Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp... Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, người dân quyết thắng cùng quân dân cả nước ch
Trang 1ĐỀ TÀI
TÌM HIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI XÃ QUYẾT THẮNG, TP THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 3I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 Vị trí địa lý
Trang 4Vị trí của xã nằm về phía Tây Bắc của thành phố Thái Nguyên
- Phía Bắc giáp xã Phúc Hà, phường Quán Triều;
- Phía Đông Bắc giáp phường Quang Vinh;
- Phía Nam giáp xã Thịnh Đức;
- Phía Nam, Tây Nam giáp xã Phúc Trìu;
- Phía Đông giáp phường Thịnh Đán;
- Phía Tây giáp xã Phúc Xuân.
Xã Quyết Thắng có vị trí thuận lợi về
giao thông Ngoài quốc lộ 3 còn có đường
tỉnh lộ 270 và tỉnh lộ 267 một trong những tuyến giao thông huyết mạch dẫn vào điểm du lịch Hồ Núi Cốc.
Trang 51.2 Địa hình, địa mạo
So với mặt bằng chung các xã thuộc thành phố Thái Nguyên, xã Quyết Thắng có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các điểm dân cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Độ cao trung bình từ 5 – 6 m.
Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho phát triển
đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp.
Trang 61.3 Khí hậu
Theo số liệu quan trắc của TKTTV Thái Nguyên, xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết
chia làm 4 mùa: Xuân – Hạ – Thu – Đông.
Song chủ yếu là 2 mùa chính:
+ Mùa mưa ( từ tháng 4 đến tháng 10) + Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
Cụ thể:
– Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5 – 6 có
số giờ nắng nhiều nhất (khoảng 170 – 180 giờ).
– Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 – 23C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 – 5 Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3.
•
Trang 7– Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất.
– Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3
(mùa khô) là 70% Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa
khoảng 10 – 17%.
– Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió
mùa Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa
biển nên xã Quyết Thắng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão.
Trang 91.5 Tài nguyên thiên nhiên
đất chưa sử dụng
Trang 10Đất đai của xã Quyết Thắng được hình thành do hai nguồn gốc: Đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ Do đó có thể chia thành các nhóm đất chính sau:
Nhóm đất phù sa
Chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình bằng, được bồi đắp bởi sản phẩm phù sa của dòng chảy của các suối và do thời tiết, thời gian được chia thành:
– Đất phù sa không được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần
cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, rau màu.
– Đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bình, lân và kali tổng số nghèo Phân bố ở địa hình vàn cao nên khá tơi xốp, thoát nước tốt, thích hợp với cây khoai tây, rau, ngô, đậu…
Trang 11Nhóm đất xám bạc màu
– Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trên nền cơ giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị sói mòn, rửa trôi.
– Đất bạc màu phát triển trên phù sa cổ có sản phẩm Feralitic, trên thành phần cơ giới trung bình, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo.
sa cổ, loại đất này diện tích khá lớn thích hợp với cây công nghiệp lâu năm là cây Chè….
Trang 12b, Tài nguyên nước
– Nguồn nước mặt: Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là kênh đào Núi Cốc và một số con suối, hệ thống mương tưới, tiêu và ao, hồ với trữ lượng khá trải đều trên địa bàn xã
– Nguồn nước ngầm: Đã được đưa vào sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong xã Mực nước ngầm xuất hiện sâu từ 23 – 25 m, được nhân dân trong
xã khai thác và sử dụng
Trang 131.6 Tài nguyên nhân văn
Là một xã có 7 dân tộc cùng sinh sống: kinh, tày, nùng, dao, h’mông, sán dìu, hoa.
Có tập quán sản xuất nông nghiệp có từ lâu đời Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, người dân quyết thắng cùng quân dân cả nước chống ngoại xâm, đồng thời năng động sáng tạo, có ý thức tự lực tự cường khắc phục khó khăn trong lao động sản xuất, phát triển văn hóa, kinh tế – xã hội;
Tuy nhiên xã vẫn chưa có lợi thế nổi bật về tài nguyên nhân văn như truyền thống khoa bảng, lễ hội nổi tiếng.
Trang 14 Những thuận lợi
- Là một xã vệ tinh nằm gần trung tâm thành phố, có đường Hồ Núi Cốc (tỉnh
lộ 260) chạy qua đã tạo điều kiện tương đối thuận lợi cho việc giao lưu kinh
tế, văn hoá xã hội với các, xã khác trong thành phố, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá.
- Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, điều kiện khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ và bố trí cơ cấu cây trồng, là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng tập trung thành các vùng chuyên canh lớn, sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu, hoa cây cảnh có giá trị kinh tế cao.
Trang 15- Hệ thống giao thông nông thôn tương đối hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân.
- Là xã chưa chịu nhiều của các hoạt động của các hoạt động công nghiệp nên môi trường trong lành, đây là điều kiện lý tưởng để xây dựng các khu đô thị theo hướng sinh thái
- Được sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng uỷ, UBND xã, nhân dân xã Quyết Thắng cần cù, chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, có đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, năng động, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế – xã hội
Trang 16 Những khó khăn, hạn chế
– Do ảnh hưởng của yếu tố khí hậu phân hoá theo mùa có những năm gây nên hiện tượng lũ vào mùa mưa ở một số khu vực thấp, dốc và thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân về mùa khô
– Nguồn tài nguyên đất đai chưa được đánh giá phục vụ phát triển nông nghiệp chuyên canh, các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp
– Diện tích đất canh tác thấp, diện tích không tập trung do ảnh hưởng của địa hình hạn chế đến khả năng phát triển đa dạng hoá vùng chuyên canh
Trang 17II Điều kiện kinh tế- xã hội
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a, Tăng trưởng kinh tế
- Nền kinh tế của xã đạt mức tăng trưởng khá, xã đã áp dụng những cơ chế, chính sách nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh
- Tốc độ tăng trưởng hàng năm khá lớn, năm sau tăng so với năm trước Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng rõ rệt
- Thu ngân sách hàng năm đều vượt chỉ tiêu nghị quyết đại hội: năm 2005 đạt 187,24%, năm 2007 đạt 179,7%, năm 2009 đạt 115%.
Trang 18b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VI, cơ cấu kinh tế xã Quyết Thắng có sự chuyển dịch theo hướng nông nghiệp (50 – 55%) – dịch vụ (40 – 45%) – tiểu thủ công nghiệp (5 – 10%) Kết quả đạt được là nông nghiệp chiếm 60%, dịch vụ 35% (thấp hơn 5% so với Nghị quyết Đại hội), tiểu thủ công nghiệp 5%
(Nguồn: Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã Quyết Thắng lần thứ VII, nhiệm kỳ 2010 – 2015)
Trang 19+ Xác định cây chè là cây kinh tế mũi nhọn của địa phương nên đất vườn đồi, đất trồng lúa đạt hiệu quả thấp đã được nhân dân chuyển sang trồng chè và cây ăn quả cho hiệu quả kinh tế cao hơn
Tuy nhiên, cây ăn quả đặc sản, cây hoa, cây cảnh chưa được phát triển rộng, vẫn tập chung ở 1 số hộ có truyền thống, song, có những vườn cây cảnh trị giá hàng tỷ đồng
Trang 20– Chăn nuôi:
Đây cũng là nguồn thu nhập chính của địa phương đặc biệt là nuôi lợn, gà, vịt lấy thịt đã có những hộ nuôi tới vài trăm con lợn Riêng đàn trâu, bò giảm do sức kéo được thay bằng máy móc và điều kiện chăn thả khó khăn Công tác phòng chống dịch bệnh được quan tâm thường xuyên Không có dịch bệnh gia súc, gia cầm
– Lâm nghiệp:
Đảng ủy đã chỉ đạo nhân dân tận dụng những nơi đất chưa sử dụng
để trồng cây lâm nghiệp, điển hình như cây keo mang lại hiệu quả kinh
tế cao, rút ngắn thời gian khai thác, giải quyết lấy chất đốt, lấy gỗ, cải thiện môi trường
Trang 212.2.2 Dịch vụ tiểu thủ công nghiệp
Đã và đang phát triển tốt, nhiều hộ nông nghiệp sau khi bị thu hồi đất để làm các dự án đã chuyển sang kinh doanh dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp Đời sống khá giả do phát triển kinh tế đa ngành nghề và các khoản thu nhập hớp pháp khác Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt, bình quân thu nhập năm sau cao hơn năm trước, đến năm 2009 ước đạt
1 triệu đồng/ người/ tháng
Trang 222.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
và kế hoạch hoá gia đình
Trang 232.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập
a, Lao động, việc làm:
- Nguồn nhân lực của xã khá dồi dào song chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, số lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng khá lớn
- Hàng năm UBND xã chú trọng công tác hướng nghiệp, dạy nghề và bằng các chương trình phát triển kinh tế xã hội, cho vay vốn để sản xuất, chương trình phát triển lâm nghiệp… tuy nhiên tình trạng thiếu việc làm nhất là đối với thanh niên cũng như lực lượng lao động nông nghiệp cần giải quyết
Trang 24– Thu nhập và mức sống: Đời sống nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo thường xuyên được quan tâm
Xã thường xuyên vận động nhân dân tham gia quỹ xoá đói giảm nghèo, hàng năm đã trợ vốn cho các hộ nghèo để phát triển kinh tế, giải quyết miễn học phí cho các em có hoàn cảnh gia đình khó khăn
Số hộ có ti vi, radio, xe máy, điện thoại ngày một tăng lên Giảm 132
hộ nghèo, đến nay còn 66 hộ = 3,2% (Nghị quyết Đại hội là 1%)
Trang 252.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trong năm qua cùng với phát triển chung của thành phố, xã Quyết Thắng cũng có một số thay đổi theo như phát triển chung, xây dựng cụm công nghiệp
và một số cơ sở phúc lợi công cộng như trung tâm giáo dục cộng đồng, trường lớp, đường giao thông được bê tông hoá trong các khu dân cư.
Tuy có đã có sự quan tâm của thành phố và huy động sức dân nhưng vẫn còn tình trạng ngập úng cục bộ trong mùa mưa, ứ đọng nước thải sinh hoạt, tình trạng thiếu nước sạch trong sinh hoạt còn khá phổ biến ở nhiều khu dân cư
Trong khi đó người dân vẫn chưa ý thức được hết tác hại trong vấn đề ô nhiễm môi trường, cũng như việc bảo vệ môi trường, đã vứt rác thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
Trang 262.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a Giao thông
Tổng diện tích đất giao thông là 65 ha Hiện nay, các tuyến đường này cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao thông, nhưng định hướng trong tương lai cần mở rộng hơn nữa để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh
tế – xã hội
b Thuỷ lợi
Diện tích đất thuỷ lợi là 23,13 ha chủ yếu là kênh cấp II và kênh cấp III, hiện đã được kiên cố hoá, bê tông hoá, đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp
Trang 27c Năng lượng
Hiện tại 100% số hộ đã được sử dụng điện lưới quốc gia Nguồn điện tương đối ổn định do các trạm hạ thế, trạm trung chuyển Đường dây vào các khu dân cư đã được quản lý tốt đảm bảo cho việc cung cấp điện và vấn đề an toàn khi sử dụng điện, mạng lưới điện đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
d Bưu chính viễn thông
Những năm qua ngành bưu chính viễn thông phát triển nhanh, đến nay 100% các cơ quan, xí nghiệp, công sở, trường học, đã lắp điện thoại Nhờ vậy, việc thông tin liên lạc đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác đã góp phần tích cực trong điều hành sản xuất, kinh doanh của nhân dân
Trang 28e Cơ sở văn hóa
- Các hoạt động văn hoá phát triển mạnh góp phần cải thiện đời sống tinh thần cho người dân và bài trừ tệ nạn xã hội: Cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và phong trào xây dựng gia đình văn hoá đã và đang phát triển sâu rộng, được mọi tầng lớp nhân dân hưởng ứng tích cực.
- Duy trì thường xuyên thời lượng phát thanh hàng ngày nhằm tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, các kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Trang 29g Cơ sở giáo dục – đào tạo
Tiếp tục thực hiện đổi mới giáo dục, tập trung vào cuộc vận động “hai không”, cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, nâng cao chất lượng dạy và học
h Cơ sở thể dục – thể thao
Hiện trạng diện tích đất thể dục thể thao là 1,60 ha, cơ sở vật chất ngành thể dục – thể thao còn thấp, quỹ đất dành cho thể dục – thể thao còn hạn chế Để thúc đẩy phong trào thể dục – thể thao trong thời gian tới cần đầu tư về cơ sở vật chất trang thiết bị Dành một quỹ đất để xây dựng một số sân bóng đá, khu vui chơi giải trí trên địa bàn xã.
Trang 30 Những lợi thế chủ yếu và kết quả đạt được
– Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố, sự phối hợp giúp đỡ có hiệu quả của các phòng, ban, ngành, đoàn thể của Thành phố Thái Nguyên và các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp trên địa bàn xã…
– Năng lực thực tiễn của đội ngũ cán bộ ngày càng được nâng cao
– Tình hình an ninh – chính trị, trật tự an toàn xã hội được duy trì và đảm bảo ổn định, không có biến cố lớn xảy ra
Trang 31 Những hạn chế
– Cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, thương mại dịch vụ và nông nghiệp do đó sẽ kéo theo nhu cầu sử dụng đất lớn.
– Hệ thống cơ sở vật chất còn thiếu và không đồng bộ, đòi hỏi phải có quỹ đất
để thực hiện việc mở rộng, nâng cấp, cải tạo, làm mới các công trình hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội như: Giao thông, nhà văn hoá, sân vận động, khu vui chơi giải trí.
– Áp lực phát triển kinh tế – xã hội lên đất đai dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu
sử dụng các loại đất Do đó, quỹ đất của xã cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội
và đảm bảo việc sử dụng đất được lâu dài và bền vững.