5 pht Mục tiu :Định nghĩa thấu kính v phn loại thấu kính v vẽ hình - Gio vin cho học sinh đọc SGK -Học sinh đọc phần I Của SGK -Nu cu hỏi C1 Học sinh tr lời + Gio vin gip học sinh phn bi
Trang 1THẤU KÍNH MỎNG
1 MỤC TIÊU:
1.1 kiến thức:
+ Học sinh biết:
-Nêu được các khái niệm cơ bản về thấu kính ( Thấu kính ; thấu kính hội tụ ; thấu kính phân kì ; trục chính ; quang tâm , trục phụ ; tiêu điểm chính ; tiêu điểm phụ ; tiêu diện , tiêu cự , độ tụ )
+ học sinh hiểu:
Cách vẽ
1.2 kĩ năng:
- Vẽ ảnh của vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính.
-Nhận ra được thấu kính ở các dụng cụ thiết bị có ứng dụng của nó
1.3 Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh về tính cách: Tự giác, tích cực và nổ lực trong học tập.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Vẽ ảnh của vật
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
3.2 Học sinh: ÔN lại thấu kính đã học ở lớp 9 Ôn về khúc xạ ánh sáng , lăng kính.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4.1 Ổn định và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: Lăng kính là gì ? Nêu cấu tạo và các đặc trưng quang học của lăng kính
Câu 2:Trình bày tác dụng của lăng kính đối với sự truyền ánh sáng qua nó trong hai trường hợp ánh sáng
đơn sắc và ánh sáng trắng
Trang 24.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài như sách giáo
khoa(5 pht)
Mục tiu: Kich thích hứng th học tập cho học
sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Thấu kính v
phn loại thấu kính (5 pht)
Mục tiu :Định nghĩa thấu kính v phn loại
thấu kính v vẽ hình
- Gio vin cho học sinh đọc SGK
-Học sinh đọc phần I Của SGK
-Nu cu hỏi C1 Học sinh tr lời
+ Gio vin gip học sinh phn biệt hai loại thấu
kính
Cho HS quan st từng loại thấu kính v đề nghị
nhận xt những điểm giống nhau v khc nhau
giữa cc loại thấu kính
Gợi ý cho HS đưa ra cch phn loại thấu kính
Đưa ra cch phn loại
GV Giải thích cho học sinh tại sao thấu kính
mp mỏng được gọi l thấu kính hội tụ, tại sao
thấu kính mp dy được gọi l thấu kính phn kì
*Hoạt động 3 : Khảo st thấu kính hội tụ
(15 pht)
Mục tiu :Nắm được các đặc điểm của thấu
kính
GV : Tiến hnh thí nghiệm Chiếu một chm tia
sng song song với trục chính tới một thấu
kính hội tụ (cch đơn giản nhất l dng thấu kính
ny để hứng chm sng song song từ mặt trời)
I THẤU KÍNH PHÂN LOẠI THẤU KÍNH : 1) Thấu kính :
Thấu kính là một khối chất trong suốt ( thuỷ tinh , nhựa
…) giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng
2) Phân loại thấu kính : -Thấu kính hội tụ ( Thấu kính rìa mỏng ) -Thấu kính phận kì ( Thấu kính rìa dày )
II.KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ : 1) Quang tâm Tiêu điểm Tiêu diện :
- Quang tâm thấu kính (O là điểm mà trục chính cắt thấu kính)
-Đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với mặt
Trang 3Dng một mn E để hứng chm sng lĩ
Hy nhận xt hình ảnh trn mn
- Tiu điểm vật chính (tiu điểm vật) : Vị trí
của nguồn sng điểm để cĩ chm sng lĩ song
song với trục chính Giao điểm của cc tia tới
(hay đường ko di của cc tia tới) khi chm tia lĩ
song song ới trục chính Vị trí tiu điểm vật
chính
Thấu kính hội tụ : Nằm phía tia tới
Vẽ hình 29.3 29.6 SGK để minh hoạ
* Tiu cự v độ tụ
Thơng bo
GV : Nu định nghĩa , cơng thức
Ch ý : Qui ước dấu
Hoạt động 4: Khảo st thấu kính phn kì (10
pht)
Mục tiu :Nắm được đặc điểm của thấu kính
phân kì
Từ thí nghiệm hình 29.8 SGK cho học sinh
thấu kính là trục chính của thấu kính
-Mọi tia tới qua quang tâm của thấu kính đều truyền thẳng
- Tiêu điểm vật chính (tiêu điểm vật) : Vị trí của nguồn sáng điểm để có chùm sáng ló song song với trục chính Giao điểm của các tia tới (hay đường kéo dài của các tia tới) khi chùm tia ló song song ới trục chính Vị trí tiêu điểm vật chính
Thấu kính hội tụ : Nằm phía tia tới
- Tiêu điểm ảnh chính : Vị trí của điểm sáng trên truc chính khi chùm tia tới song song ới trục chính Giao điểm của các tia ló (hay đường kéo dài của các tia ló ) khi chùm tia tới song song ới trục chính Kí hiệu : F’
Thấu kính hội tụ : Nằm phía tia ló -Tập hợp tất cả các tiêu điểm tạo thành tiêu điện Mỗi thấu kính có hai tiêu diện : tiêu diện ảnh và tiêu diện vật
2) Tiêu cự Độ tụ :
Tiêu cự của thấu kính được định nghĩa như sau :
f OF '
Ta quy ước f>0 đối với thấu kính hội tụ
Độ tụ của thấu kính : 1
D f
Trong đó f tính bằng m D tính bằng điôp
III.KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KÌ :
Tiêu cự và độ tụ của thấu kính phân kì có giá trò aâm
Trang 4rút ra được các định nghĩa như đối với thấu
kính hội tụ
-Từ thí nghiệm kết hợp hình 29.9 SGK nêu sự
khác nhau cơ bản giữa hai loại thấu kính?
+các tiêu điểm đều là ảo
+Tiêu cự và độ tụ có giá trị âm
( ứng với tiêu điểm ảnh F’ ảo )
Tiet 2
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự tạo ảnh bởi thấu
kính(15 phút)
Mục tiêu :Biết cách dựng ảnh qua thấu kính
Gv cho học sinh nhắc lại khái niệm ảnh và vật thật ở
lớp 7 và lớp 9
-Giới thiệu thêm về vật ảo , ảnh ảo qua hình 29.12 và
29.13 từ đó định nghĩa về ảnh điểm , vật điểm và cách
tạo ra chúng
-Từ một điểm A trước thấu kính ,lần lượt chiếu các tia
sáng đặc biệt tới thấu kính cho học sinh quan sát
đường đi của tia ló và nêu nhận xét ?
-Hãy chỉ ra cách vẽ ảnh của một điểm qua thấu kính
hội tụ ?
+Hs quan sát và rút ra nhận xét đường đi của các tia
sáng đặc biệt
*Tia tới qua quang tâm
IV SỰ TẠO ẢNH BỞI THẤU KÍNH : 1) Khái niệm ảnh và vật trong Quang học :
-Ảnh điểm là điểm đồng qui của chùm tia ló hay đường kéo dài của chúng
-Một ảnh điểm là : +thật nếu chùm tia ló là chùm hội tụ ; +ảo nếu chùm tia ló là chùm phân kì -Vật điểm là điểm đồng qui của chùm tia tới hay đường kéo dài của chúng
-Một vật điểm là : +thật nếu chùm tia tới là chùm phân kì;
+ảo nếu chùm tia tới là chùm hội tụ
2)Cách dựng ảnh tạo bởi thấu kính :
3)Các trường hợp ảnh tạo bởi thấu kính :
Trang 5* tia tới song song trục chính
*Tia tới qua tiêu điểm vật
*Tia tới song song trục phụ
Hoạt động 2 : Các công thức thấu kính(15 phút)
Mục tiêu : Viết các công thứcvề thấu kính và quy ước
về dấu
Gv cho học sinh vẽ ảnh của vật sáng hình mũi tên hình
29.14 ; 29.15 SGK
-Giới thiệu cách kí hiệu và quy ước dấu các đại lượng
-Hướng dẫn chứng minh công thức 29.2 ;29.3
- Trã lới câu hỏi C5
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các thiết bị có ứng dụng
thấu kính(5 phút)
Mục tiêu :Nắm các công dụng của TK
GV nêu câu hỏi về ứng dụng của thấu kính trong thực
tế
-Gv diễn giảng giới thiệu khái quát các ứng dụng thực
Bảng tóm tắt SGK /186
V.CÁC CÔNG THỨC VỀ THẤU KÍNH :
Để thiết lập các công thức tổng quát cho mọi trường hợp, ta thay các khoảng cách hình học bằng các trị đại số với quy ước như sau :
= d với quy ước :
d > 0 với vật thật, d < 0 với vật ảo
= d’ với quy ước : d’ > 0 với ảnh thật, d’ < 0 với ảnh ảo
Chiều và độ lớn củaảnh được xác định bằng tỉ
số :
K>0 : Vật và ảnh cùng chiều K>0 : Vật và ảnh ngược chiều
1) Công thức xác định vị trí ảnh :
2)Công thức xác định số phóng đại ảnh :
VI CÔNG DỤNG CỦA THẤU KÍNH :
Thấu kính được dùng làm : +Kính khắc phục tật của mắt +Kính lúp
+Kính thiên văn
Trang 6tế của thấu kính +Kính hiển vi
+Máy ảnh …
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1.1 Tổng kết: , , ,
1.2 Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học tiết này:
+ Học bài
+ Đọc phần em có biết
- Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị tiết bài tập
6.PHỤ LỤC:
7.RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng,thiết bị: