cụ thí nghiệm :
- Các phần mềm mô phỏng :
3.2 Học sinh:
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1 Ổn định và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của Giáo Viên và Học Sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : chuẩn bị :như sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu nam châm Tìm
hiểu nam châm (5 pht)
Mục tiu: Biết được nam chm v cc tính chất
của nam chm
I Nam châm :
Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi l nam chm
Trang 2+ giới thiệu về lich sử pht hiện nam chm, cc
vật liệu nam chm
- Hs tr lời cu hỏi C1
+ Mỗi nam châm có hai cực : Nam v Bắc
+Hướng dẫn hs tr lời cu hỏi C2
Hoạt động 3 :Tìm hiểu từ tính của dy dẫn
cĩ dịng điện ( 5pht)
Mục tiu: Biết được từ tính của dy dẫn
+ GV Giới thiệu qua các thí nghiệm về sự
tương tác giữa dịng điện với nam châm và
dịng điện với dịng điện
- Kết luận về từ tính của dịng điện
Hoạt động 4 : Tìm hiểu Từ trường( 10pht)
Mục tiu: Biết được đặc điểm của từ trường
GV thuyết giảng và đặt các câu hỏi về xuất
hiện của lực từ
+ Giải thích sự tc dụng của lực từ ln nam chm
hoặc ln dịng điện
- Gọi hs phát biểu định nghĩa từ trường
+ Gv đặt vấn đề về cách xác định tồn tại,
hướng của từ trường?
Hoạt động 5 :Đường sức từ (10 pht)
M ục tiu: Biết đặc điểm của đường sức từ
+ GV yu cầu học sinh nhắc lại khi niệm
đường sức điện ( biểu diễn hình học của điện
trường ), liên hệ về tính tương tự và nêu định
nghĩa đường sức từ
-Nhắc lại những tính chất cơ bản của đường
sức điện
Gv yêu cầu học sinh vẽ các đường sức từ
HS vẽ các đường sức từ trong một vài trường
Mỗi nam chm bao giờ củng cĩ hai cực : Cực nam ( S) cực bắc (N) Các nam châm đặt gần nhau tương tác với nhau, cc cực cng tn thì đẩy nhau, cc cực khc tn thì ht nhau Lực tương tác đó gọi l lực từ
II Từ tính của dòng dẫn có dòng điện : Dòng dẫn có dòng điện cũng cĩ từ tính như nam châm Hai
day dẫn có dòng điện cng chiều thì ht nhau , ngược chiều thì đẩy nhau
III Từ trường : 1) Định nghĩa :
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó
2) Hướng của từ trường :
Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam- Bắc của kim nam châm nhỏ name can bằng tại điểm đó
IV.Đường sức điện : 1)Định nghĩa :
Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
2)Các ví dụ về đường sức từ : 3) Các tính chất của đường sức từ :
-Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức
từ
Trang 3hợp đơn giản
+Chiều đường sức từ tại một điểm cũng là
chiều của từ trường tại điểm đó
-Gv giới thiệu từ phổ
Các ví dụ về đường sức từ : Gv giới thiệu thí
nghiệm hình 19.7a v gọi học sinh rt ra nhận xt
-Giới thiệu quy tắc bn tay phải
-Từ trường của dịng điện trịn v giới thiệu thí
nghiệm hình 19.9 a v cc quy tắc nam thuận
bắc ngược và vào nam ra bắc
-Các tính chất của đường sức từ
-Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
- Chiều của đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định ( nắm tay phải, quy tắc vào nam ra bắc )
-Từ trường mạnh thì các đường sức từ mau và chỗ từ trường yếu thì các đường sức thưa
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1.1 Tổng kết: Nam châm :
Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi l nam chm
Mỗi nam chm bao giờ củng cĩ hai cực : Cực nam ( S) cực bắc (N) Các nam châm đặt gần nhau tương tác
với nhau, cc cực cng tn thì đẩy nhau, cc cực khc tn thì ht nhau Lực tương tác đó gọi l lực từ
Từ tính của dây dẫn có dòng điện:
Dy dẫn cĩ dịng điện cũng cĩ từ tính như nam châm Hai day dẫn cĩ dịng điện cng chiều thì ht nhau ,
ngược chiều thì đẩy nhau
Từ trường :
Định nghĩa :Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện
của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó
Hướng của từ trường :Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam- Bắc của kim nam châm nhỏ
name can bằng tại điểm đó
Trang 4Đường sức từ:Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại
mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
Các tính chất của đường sức từ :
-Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ
-Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
- Chiều của đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định ( nắm tay phải, quy tắc vào nam ra bắc ) -Từ trường mạnh thì các đường sức từ mau và chỗ từ trường yếu thì các đường sức thưa
1.2 Hướng dẫn học tập:
- Đối với bi học tiết ny:
+ Học bi,
+ Làm bài tập
- Đối với bi học tiếp theo:Chuẩn bị bi:lực từ,cảm ứng từ
6.PHỤ LỤC: