1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp)

50 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 653,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2013-2017

Thái Nguyên 2017

Trang 2

TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trường

Lớp : K45 - KHMT Khóa học : 2013-2017 Giáo viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Minh Hòa

Thái Nguyên 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này,em đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và những người thân

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm

ơnThS.Dương Thị Minh Hòacùng các thầy, cô trong khoa Môi trường -

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên em học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống

Em cũng xin cảm ơn công ty Môi trường Việt - Sing và Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường đã giúp đỡ em về việc cập nhật số liệu và khảo sát mô hình thực nghiệm tại hiện trường

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập nghiên cứu hoàn thành tốt

đề tài tốt nghiệp của mình

Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những kiến thức đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2017

Người viết cam đoan

Đỗ Hoàng Nam

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thông tin về thiết bị quan trắc 14 Bảng 3.2 Phương pháp đo tại hiện trường 15 Bảng 3.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 15 Bảng 4.1 Kết quả quan trắc môi trường không khí trong khu vực khai thác của mỏ đá Cao Dương 22 Bảng 4.2 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực văn phòng của

mỏ đá Cao Dương 23 Bảng 4.3 Kết quả quan trắc môi trường không khí trong khu vực khai thác của mỏ đá Lương Sơn 25 Bảng 4.4 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực văn phòng của

mỏ đá Lương Sơn 26 Bảng 4.5 Kết quả quan trắc môi trường không khí trong khu vực khai thác của mỏ đá Ngọc Thảo 28 Bảng 4.6 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực văn phòng của

mỏ đá Ngọc Thảo 29 Bảng 4.7 Kết quả quan trắc môi trường không khí trong khu vực khai thác

mỏ thuộc Bộ tư lệnh pháo binh 31 Bảng 4.8 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực văn phòng của

mỏ đá thuộc Bộ tư lệnh pháo binh 32 Bảng 4.9 Kết quả quan trắc môi trường không khí trong khu vực khai thác

mỏ Nam Phương 34 Bảng 4.10 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại khu vực văn phòng của mỏ đá Nam Phương 35

Trang 5

QĐ-BTNMT Quy định Bộ Tài nguyên Môi trường

TN&MT Tài nguyên và môi trường

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tế 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 5

2.1.3 Cơ sở thực tiễn 7

2.2 Hiện trạng môi trường không khí tại các mỏ đá ở Việt Nam 10

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 13

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích 14

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 16

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Tổng quan về các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 17

4.1.1 Điều kiện Kinh tế - Xã hội xã Cao Dương 17

Trang 7

4.1.2 Các công ty có mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc

địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 19

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn qua xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 22

4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Công ty TNHH Cao Dương 22

4.2.2 Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Lương Sơn 24

4.2.3 Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Công ty TNHH MTV Ngọc Thảo 27

4.2.4 Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Bộ tư lệnh pháo binh 30

4.2.5 Hiện trạng môi trường không khí khu vực mỏ đá thuộc Công ty TNHH thương mại Nam Phương 33

4.3 Đánh giá chung và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 36

4.3.1 Đánh giá chung 36

4.3.2 Đề xuất biện pháp giảm thiểu 36

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Kiến Nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động khai thác, chế biếnđá vôiở nước ta hiện nay đang tăng trưởng

cả về quy mô và hình thức khai thác, giúp cho nhiều địa phương phát triển kinh tế xã hội, tạo được việc làm và thu nhập cho một bộ phận người dân địa phương.Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được về mặt kinh tế thì hoạt động đó cũng tác động xấu đến môi trường Sự ô nhiễm, suy thoái và những

sự cố môi trường diễn ra ngày càng ở mức độ cao, nguyên nhân là do hoạt động của con người tác động vào môi trường tự nhiên, gây tác động xấu tới chất lượng môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan sinh thái môi trường, làm ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng đất, nước, tiềm ẩn nguy cơ tích tụ hoặc phát tán chất thải ra ngoài môi trường Do đó việc giám sát đánh giá chất lượng môi trường tại khu công nghiệp nói chung và các công ty sản xuất nói riêng, phải được quan tâm và tiến hành với các hoạt động sản xuất để khắc phục và phát hiện những ảnh hưởng xấu đến môi trường

Nước ta là một nước đang phát triển Nhu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng cao đặc biệt là khu vực trung tâm như thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận là rất cao Đá vôi là một loại khoáng sản không thể thiếu cho nhu cầu phát triển

cơ sở hạ tầng đó Hòa Bình là một tỉnh giáp Hà Nội, trữ lượng đá vôi lớn, đang phải đáp ứng cho nhu cầu xây dựng, phát triển đang cao của thành phố

Hà Nội và các tỉnh lân cận Vì vậy,Hòa Bình xuất hiên nhiều mỏ đá lớn, nhỏ khác nhau, liên tiếp,và khai thác liên tục với nhiều hình thức Bởi vây, môi trường tại đây có thể bị ô nhiễm nếu không được xử lý, đặc biệt là môi trường không khí

Trang 9

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường,em xin thực hiện đề tài:

“Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí các mỏ khai thác

đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá tại các mỏ đá dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn qua xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, Hòa Bình từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí phù hợp nhằm bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác đá ở các mỏ này

- Đề xuất biện pháp quản lý và BVMT tại các mỏ đá đó

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được vào học tập và nghiên cứu

- Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Khái niệm về môi trường: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật

chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [7]

* Khái niệm về ô nhiễm môi trường: “Ô nhiễm môi trường là sự biến

đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [7]

* Khái niệm về ô nhiễm môi trường không khí: “Ô nhiễm không

khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi” [8]

* Hoạt động bảo vệmôi trường: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt

động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, ứng phó

sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành môi trường trong lành” [7]

* Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: “Tiêu chuẩn môi trường là mức

giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [7]

Trang 12

* Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc

để bảo vệ môi trường” [7]

2.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015

- Luật khoáng sản Việt Nam số 60/2010/QH12 được Quốc Hội ban hành ngày 17/11/2010

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính Phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo

Trang 13

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản

- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

- Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07 tháng 07 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định quy chuẩn quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam

về môi trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2008 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường

- Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường của Bộ Khoa Học Công nghệ và Môi trường

+ QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn tiếng ồn

+ TCVN 5326 :2008 - Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên

+ Quy chuẩn so sánh: TC 3733 – 2002/BYT – QĐ: Tiêu chuẩn vi khí hậu, tiếng ồn tại khu vực làm việc

Trang 14

2.1.3 Cơ sở thực tiễn

2.1.3.1Tình hình khai thác và chế biến đá vôi trên Thế giới

Trên thế giới có Mỹ, Canada, Châu Âu, Châu Á là những nơi sản xuất và tiêu thụ bột nhẹ làm từ đá vôi lớn nhất

Chất độn khoáng trong sản phẩm giấy gồm canxi cacbonat nghiền mịn, bột nhẹ, cao lanh và titan dioxyt Canxi cacbonat tự nhiên chất lượng cao không dễ kiếm ở Bắc Mỹ Do đó sản lượng sản xuất bột nhẹ tăng lên rất mạnh trên thị trường chất độn của ngành giấy ở Bắc Mỹ Một lý do khác cũng làm tăng nhu cầu bột nhẹ trong công nghiệp sản xuất bột giấy là việc sử dụng giấy tái sinh Sợi giấy tái sinh ngắn hơn và mềm hơn nên độ trắng kém hơn sợi ban đầu, vì vậy đòi hỏi một lượng lớn hơn các chất độn có độ trắng cao để nâng

độ trắng của giấy lên

Anh quốc có 3 công ty sản xuất bột nhẹ là ICI, PLC, Rhon-Poulenc và một công ty nhỏ hơn là WR.Luscombe Ltd

ICI sản xuất bột nhẹ chủ yếu dùng làm chất độn cho công nghiệp cao su, keo gắn, keo trát Sản phẩm của hãng 60% cung cấp cho Châu Âu

Nhà máy bột nhẹ đầu tiên được Rhon-Poulenc khánh thành vào năm

1991 Nhà máy được thiết kế hoàn toàn tự động và có công suất 30.000 tấn/năm Sản phẩm bột nhẹ của Rhon-Poulenc cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất kem đánh răng, giấy, keo gắn, keo trát, sơn, dược phẩm và

mỹ phẩm

Công ty WR.Lurcombe Ltd có trụ sở ở London, công ty này chỉ sản xuất bột nhẹ với công suất 1.000 tấn/năm do khai thác các sản phẩm phụ trong công nghiệp làm mềm nước

Công ty Fax Kalk của Đan mạch hiện được xem là công ty cung cấp bột nhẹ lớn nhất Châu Âu Nhà máy sản xuất bột nhẹ đầu tiên của Fax Falk là nhà

Trang 15

máy Lesebo đặt tại Thuỵ Điển với công suất 6.000 tấn/năm Nhà máy sản xuất bột nhẹ thứ hai được đặt tại Nymola (Thuỵ điển) Sản phấm bột nhẹ của nhà máy này được ký hiệu PCC95 Sản phẩm của nó cung cấp cho tập đoàn làm giấy Stora, đây là tập đoàn sản xuất giấy và bột giấy lớn nhất Châu Âu Phần Lan cũng là một nước cung cấp bột nhẹ quan trọng ở Châu Âu Tổng công suất của tập đoàn Partek là 60.000 tấn/năm

Ở khu vực Châu Á thì chỉ hai nước Trung Quốc và Nhật Bản đã vượt xa các khu vực khác về tổng sản lượng bột nhẹ Năm 1992 sản lượng bột nhẹ của Trung Quốc đạt tới 550.000 tấn.Trong đó nhu cầu thị trường trong nước là 512.000 tấn

Ở Nhật Bản người ta sản xuất 2 loại bột nhẹ chính Một loại là light PCC

và loại cloidal PCC Cũng như các khu vực khác nhu cầu bột nhẹ cho ngành giấy là cao nhất, sau đó là các ngành sơn,chất dẻo, cao su v.v [10]

2.1.3.2 Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam

Theo báo cáo của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, (đá hoa,

đá vôi trắng) là khoáng sản được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Kết quả điều tra, thăm dò địa chất cho thấy, đá hoa phân bố khá rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam song tập trung trữ lượng lớn tại một số địa phương như Yên Bái, Nghệ An, Bắc Cạn, Hà Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình… Theo thống kê, sau hơn 3 năm triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản khai thác đá hoa, hiện có 97 Giấy phép hoạt động khoáng sản dạng này đang hoạt động, trong đó có 47 giấy phép thăm dò với trữ lượng dự báo 177,7 triệu m3 đá ốp lát, 624 triệu tấn đá bột và 50 giấy phép khai thác với trữ lượng đã cấp phép là 161 triệu m3 đá làm ốp lát, 428 triệu tấn đá làm bộ carbonat canxi; công suất khai thác hàng năm đối với đá ốp lát là 5,8 triệu m3 và 16 triệu tấn đá bột Công suất khai thác nêu trên đã vượt quá công suất dự kiến

Trang 16

theo quy hoạch đã được phê duyệt (Theo quy hoạch đến năm 2010 sản lượng bột đá là 2,8 triệu tấn /năm và 750 nghìn m3/năm đá khối) Nếu các mỏ đang thăm dò đươc vào khai thác sau năm 2011, dự kiến công suất đá hoa ốp lát đạt khoảng 7 - 8 triệu m3/năm, đá bột sẽ đạt khoảng 18 - 20 triệu tấn /năm, vượt gấp nhiều lần sản lượng theo dự kiến Quy hoạch

Hoạt động khai thác, chế biến đá tại các địa phương đã góp phần phát triển kinh tế xã hội, tạo đwợc việc làm và thu nhập cho một bộ phận người dân địa phương Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp đã tạo được uy tín và thương hiệu riêng tại thị trường trong nước và một số khu vực trên thế giới Tuy nhiên, hiện ngành công nghiệp khai thác đá còn gặp phải không ít khó khăn khi thiếu chế tài chặt chẽ đối với việc hành nghề thăm dò khoáng sản dẫn đến nhiều tổ chức, cá nhân thiếu năng lực và kinh nghiệm vẫn được thuê thăm dò Do đó, nhiều mỏ khi đi vào khai thác không như kết quả đánh giá trữ lượng dẫn tới chủ đầu tư thua lỗ, kinh doanh không hiệu quả Với số lượng Giấy phép hoạt động khoáng sản đã cấp và sẽ cấp cho thấy, sau năm 2012 có thể có khoảng 100 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này tập trung chủ yếu tại các 3 – 4 vùng mỏ, như vậy có thể gây hiện tượng khai thác tràn lan, lãng phí tài nguyên, tranh giành diện tích, mất an ninh trật tự và đặc biệt ảnh hưởng lớn tới cảnh quan môi trường và cơ sở hạ tầng không thể đáp ứng; Số lượng cơ sở chế biến đá hoa khá lớn, tuy nhiên lại có quy mô nhỏ, phân tán, thiết bị công nghệ lạc hậu nên sử dụng chưa hợp lý tài nguyên Tại các mỏ khai thác làm đá ốp lát, thực tế chỉ thu hồi được 20 – 30 % khối lượng đá thành phẩm, còn lại 70 – 80% chưa có nhu cầu sử dụng, phải để lại tại các mỏ cho thấy sự lãng phí lớn và là nguồn gốc tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, mất an toàn trong khai thác; số lượng Giấy phép hoạt động khoáng sản khá lớn trong khi lực lượng cán bộ quản lý Nhà nước và khoáng sản ít, việc kiểm tra, thanh tra

Trang 17

sau cấp phép chưa đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, chế tài đối với các hành

vi vi phạm pháp luật chưa đủ mạnh…

Để ngành công nghiệp khai thác đá thực sự phát triển, tránh lãng phí tài nguyên và bảo vệ môi trường, nhất thiết cần sự vào cuộc mạnh mẽ, trách nhiệm hơn của các cấp chính quyền địa phương, cơ quan tư vấn, chỉ định cho doanh nghiệp đầu tư khai thác mỏ Về phía các doanh nghiệp, cần có sự liên doanh, liên kết, tránh tình trạng mạnh ai người nấy làm như hiện nay dẫn tới

sự cạnh tranh thiếu lành mạnh Các doanh nghiệp cần bàn bạc đưa ra chuỗi những sản phẩm từ việc khai thác đá trắng, dựa vào thế mạnh của từng đơn vị

để khai thác có hiệu quả [10]

2.2 Hiện trạng môi trường không khí tại các mỏ đá ở Việt Nam

 E=k(0,0016) 

 1 , 4 2 / 3 , 1 2 , 2 /

M U

 E : hệ số phát thải bụi cho 1 tấn vật liệu (tấn/ tấn)

 K : hệ số không thứ nguyên cho kích thước bụi (k= 0.74 cho các hạt bụi có kích thước <30m

 U : tốc độ gió trung bình (m/s) u=4m/s( vào mùa hè)

 M : độ ẩm của vật liệu (~3%)

 E= 0.00146

Trang 18

Tải lượng bụi phát sinh

 Do quá trình khai thác: g142.56 tấn

 Trên thực tế các hoạt động san gạt diễn ra không thường xuyên, lượng bụi phát sinh tại một thời điểm tức thời có thể lớn hơn khoảng 2-3 lần.Tuy nhiên bụi đá vôi là loại bụi nặng,nguồn phát sinh bụi và độ cao phát tán thấp(khoảng 1-3m)nên lượng bụi này chủ yếu tập trung trong khu vực khai thác, khả năng phát tán ra môi trường xung quanh thấp

 Nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu do bụi phát sinh từ các hoạt động

 Hoạt động sàng tuyển và chế biến đá

 Gia công bề mặt đá khối

 Nghiền sàng đá bằng tổ hợp nghiền sàng liên hợp công suất 50 tấn/h

- Độ rung

Trang 19

+ Chấn động do nổ mìn bao gồm rung động và chấn động và chấn động sóng âm.Lượng thuốc nổ cho mỗi lần nổ mìn là 36kg à sử dụng công nghệ nổ

vi sai điện có thể gây chấn động tương đương động đất cấp 2, tuy nhiên vẫn đảm bảo tránh được các chấn động gây sụp đổ các công trình xây dựng

- Ô nhiễn do các loại khí độc:

+ Trong quá trình khai thác và chế biến hoạt động của các phương tiện khai thác, vận chuyển, bồn đựng nhiên liệu, nổ mìn khai thác đá, các máy nghiền sàng làm phát sinh khí độc và phát tán trong không khí CO, NOx, SO2

và một số hydrocacbon trên toàn bộ khu vực mỏ [14]

Trang 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường không khí các mỏ khai thác đá thuộc các công ty: Công ty khai thác khoáng sản Lương Sơn, Công ty TNHH Cao Dương, Bộ tư lệnh Pháo binh, Công ty TNHH MTV Ngọc Thảo và Công

ty TNHH Nam Phương

- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường không khí các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn , tỉnh Hòa Bình

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu thực hiện đề tài:Các mỏ khai thác đá dọc đường

Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Thời gian tiến hành:Từ ngày 25/8/2016 đến ngày 25/12/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực các mỏ đá

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội, tình hình quản

lý tài nguyên khoáng sản của xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Tài liệu, số liệu về hoạt động, công nghệ sử dụng trong hoạt động khai khoáng tại mỏ, báo cáo môi trường của mỏ đá dọc đường Hồ Chí Minh đoạn thuộc xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

Trang 21

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích

3.4.2.1 Phương pháp lấy mẫu khí

- Các mỏ trên địa bàn xã Cao Dương, dọc tuyến đường Hồ Chí Minh cần quan trắc: Lương Sơn, Cao Dương, Pháo binh, Ngọc Thảo và Nam Phương

- Phương pháp lấy mẫu: Mỗi mỏ lấy 3 mẫu khí, tổng là 15 mẫu tại các vị trí: + 01 mẫu tại khu vực khu vực khai thác

+ 01 mẫu tại khu vực nghiền sàng đá

+ 01 mẫu tại khu vực văn phòng mỏ

3.4.2.2 Các chỉ tiêu cần theo dõi

Nhiệt độ, Độ ẩm, Tiếng ồn, Tốc độ gió, CO, SO2,NO2

3.4.2.3 Các thiết bị quan trắc tại hiện trường

Bảng 3.1 Thông tin về thiết bị quan trắc

TT Tên thiết bị Model

thiết bị

Hãng sản xuất

Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn

gió Veloaty Trung Quốc 1 năm 1 lần

4 Thiết bị lấy mẫu

5 Máy đo cường độ

âm thanh SL-50 Đài Loan 1 năm 1 lần

6 Máy đo kiểm tra

Trang 22

3.4.2.4 Phương pháp đo tại hiện trường

Bảng 3.2 Phương pháp đo tại hiện trường

TT Tên thông số Phương pháp đo Giới hạn

phát hiện Dải đo

3.4.2.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Bảng 3.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

TT Tên thông số Phương pháp phân tích Giới hạn phát

hiện

3 CO (khí) Phương pháp nội bộ 3000 µg/m3

Trang 23

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Trên cơ sở những tài liệu thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc -Xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm Word và phần mềm Exel

Số liệu phân tích, được đưa ra đánh giá, nhận xét chính xác và đầy đủ

- Tổng hợp các số liệu phân tích được kết hợp với khảo sát thực tế để đưa ra kết luận về các thành phần môi trường So sánh với QCVN để đưa ra những kết luận về chất lượng môi trường không khí khu vực các mỏ đá cần đánh giá

Trang 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tổng quan về các mỏ khai thác đá dọc đường Hồ Chí Minh, đoạn thuộc địa phận xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

4.1.1 Điều kiện Kinh tế - Xã hội xa ̃ Cao Dương

Theo số liệu điều tra kinh tế, văn hóa – xã hội xã Cao Dương năm 2013,

- Tỷ lệ tăng dân số trung bình: 1,1%

- Số hộ làm nông nghiệp: 1.290 hộ; số hộ làm phi nông nghiệp: 0 hộ

- Thu nhập bình quân: 12 triệu đồng/năm

- Số hộ nghèo trong xã: 141 hộ [11]

=>Dân cư khá đông đúc, sống tập trung thành các làng nhỏ ở ven đường

và thung lũng Trình độ dân trí khá cao; các điều kiện về y tế, giáo dục, hạ tầng kỹ thuật đều tương đối thuận lợi Ngoài nhân dân địa phương , trên đi ̣a bàn còn một số đơn vị khai thác đá làm VLXD Các mỏ này đã được khai thác từ nhiều năm nay , vì vậy rất thuận tiện cho việc thuê mướn và tuyển chọn công nhân và huy đô ̣ng các công nhân kỹ thuâ ̣t và thợ cơ khí có tay nghề cao.Các xã lân cận khu vực khai thác đều có trụ sở UBND xã , trườ ng tiểu ho ̣c

và trung học cơ sở, bê ̣nh xá Hai bên đường Hồ Chí Minh và trung tâm các xã đều có các của hàng nhỏ với nhiều mặt hàng tương đối phong phú phục vụ đời sống, sinh hoa ̣t và sản xuất của nhân dân Nhìn chung đời sống , kinh tế, văn hóa thuâ ̣n lợi cho công tác khai thác mỏ

Trang 25

* Các công trình công cộng, hạ tầng cơ sở trong khu vực

- Có tuyến đương Hồ Chí Minh chạy qua xã vì vậy thuận tiện cho việc

vâ ̣n tải các sản phẩm khai thác của mỏ đi các vùng có nhu cầu sử dụng

*Hệ sinh thái

- Cây lương thực: lúa, ngô, đậu, lạc

- Cây công nghiệp: không

- Cây ăn quả: cam, bưởi, quýt

- Rừng trồng: keo

- Nghề nuôi trồng thủy sản: 60ha

- Động vật nuôi đặc hữu: không [11]

=> trong quá trình khai thác đá vôi không thể tránh được ô nhiễm môi trường không khí vì vậ cũng làm giảm năng suất của các loại nông sản kể trên

Ngày đăng: 30/08/2018, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Luật bảo vệ môi trường 2014, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường 2014
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
12.Prof. Stephen A. Nelson (2012), Mineral Resources, Tulane University, http://www.tulane.edu/~sanelson/eens1110/minresoun Link
13. U.S. Gelogical Surey (2012), Mineral Commodity Summaries, http://minerals.usgs.gov/minerals/pubs/commodity/copper/mcs-2012coppe.pdf.III. Tài liệu internet Link
1. Bộ tƣ lệnh Pháo Binh (2016),Báo cáo kết quả quan trắc môi trường giám sát định kỳ đợt II năm 2016 Khác
2. Công ty khai thác khoáng sản Lương Sơn (2016), Báo cáo kết quả quan trắc môi trường giám sát định kỳ đợt II năm 2016 Khác
3. Công ty TNHH Cao Dương (2016), Báo cáo kết quả quan trắc môi trường giám sát định kỳ đợt II năm 2016 Khác
4. Công ty TNHH Cao Dương(2014) ), Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình nâng công suất kha i thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mo ̉ Cao Dương , xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình Khác
5. Công ty TNHH Nam Phương (2016), Báo cáo kết quả quan trắc môi trường giám sát định kỳ đợt II năm 2016 Khác
6. Công ty TNHH MTV Ngọc Thảo (2016), Báo cáo kết quả quan trắc môi trường giám sát định kỳ đợt II năm 2016 Khác
8. Dƣ Ngọc Thành (2008), Bài giảng Ô nhiễm môi trường, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
9. Đinh Xuân Thắng (2007), Giáo trình Ô nhiễm không khí, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Khác
10.Vương Đức Tính (2015),Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá vôi trắng của mỏ đá Phú Lương tới môi trường xung quanh tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Khác
11. UBND xã Cao Dương (2013), Kết quả điều tra, khảo sát tình hình kinh tế, xã hội xa ̃ Cao Dương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w