Hơn nữa các chất thải từ việc nuôi trồng thủy sản như hóa chất cải tạo ao, hồ, đầm...hay xác chết của thủy sản cũng không được xử lí mà thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trườn
Trang 1Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng bởi lẽ đây là giai đoạn sinh viên củng cố hóa hoàn toàn kiến thức đã học tập ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm quý báu từ thực tế để khi ra trường trở thành một người có năng lực tốt, trình độ lí luận cao, chuyên môn giỏi áp dụng được yêu cầu của xã hội
Với mục đích và tầm quan trọng trên được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thầy giáo hướng dẫn TS Dư
Ngọc Thành, em tiến hành đề tài: “Đánh giá môi trường nước nuôi cá Trắm tại Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên” Với lòng kính trọng và biết ơn
sâu sắc em xin cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, BCN khoa Môi trường và đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn TS Dư Ngọc Thành người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Em xin cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Khoa Môi trường đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường để em đạt được kết quả như ngày hôm nay Cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và trong thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Do thời gian có hạn cũng như khả năng, kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận tốt ngiệp của em không tránh khỏi thiếu sót
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 8 năm 2016
Sinh viên
Dương Thị Phương Thảo
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau 9
Bảng 3.1 Vị trí và địa điểm lấy mẫu 22
Bảng 3.2 Bảng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 23
Bảng 4.1 Diện tích các ao nuôi 28
Bảng 4.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ao nguồn 32
Bảng 4.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ao cá trắm 34
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sản lượng thủy sản của Việt Nam từ 1995 – 2016 15
Hình 4.1 Bản đồ của TTTS 25
Hình 4.2 Ảnh vệ tinh của TTTS 26
Hình 4.3 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu pH qua 3 tháng theo dõi tại TTTS 35
Hình 4.4 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu DO qua 3 tháng theo dõi tại TTTS 36
Hình 4.5 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu TSS qua 3 tháng theo dõi tại TTTS 36
Hình 4.6 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu NO3 qua 3 tháng theo dõi tại TTTS 37
Hình 4.7 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu COD qua 3 tháng theo dõi tại TTTS 37
Hình 4.8 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu BOD qua 3 tháng theo dõi tại TTTS 38
Hình 4.9 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu Fe qua 3 tháng theo dõi tại TTTS 38
Trang 7MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC BẢNG II DANH MỤC HÌNH III DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IV MỤC LỤC V
PHầN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
PHầN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở pháp lí 4
2.2 Cơ sở lí luận 5
2.2.1 Các khái niệm liên quan 5
2.2.2 Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước 7
2.2.3 Nguồn gốc gây ô niễm nguồn nước 11
2.3 Cơ sở thực tiễn 12
2.3.1 Khái quát về hoạt động NTTS trên thế giới và Việt Nam 12
2.3.2 Khái quát về hoạt động NTTS ở Tỉnh Thái Nguyên 17
2.3.3 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động nuôi trồng thủy sản trên thế giới và Việt Nam 18
PHầN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU21 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Nội dung nghiên cứu 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 21
Trang 83.3.1 Điều tra khảo sát thực địa 21
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 21
3.3.3 Đánh giá trực quan môi trường nước tại ao nuôi cá trắm 22
3.3.4 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 22
3.3.5 Phương pháp so sánh với QCVN 23
3.3.6 Phương pháp thống kê và xử lí số liệu 24
PHầN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Sơ lược về trung tâm nuôi trồng thủy sản của trường ĐHNLTN 25
4.1.1 Vị trí địa lý 25
4.1.2 Thông tin chung về trung tâm NTTS của trường ĐHNLTN 26
4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi cá trắm tại trường ĐHNLTN 31
4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước ao nguồn 31
4.2.2 Đánh giá hiện trạng nước ao nuôi cá trắm 33
4.2.3 Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu đã phân tích qua 3 tháng theo dõi tại TTTS 35
4.3 Nguyên nhân suy thoái về chất lượng nước nuôi cá tại TTTS đang phải đối mặt 39
4.3.1 Nguyên nhân do mưa, lượng mưa hàng tháng, nước chảy tràn vào ao nuôi cá 39
4.3.2 Nguyên nhân do thức ăn chăn nuôi 39
4.3.3 Nguyên nhân do chất thải phát sinh trong ao 39
4.3.4 Các nguyên nhân khác 40
4.4 Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu các tác động xấu từ hoạt động NTTS 40
4.4.1 Giải pháp quản lí, chính sách 40
4.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 40
4.4.3 Xử dụng hợp lí các loại thức ăn và hóa chất 43
4.4.4 Sử dụng chế phẩm trong xử lí nước ao 44
PHầN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
Trang 95.1 Kết luận 47 5.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHụ LụC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong một thời kì mà môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề Đó là một trong những vấn đề bức xúc và nóng bỏng của thế giới, đặc biệt trong tình hình hiện nay toàn thể nhân loại đang phải đối mặt với khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng kết hợp cùng với những ảnh hưởng từ tình trạng biến đổi khí hậu, cái giá mà chúng ta phải trả cao hơn rất nhiều Việc ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới sự thịnh vượng và cuộc sống của
các dân tộc, cả hiện tại và trong tương lai
Nghề nuôi trồng thủy sản trên đất nước ta có tầm quan trọng rất lớn Đây là nghề mang lại lợi nhuận nhanh, nhiều và tương đối hiệu quả đối với đất nước có các điều kiện thích hợp cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản như ở Việt Nam Tuy nhiên với tốc độ phát triển nhanh, tự phát, không theo quy hoach nghề nuôi trồng thủy sản đang tiềm ẩn nhiều hệ lụy nguy hiểm đến môi trường, dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm Hiện nay có rất nhiều loại sản phẩm thuốc, hóa chất được dùng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản như: Thuốc diệt nấm, thuốc khử trùng, thuốc diệt kí sinh trùng, Nhưng hóa chất trên nếu sử dụng đúng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe động vật thủy sản, nhưng khi lạm dụng có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường Tồn dư các chất độc trong sản phẩm thủy sản gây hại cho người tiêu dùng, làm giảm giá trị thương phẩm, tạo các chủng vi khuẩn kháng thuốc làm giảm hiệu quả trong điều trị bệnh và hơn nữa còn làm tồn dư trong nước gây ô nhiễm nguồn nước Ngoài việc nuôi trồng thủy sản lẻ tẻ, tự phát ở các hộ gia đình khiến cho cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác nuôi trồng thủy sản không đảm bảo như chưa có đường kênh rãnh dẫn và xả nước từ ao ra ngoài mà xả
Trang 11trực tiếp ra đồng ruộng hoặc xả vào kênh rãnh dẫn nước chung ảnh hưởng đến những hộ nuôi trồng khác và ảnh hưởng đến nguồn nước mặt chung Hơn nữa các chất thải từ việc nuôi trồng thủy sản như hóa chất cải tạo ao, hồ, đầm hay xác chết của thủy sản cũng không được xử lí mà thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường nước
Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước nuôi cá tại trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc (TTTS) – trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên , để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp
để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại
khu vực nuôi cá Vì những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá môi trường nước nuôi cá trắm tại Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi cá trắm tại trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc – trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên (TTTS) để từ đó tìm ra những nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước và đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác nhân có thể gây ô nhiễm môi trường nước nuôi cá tại địa bàn nghiên cứu
- Tìm ra những nguyên nhân có thể gây ô nhiễm môi trường nước nuôi
cá tại TTTS trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trang 12- Đề xuất một số giải pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước nuôi cá và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước nuôi cá trắm
1.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước nuôi cá tại TTTS trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan
- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra tính khả thi
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học
- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước nuôi cá
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch của ao nuôi tạiTTTS
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở pháp lí
- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa
13, kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và 170 điều Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012
của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 Luật này đã được Quốc hội khóa XI,
kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 Luật Thủy sản 2003 gồm 10 chương
và 62 điều Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành tài nguyên nước
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Trang 14- QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 01-80:2011/BNNPTNT - cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm - điều kiện vệ sinh thú y
- QCVN 01- 81:2011/BNNPTNT- cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản giống – Điều kiện vệ sinh thú y
- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh
- TCVN 5994-1995 - Chất Lượng Nước - Lấy Mẫu - Hướng Dẫn Lấy Mẫu Ở Hồ Ao Tự Nhiên Và Nhân Tạo
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- Quyết định số 332/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020
- Quyết định 5204/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 phê duyệt dự án quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản do bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
2.2 Cơ sở lí luận
2.2.1 Các khái niệm liên quan
Trang 15Theo luật bảo vệ môi trường 2014( điều 3 chương 1) xác định: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật
Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởngxấu tới con người, sinh vật” [8]
Ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép [4]
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [8]
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014:“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [8]
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước nhưsông, hồ, biển, nước ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất độc hại như chất
có trong thuốc bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp chưa được xử lý, tất cả
có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông suối kênh rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển các tầng chứa nước dưới đất, mưa, bang, tuyết và các dạng tích tụ nước khác
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự
biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn
Trang 16nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi
cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã"
Ô nhiễn nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật cho phép gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật [20]
Theo FAO (2008) thì nuôi trồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật
trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn., bao gồm áp dụng các kỹ thuật và quy trình nuôi nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể
NTTS là bất kỳ phương tiện gì của con người nhằm cải thiện tăng trưởng của một thủy sinh vật nào đó trong một diện tích mặt nước nhất định
NTTS là một hay nhiều sự tác động của con người nhằm can thiệp vào chu trình sống tự nhiên của một loài thủy sinh[13]
2.2.2 Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước
a) Tác nhân lý hóa
- Màu sắc: Nước tự nhiên sạch thường trong suốt và không màu, cho phép mặt trời chiếu xuống tầng nước sâu Khi nước chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các loại tảo, các chất hữu, đặc biệt sự có mặt của các hệ keo thường làm cho nước có màu, nó trở nên kém thấu quang với ánh sáng mặt trời Các sinh vật sống ở đáy hoặc độ sâu thường bị thiếu ánh sáng mặt trời Các chất rắn ở môi trường nước làm cho các sinh vật hoạt động trở nên khó khăn hơn, một
số trường hợp có thể gây tử vong cho sinh vật Chất lượng nước suy giảm làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của con người
- Mùi vị: Nước tự nhiên sạch không có mùi hoặc có mùi dễ chịu Khi trong nước có các sản phẩm phân hủy chất hũy cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì mùi vị trở nên khó chịu
- Độ đục: Nước tự nhiên sạch thường không chứa các chất rắn lơ lửng nên trong suốt và không màu Do chứa các hạt sét và mùn, vi sinh vật, hạt bụi,
Trang 17các hóa chất kết tủa thì nước trở nên đục Nước đục ngăn cản quá trình chiếu sáng của ánh sáng mặt trời các chất rắn ngăn cản các hoạt động bình thường của con người và sinh vật khác.Độ đục cao biểu thị nộng độ nhiễm bẩn trong nước cao.Ảnh hưởng đến quá trình lọc vì các lỗ hổng sẽ bị bịt kín
- Nhiệt độ: Nhiệt độ nước tự nhiên phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết của lưu vực hoặc môi trường khu vực Nước thải công nghiệp, đặc biệt là nước thải của nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân thường có nhiệt độ cao hơn nước tự nhiên trong khu vực Chất thải làm tăng nhiệt độ môi trường nước làm cho quá trình sinh, lý, hóa của môi trường nước bị thay đổi, dẫn tới một số loài sinh vật không chịu đựng được sẽ chết hoặc di chuyển đến nơi khác, một số còn lại phát triển mạnh mẽ
- Chất rắn:bao gồm có chất rắn lơ lửng và chất rắn hòa tan: là các hạt chất rắn vô cơ hoặc hữu cơ, có kich thước bé, rất khó lắng trong nước như khoáng sét, bụi than, bùn…Sự có mặt của chất rắn trong nước gây nên độ đục, màu sắc và các tính chất khác
- Độ cứng: Gây ra độ cứng của nước là trong nước có chứa các muối
- Nồng độ oxi tự do trong nước: oxi tự do trong nước cần thiết cho sự
hô hấp của các sinh vật nước Hàm lượng oxi có trong nước thường là do sự hòa tan của khí quyển hoặc do sự quang hợp của tảo Nồng độ oxi tự do trong nước nằm trong khoảng 8-10 ppm và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ,
sự phân hủy các chất, sự quang hợp của tảo,…Khi nồng độ oxi tự do trong nước thấp se làm giảm sự hoạt động của các sinh vật trong nước nhiều khi
Trang 18dân đến chết Do vậy, nồng độ oxi tự do trong nước là một chỉ số quan trọng đánh giá sự ô nhiễm môi trường nước[6]
- Nhu cầu oxi hóa(BOD): nhu cầu oxi sinh hóa là lượng oxi đã sử dụng trong quá trình oxi hóa các chất hữu cơ bởi các sinh vật có trong nước theo phản ứng:
Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + tế bào mới + sp trung gian
BOD là một chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước Trong môi trường nước khi các quá trình oxi hóa sinh xảy ra thì các vi khuẩn
sử dụng oxi hòa tan để oxi hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ
Bảng 2.1 Nồng độ BOD trong các môi trường nước khác nhau
(Nguồn: PGS.TS Trương Quốc Phú – PGS.TS Vũ Ngọc Út, 2011)
- Nhu cầu oxi hóa(COD): là lượng oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa hóa học các hợp chất hữu cơ có trong mẫu thành CO2 và nước
b) Tác nhân hóa học
- Kim loại nặng: Các kim loại như Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn, Mn,…khi
có nồng độ lớn đều làm nước bị ô nhiễm Kim loại nặng không tham gia hoặc
ít tham gia vào quá trình sinh hóa và thường tích lũy lại trong cơ thể, vì vậy chúng là chất độc hại đối với sinh vật kim loại nặng có nhiều trong nguồn nước từ nhiều nguồn như: nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, giao thông, nông nghiệp, khi khoáng,…Một số nguyên tố như Hg, Cd, As rất độc
Trang 19đối với sinh vật dù ở nộng độ rất nhỏ Do vậy, hiện nay tiêu chuẩn chất lượng nước, nồng độ các kim loại nặng được quan tâm hàng đầu[6]
- Các nhóm anion NO3- , PO43- , SO42- : các nguyên tố N, P, S ở nồng
độ thấp là các chất dinh dưỡng đối với tảo và các sinh vật dưới nước Ngược lại khi ở nồng độ cao sẽ gây ra sự phú dưỡng hoặc các biến đổi sinh hóa trong
cơ thể sinh vật và con người
- Thuốc bảo vệ thực vật: thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc
tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học, được dùng để phòng và trừ sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản với các tên gọi khác nhau Rất nhiều loại thuốc được sử dụng để diệt dịch bệnh trong ao nuôi Các loại thuốc diệt dịch như: thuốc diệt côn trùng, diệt nấm, thuốc diệt ấu trùng dạng sợi…các loại thuốc diệt dịch này có độc tính dất cao có thể tích tụ trong ao và gây độc đối với các loài động vật thủy sinh và tôm cá sống trong ao
- Các hóa chất hòa tan khác: các chất nhóm xynua, phenon, các chất tẩy rửa Các công xưởng nhà máy sản xuất và sử dụng hóa chất đã thải vào môi trường các chất này
ao cần chặn lưới
Trang 20Các loài vi khuẩn gây bệnh cũng có thể theo dòng nước hoặc bám vào các sinh vật khác xâm nhập vào ao nuôi gây bệnh cho cá tôm trong ao nuôi vì vậy phải hạn chế việc lấy nước từ bên ngoài vào ao nuôi hoặc phải có biện pháp xử lý nước trước khi cho vào ao nuôi
Ô nhiễm do xác động thực vật:Các loại tôm, cá…khi chết đi xác của nó
được vớt từ ao này sang ao kia làm thức ăn cho cá hoặc baba đây chính là nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước trong ao hồ nuôi trồng thủy sản Nếu
số lượng xác động thực vật chết không đáng kể thì sức ảnh hưởng của nó đến nguồn nước là không đáng kể nhưng nếu số lượng xác động thực vật lớn sẽ làm chất lượng nước trong ao nuôi thay đổi Các xác động thực vật cụ thể là tôm cá bản thân nó khi chết mang mầm bệnh chính vì vậy mà khi nước các xác động vật này được thả vào các ao nuôi khác sẽ làm cho nước trong ao cũng sẽ mang mầm bệnh và có thể làm cho cá tôm trong ao mắc bệnh…
Đây cũng là nguyên nhân làm cho nước trong các ao nuôi bị nổi váng trên bề mặt và thậm chí là nước có mùi rất khó chịu do quá trình phân hủy của xác động thực vật gây nên
2.2.3 Nguồn gốc gây ô niễm nguồn nước
- Nguồn gốc tự nhiên: Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật,
kể cả xác chết của chúng Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố
đô thị, khu công nghiệp… kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng
Như vậy ô nhiễm do tự nhiên là do sự bào mòn hay sự lụt lở núi đồi, đất ven bờ sông làm dòng nước cuốn theo các chất cơ học như bùn, đất, cát, chất mùn…hoặc do sự phun trào của núi lửa làm bụi khói bốc lên cao theo nước mưa rơi xuống đất, hoặc do triều cường nước biển dâng cao vào sâu gây
ô nhiễm các dòng sông, hoặc sự hòa tan nhiều chất muối khoáng có nồng độ
Trang 21quá cao Tự nhiên vốn có sự cân bằng, nước bị ô nhiễm do tự nhiên sẽ được quá trình tuần hoàn và thời gian trả lại nguyên vẹn Tuy nhiên với con người thì khác, khi dân số tăng quá nhanh và việc sử dụng nước sạch không hợp lý, không giữ vệ sinh môi trường sẽ phá vỡ cấu trúc tự nhiên vốn có
Cây cối, sinh vật chết đi , chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu
cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn
Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất bẩn trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ
- Nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng do các hoạt động của con người gây ra Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu
do xả nước từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón trong nông nghiệp Chất thải nhà máy và khu chế xuất và việc khai thác các khoáng sản, mỏ dầu khí vào môi trường nước Ngoài ra chất thải khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, chất thải khu giết mổ, chế biến thực phẩm Và nguyên nhân nguy hiểm nhất là chất phóng xạ từ các cở sở sản xuất, các vùng khai thác khoáng sản
Như vậy, ô nhiễm nguồn nước do con người là nguy cơ trực tiếp gây ra nhiều vấn đề sức khỏe và cuộc sống con người và ô nhiễm môi trường
Trang 22vậy, nuôi trồng thuỷ sản đề cập đến cả các hoạt động trong môi trường nước mặn, nước ngọt và nước lợ
Hàng ngàn năm sau khi việc sản xuất lương thực được chuyển từ hoạt động săn bắn hái lượm sang nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm thủy sản cũng chuyển từ việc phần lớn phụ thuộc vào nguồn khai thác thủy sản tự nhiên sang tăng nhiều loài nuôi Năm 2014 đã đánh dấu cột mốc quan trọng khi tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản lần đầu tiên vượt lượng thủy sản khai thác tự nhiên Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm thủy sản
để đạt được mục tiêu của Chương trình năm 2030 sẽ mang tính cấp bách, và cũng đồng thời vô cùng khó khăn.Với sản lượng khai thác thủy sản tương đối
ổn định kể từ cuối những năm 1980, ngành nuôi trồng thủy sản cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong nguồn cung cho tiêu dùng Trong đó, năm 1974,
tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 7%, tỷ lệ này đã tăng lên 26% năm
1994 và 39% năm 2004 Trung Quốc đã đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng này vì quốc gia này cung cấp hơn 60% sản lượng nuôi trồng thủy sản
thế giới.(Nguồn: tổng quan thủy sản thế giới đến năm 2016) 10 quốc gia thủy
sản hàng đầu thế giới theo Tạp chí Seafood International bình chọn năm 2014: Đứng đầu là Trung Quốc, 2.Indonesia, 3.Ấn Độ, 4.Nhật Bản, 5.Mỹ, 6.Nga, 7.Peru, 8.Việt Nam, 9.Na Uy, 10.Ai Cập
Với mức tiêu thụ đã tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng dân số trong 5 thập kỷ qua, với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 3,2% trong giai đoạn 1961 - 2013, tăng gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng dân số Tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người toàn cầu đạt mức 9,9 kg năm 1960 lên 14,4 kg năm 1990 và 19,7 kg năm 2013, và ước tính sơ bộ năm 2014 và 2015 tiếp tục tăng trưởng vượt mức 20 kg.Năm 2013, mức tiêu thụ thủy sản bình quân tại các nước công nghiệp là 26,8 kg
Trang 23Tổng sản lượng khai thác thủy sản toàn cầu năm 2014 là 93,4 triệu tấn, trong đó 81,5 triệu tấn là khai thác biển và 11,9 triệu tấn là khai thác nội địa Đối với sản lượng khai thác biển, Trung Quốc vẫn là nước sản xuất lớn, tiếp đến là Indonesia, Mỹ và Liên bang Nga Bốn nhóm có giá trị cao (cá ngừ, tôm hùm, tôm và mực-bạch tuộc) đạt kỷ lục mới trong năm 2014 Tổng sản lượng đánh bắt cá ngừ đạt gần 7,7 triệu tấn.Sản lượng khai thác nội địa toàn cầu đạt khoảng 11,9 triệu tấn trong năm 2014, tăng 37% so với thập kỷ trước Có 16 quốc gia có sản lượng khai thác nội địa hàng năm đạt hơn 200.000 tấn, và chiếm khoảng 80% tổng sản lượng thế giới[15]
Như vậy với mức tiêu thụ và khai thác tăng nhanh như vậy thì vấn đề ô nhiễm nguồn nước là không thể tránh khỏi Việc mức tiêu thụ đã tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng dân số trong 5 thập kỷ qua thì việc đánh bắt sản xuất lương thực thực phẩm từ thủy sản tăng nhanh dẫn đến lượng nước xả thải
ra môi trường nhiều và tồn dư qua nhiều thời gian đã dẫn đến ô nhiễm môi trường Mức tiêu thụ tăng nhanh như vậy thì môi rường không thể tự điều chỉnh kịp thời được
b) Việt Nam
Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện
Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản
Trang 24Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước [16]
Biển Việt Nam có trữ lượng cá lớn và đặc sản biển phong phú : Hàng chục vạn ha diện tích mặt nước trên đất liền ( bao gồm 39 vạn ha hồ lớn; 54 vạn ha vùng ngập nước; 5,7 vạn ha ao và 44 vạn km sông và kênh rạch) có thể nuôi tôm, cá và các thuỷ sản khác Do đó, ngành nuôi thuỷ sản của nước ta, kể
cả thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt có thể trở thành ngành sản xuất chính [18]
Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản sản xuất
năm 2016 đạt hơn 6,7 triệu tấn, tăng 2,5% so với năm 2015
(Nguồn: Hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2016)
Hình 2.1: Sản lƣợng thủy sản của Việt Nam từ 1995 – 2016
Trong năm, sự cố môi trường ở các tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ do công ty Formosa đưa chất thải ra biển khiến cho ngư dân các tỉnh này phải ngừng đánh bắt ở vùng biển ven bờ và vùng lộng trong nhiều tháng, làm ảnh
Trang 25hưởng đến khai thác biển của các tỉnh nói riêng và khai thác thủy sản biển
cả nước nói chung và dẫn đến ô nhiễm môi trường nước biển nghiêm trọng
Về khai thác thủy sản ước tính cả năm 2016 sản lượng khai thác thủy sản ước đạt 3.076 ngàn tấn, tăng 3% so với năm 2015, trong đó: ước khai thác biển đạt 2.876 ngàn tấn, tăng 2,21 % so với năm 2015; khai thác nội địa ước đạt 200 ngàn tấn, giảm 1% so với năm 2015 Sản lượng nuôi trồng thủy sản cả năm đạt 3.650 ngàn tấn, tăng 1,9% so với năm 2015 [16] Về nuôi trồng thủy sản:
- Nuôi cá ao hồ nhỏ : Là một nghề có tính truyền thống gắn với nhà nông , từ phong trào ao cá Bác Hồ đến phong trào VAC Xu hướng diện tích
ao đang bị thu hẹp do nhu cầu phát triển xây dựng nhà ở Đối tượng cá nuôi khá ổn định: trắm, chép, trôi, mè, trê lai, rô phi nguồn giống sinh sản hoàn toàn chủ động Năng suất cá nuôi đạt bình quân trên 3 tấn/ha Nghề nuôi thuỷ sản ao hồ nhỏ đã phát triển mạnh [18]
- Nuôi cá mặt nước lớn: Đối tượng nuôi thả chủ yếu là cá mè, ngoài ra còn thả ghép cá trôi, cá rô phi Do khó khăn trong khâu bảo vệ và giá cá mè thấp nên lượng cá thả vào hồ nuôi có xu hướng giảm.Hình thức nuôi chủ yếu hiện nay là lồng bè kết hợp khai thác cá trên sông, trên hồ Hình thức này đã tận dụng được diện tích mặt nước, tạo ra việc làm tăng thu nhập, góp phần ổn định đời sống của những người sống trên sông, ven hồ Ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung, đối tượng nuôi chủ yếu là trắm cỏ, qui mô lồng nuôi khoảng 12 –
24 m3, năng suất 400 – 600 kg / lồng Ở các tỉnh phía Nam, đối tượng nuôi chủ yếu là cá ba sa, cá lóc, cá bống tượng, cá he Quy mô lồng, bè nuôi lớn, trung bình khoảng 100 – 150 m3 / bè, năng suất bình quân 15 – 20 tấn / bè[18]
Do tổng sản lượng thuỷ sản tăng mạnh và công nghệ chế biến, thói quen tiêu dùng cũng có nhiều thay đổi nên lượng nguyên liệu được đưa vào
Trang 26chế biến ngày càng nhiều nên vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng đặc biệt là môi trường nước
2.3.2 Khái quát về hoạt động nuôi trồng thủy sản ở Tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh là 6.925ha Trong đó:
2.285ha ao trong gia đình;
1.140ha hồ chứa nước thuỷ lợi vừa và nhỏ có thể nuôi thủy sản theo hình thức thâm canh, bán thâm canh và quảng canh;
1.000ha ruộng cấy lúa có thể kết hợp nuôi thủy sản;
2.500ha hồ chứa Núi Cốc có thể nuôi thả, nuôi lồng và bảo tồn các giống loài thuỷ sản quý hiếm
Ngoài ra còn 12.000ha mặt nước các sông suối, có khả năng nuôi lồng, nuôi eo ngách, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Trong giai đoạn 2011-2014, nuôi trồng thủy sản ta ̣i Thái Nguyên đã có những bước phát triển đáng kể Diện tích mặt nước được đưa vào nuôi thủy sản ngày càng tăng, sản lượng thủy sản tăng bình quân 8,7%/năm (năm 2011
là 6.171 tấn; năm 2014 đạt 7.778 tấn và năm 2015 đạt xấp xỉ 8.000 tấn)
Đối tượng nuôi chủ yếu là cá truyền thống, chiếm khoảng 70% diện tích và sản lượng, bao gồm: cá mè, trắm, chép, trôi ; các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như: rô phi đơn tính, chép lai, chim trắng, diêu hồng và loài đặc sản ba ba, lươn, ếch, cá tầm… chiếm khoảng 30%
Hình thức nuôi chủ yếu hiê ̣n nay là nuôi ghép chiếm khoảng 90%, nuôi đơn chiếm khoảng 10% diện tích Đặc biệt, trên địa bàn tỉnh, có một số vùng
có thể phát triển nuôi các đối tượng thủy sản nước lạnh Hiện đã có 3 cơ sở đang đầu tư nuôi cá tầm tại 2 huyê ̣n Đa ̣i Từ và Võ Nhai với sản lượng đạt khoảng 28 tấn/năm
Theo Ông Lý Ma ̣nh Dần , PGĐ Trung tâm Thủy sản tỉnh Thái Nguyên cho biết, nguồn lợi do nuôi trồng thủy sản đem lại khá cao , từ 300 - 350 triệu
Trang 27đồng/ha Trong khi đó, sản lượng thủy sản của tỉnh mới chỉ đáp ứng được 1/3 nhu cầu của người dân trong tỉnh Chính vì vậy , viê ̣c mở rô ̣ng diê ̣n tích mă ̣t nước, phát triển nuôi trồng thủy sản hàng hóa tập trung, thâm canh chất lượng cao là giải pháp , mục tiêu của thủy sản Thái Nguyên trong những năm tới
đề ngày nước thế thế giới 2017 cho biết:
- Trên toàn cầu, hơn 80% nước thải xả trực tiếp ra môi trường không qua xử lý và không được tái sử dụng
- Theo thống kê, hiện có 1,8 tỷ người sử dụng nguồn nước uống có chứa
vi khuẩn gây ra các bệnh như tiêu chảy, kiết lị, thương hàn Điều đó cũng khiến cho 842,000 người chết mỗi năm do ảnh hưởng của các căn bệnh này
Thống kê cũng cho thấy, hiện có 663 triệu người chưa được tiếp cận với các nguồn nước uống hợp vệ sinh Đến năm 2050, sẽ có khoảng 70% dân
số thế giới sống trong các đô thị Con số này hiện nay là 50%
Trang 28- Hiện tại, hầu hết các thành phố ở các quốc gia đang phát triển không
có đủ cơ sở hạ tầng và tài nguyên để giải quyết vấn đề nước thải một cách hiệu quả và bền vững
- Có nhiều cơ hội để khai thác tài nguyên nước thải Nước thải được quản lý hiệu quả sẽ là nguồn tài nguyên nước, năng lượng, dinh dưỡng có chi phí hợp lý và bền vững
- Chi phí cho quản lý nước thải không đáng kể so với các lợi ích về sức khoẻ, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời mang lại cơ hội nghề nghiệp và tạo ra nhiều việc làm "xanh" xã hội[14]
Ước tính mỗi năm ngành nuôi trồng thủy sản trên thế giới đã thải ra môi trường xấp xỉ 3 triệu tấn bùn ở dạng chất thải hữu cơ gần như chưa được
xử lí Mầm bệnh từ các ao nuôi trồng cũng đã đi theo nguồn thải này ra hệ thống kênh rạch làm chất lượng nhiều vũng nước suy giảm nặng nề Cùng với
sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản, để đáp ứng cho suất khẩu và tiêu dùng, người nuôi thường thả giống với mật độ quá dày trong khi không có các biện pháp xử lí môi trường sẽ dẫn đến giảm lượng oxy hòa tan, tăng các chất mùn hữu cơ gây nên hiện tượng thối ao Môi trường nước không được xử lí sinh ra các khí độc như CH4, H2S, CO2…làm cho thủy sản bị ngộ độc chết hàng loạt gây ô nhiễm cho nguồn nước và môi trường xung quanh
b) Ở Việt Nam
Kết quả điều tra nghiên cứu những năm gần đây của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 cho thấy hàm lượng BOD COD, NO2 trong nước của những thủy vực đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối với đời sống thủy sinh vật
Do thiếu quy hoach nuôi trồng thủy sản ven biển phát triển khá tự phát và
ồ ạt, quy mô và phương thức nuôi cũng rất đa dạng, chủ yếu vẫn là quảng canh, tăng cường mở rộng diện tích Cho nên đã phá hủy phần lớn các nơi cư trú của các loài ở vùng ven biển, thu hẹp không gian vùng ven biển và đẩy môi trường
Trang 29vào tình trạng khắc nghiệt hơn về mặt sinh thái, tăng rủi ro bệnh dịch cho vật nuôi do thiếu các yếu tố có vai trò điều hòa và điều chỉnh môi trường
Nuôi trồng thủy sản ven biển tăng nhanh dẫn đến nguồn giống tự nhiên của một số loài cá giống kinh tế cư trú ở các dạn san hô bị đối tượng nuôi lồng bè khai thác cạn kiệt Điều này làm ảnh hưởng đến chức năng duy trì nguồn lợi tự nhiên của các hệ sinh thái đặc hữu và ảnh hưởng tới khả năng khai thác hải sản tự nhiên của vùng biển Việc thiết kế, xây dựng đầm ao nuôi trồng thủy sản ở vùng cửa sông ven biển đẫn đến những thay đổi về nơi sinh sống của quần xã sinh vật, độ muối, lắng đọng trầm tích và xói lở bờ biển Tại một số khu vực nuôi tôm, cá tập trung, do việc xả thải các chất hữu cơ phú dưỡng, chất độc vi sinh vật và các chất sinh hoạt bừa bãi làm cho môi trường suy thoái, bùng nổ dịch bệnh( bệnh tôm năm 1993 – 1994) và gây thiệt hại đáng kể về kinh tế cũng như về điều kiện môi trường sinh thái Lạm dụng nước ngầm để nuôi tôm trên cát, không tuân thủ luật tài nguyên nước đang là hiện tượng khá phổ biến ở vùng cát ven biển miền trung Hậu quả lâu dài sẽ làm cạn kiệt nguồn nước ngọt và nước ngầm, thu hẹp diện tích rừng phòng
hộ, làm tăng hoạt động cát bay và bão cát
Trang 30Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước nuôi cá trắm
- Phạm vi nghiên cứu:Môi trường nước của 2 ao là:ao nguồn và ao
nuôi cá trắm
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 06/2016 – tháng 10/2016
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược về trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc (TTTS).– trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Đánh giá môi trường nước nuôi cá trắm tại trường ĐH NL TN
+ Đánh giá Môi trường nguồn nước cấp cho các ao nuôi cá
+ Đánh giá Môi trường nước nuôi cá trắm
- Nguyên nhân gây suy thoái về chất lượng nước nuôi cá tại trung tâm thủy sản
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước chăn nuôi cá tại trung tâm thủy sản
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Điều tra khảo sát thực địa
- Khu vực nguồn nước cấp cho các ao cá
- Hệ thống cấp thoát nước cho hệ thống ao nuôi cá của TTTS
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến trại cá tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
- Thu thập thông tin và kế thừa có chọn lọc các số liệu về nuôi trồng thủy sản
Trang 31- Thu thập thông tin có liên quan đến đề tài qua sách báo, internet…
3.3.3 Đánh giá trực quan môi trường nước tại ao nuôi cá trắm
Các chỉ tiêu: Màu sắc, mùi nước vào thời gian mưa, không mưa kéo dài, các lần hạ mực nước, dâng mực nước trong ao…
3.3.4 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663-11: 2011
- Các chỉ tiêu cần phân tích: pH, DO, COD, BOD, TSS, độ đục, NO3, Fe
- Lấy mẫu theo tháng mỗi mẫu được lấy từ 3 vị trí rồi trộn đều lại lấy trung bình Lấy mẫu ở ao nuôi cá trắm và ao nguồn Đánh giá các chỉ tiêu màu sắc, mùi, vị, váng
- Mẫu tại nguồn cấp nước vào ao nuôi trồng là ao nguồn, kí hiệu là: M1
- Mẫu nước trong ao đang nuôi trồng, kí hiệu là: M2
Bảng 3.1 Vị trí và địa điểm lấy mẫu
STT Vị trí và tọa
độ
Ngày lấy mẫu(3 đợt)
Kí hiệu Đặc điểm
Số mẫu
Thời gian lấy mẫu
M1
Lấy tại ao nguồn nước đầu vào cho các ao nuôi
M2
Lấy tại ao đang nuôi
Cá Trắm
3 7h40’
- Bảo quản mẫu: Bảo quản mẫu trong túi đen, nhanh chóng chuyển về
phòng phân tích, bảo quản trong tủ lạnh
- Phân tích trong phòng thí nghiệm :
- Tiến hành phân tích mẫu: mẫu được chuyển đến phòng thí nghiệm khoa Môi Trường – Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Trang 32- Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích được thể hiện ở bảng sau: Bảng 3.2 Bảng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
STT Tên chỉ tiêu Phương pháp phân tích Đơn vị đo
7 BOD Phân tích theo TCVN 6001
Trang 333.3.6 Phương pháp thống kê và xử lí số liệu
- Các số liệu được sử lý,thống kê trên máy tính bằng word và Excel: + Các số liệu thu thập từ quan sát thực địa, kế thừa, điều tra phỏng vấn được tổng kết dưới dạng bảng biểu
+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cụ thể từng mục
- So sánh với QCVN 08:2015/BTNMT và QCVN 38/2011- BTNMT
nhằm đánh giá nồng độ chất ô nhiễm trong nước mặt
Trang 34Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Sơ lược về trung tâm nuôi trồng thủy sản của trường ĐHNLTN
4.1.1 Vị trí địa lý
Thuộc địa phận của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Phía Bắc: Giáp với Vườn Ươm giống cây
Phía Đông: Giáp với Viện nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp
Phía Tây : Giáp Đường Quốc Lộ 3 gần Trung tâm Giáo Dục Quốc Phòng Phía Nam: Giáp với khu dân cư
Vị trí địa lí thuận lợi cho giao thông đi lại
Hình 4.1 Bản đồ của TTTS
Trang 35Hình 4.2 Ảnh vệ tinh của TTTS
4.1.2 Thông tin chung về trung tâm nuôi trồng thủy sản của trường ĐHNLTN
4.1.2.1 Địa điểm, diện tích đất đai
- Địa điểm xây dựng Trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nuôi trồng thuỷ sản vùng Đông Bắc nằm trong khuôn viên của Trường Đại học Nông Lâmthuộc xã Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên
- Diện tích đất đai: 5,2 ha, bao gồm:
+ Diện tích ao 3,2 ha
+ Diện tích hồ chứa nước dự trữ: 1,4 ha
+ Diện tích xây dựng khu nhà điều hành, nhà công nghệ cao, xưởng sản xuất thức ăn tuỷ sản và sân vườn, đường nội bộ: 0,6 ha
4.1.2.2 Hiện trạng cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất đã được Bộ NN &PTNT đầu tư xây dựng trung tâm đào tạo thực hành , thực tập nuôi trồng thuỷ sản trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tại Quyết định số 1155/QĐ-BTS, ngày 31/7/2007 của Bộ Trưởng bộ Thuỷ sản và Quyết định số 1487/QĐ-BNN-NTTS ngày 27/05/2009 của Bộ
Trang 36trưởng bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định số BNN-TCTS, ngày 15/10/2012 Dự án đã đầu tư xây dựng các hạng mục công trình chính sau:
2507/QĐ-+ Hệ thống phòng thí nghiệm về chuyên ngành thuỷ sản bao gồm các phòng thí nghiệm: Bảo tàng mẫu; Bệnh thuỷ sản; Động vật ngư loại; Hoá và môi trường; Thực hành vi sinh và phòng thí nghiệm thuỷ sinh
+ Hệ thống ao nuôi cá thương phẩm, ao ương nuôi cá bột, cá hương, cá
bố mẹ tổng diện tích 3,2ha, trong đó có 0,52 ha ao có mái che trú đông
+ Hệ thống sinh sản nhân tạo công nghệ cao bao gồm hệ thống bể đẻ,
hệ thống lọc nước tuần hoàn
+ Hệ thống sinh sản nhân tạo truyền thống
+ Nhà sinh sản công nghệ cao diện tích 820m2
+ Xưởng sản xuất thức ăn thuỷ sản công suất 540 kg/giờ
+ Trạm biến áp 320 KVA, hệ thống điện chiếu sáng ngoài nhà, máy phát điện dự phòng 12KVA
+ Nhà điều hành và phòng thí nghiệm 3 tầng, diện tích sàn 1000m2
+ Trạm bơm nước công suất 270m3/giờ
+ Đường vào Trung tâm
+ Thiết bị văn phòng
Các hạng mục công trình trên đã hoàn thành 95% khối lượng công việc,
và kết thúc thi công vào tháng 12/2012
Trại cá bao gồm 24 ao nuôi ngoài trời, trong đó có 2 ao để nuôi bèo tấm, 2 ao cạn và 20 ao đang nuôi cá Mực nước trung bình các ao nuôi 1 – 1,8m Diện tích ao nuôi bé nhất là 420 m2, lớn nhất 3000 m2.Mật nuôi cá trung bình 3 con/m2