Thực trạng thu hái, bảo quản và đóng gói, vận chuyển Chà Là (Phoenix) đảm bảo an toàn thực phẩm Liên hệ trong sản xuất sạch hơn, an toàn rau quả tươi cho Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Thực trạng thu hái, bảo quản và đóng gói, vận chuyển Chà Là (Phoenix) đảm bảo an toàn thực phẩm Liên hệ trong sản xuất sạch hơn, an toàn rau quả tươi cho Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Thực trạng thu hái, bảo quản và đóng gói, vận chuyển Chà Là (Phoenix) đảm bảo an toàn thực phẩm Liên hệ trong sản xuất sạch hơn, an toàn rau quả tươi cho Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Thực trạng thu hái, bảo quản và đóng gói, vận chuyển Chà Là (Phoenix) đảm bảo an toàn thực phẩm Liên hệ trong sản xuất sạch hơn, an toàn rau quả tươi cho Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Thực trạng thu hái, bảo quản và đóng gói, vận chuyển Chà Là (Phoenix) đảm bảo an toàn thực phẩm Liên hệ trong sản xuất sạch hơn, an toàn rau quả tươi cho Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Thực trạng thu hái, bảo quản và đóng gói, vận chuyển Chà Là (Phoenix) đảm bảo an toàn thực phẩm Liên hệ trong sản xuất sạch hơn, an toàn rau quả tươi cho Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Thực trạng thu hái, bảo quản và đóng gói, vận chuyển Chà Là (Phoenix) đảm bảo an toàn thực phẩm Liên hệ trong sản xuất sạch hơn, an toàn rau quả tươi cho Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO THÙY LINH
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG THU HÁI, BẢO QUẢN VÀ ĐÓNG GÓI, VẬN CHUYỂN CHÀ
LÀ (PHOENIX) ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM - LIÊN HỆ TRONG SẢN
XUẤT SẠCH HƠN, AN TOÀN RAU QUẢ TƯƠI CHO VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2013 - 2017
Thái Nguyên – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO THÙY LINH
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG THU HÁI, BẢO QUẢN VÀ ĐÓNG GÓI, VẬN CHUYỂN CHÀ
LÀ (PHOENIX) ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM - LIÊN HỆ TRONG SẢN
XUẤT SẠCH HƠN, AN TOÀN RAU QUẢ TƯƠI CHO VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên – 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp
là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên đại học nói chung và sinh viên Đại học Nông lâm nói riêng Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một kỹ sư
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn đến cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan đã
tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Em muốn gửi lời cảm ơn
đến Trung tâm Đào tạo và phát triển quốc tế Trường đại học nông lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cho chúng em được ra nước ngoài thực tập, nâng cao
hiểu biết nhận thức về cách làm việc, cách sống của người dân Israel, một nước đứng đầu về sản xuất nông nghiệp Tiếp nữa em muốn gửi lời cảm ơn chân thành
đến Trung tâm AICAT và ông chủ trang trạiMr.Yashka đã quan tâm và giúp đỡ
em trong suốt khoảng thời gian 11 tháng sống và làm việc tại Israel Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo khoa Môi trường, các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt nguồn kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian thời gian học tập tại trường
Em xin cảm ơn đến sự giúp đỡ của các bạn bè, cùng với sự động viên to lớn của gia đình và những người thân đã động viên, giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua
Mặc dù đã nỗ lực hết mình, nhưng với khả năng kiến thức còn hạn chế không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện khóa luận này.Em kính mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp đỡ em để ngày càng hoàn thiện vốn kiến thức của mình và tự tin bước vào cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên Đào Thùy linh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thị trường xuất khẩu chủ lực thanh long trong 8 tháng đầu năm
2016 theo thống kê của Bộ NN&PTNT 10 Bảng 3.1: Hệ thống máy móc phương tiện được dùng trong nông trại 14 Bảng 3.2 : Số liệu các chỉ tiêu nước sạch sử dụng cho tưới được theo dõi do
nông trại cung cấp (2015) 18 Bảng 3.3 : Số liệu các chỉ tiêu nước thải sử dụng cho tưới được theo dõi do
nông trại cung cấp (2015) 18 Bảng 4.1:Thông số theo dõi về nhiệt độ trung bình thấp nhất và cao nhất của
các tháng trong năm của Moshav Hatseva do nông trại cung cấp 25 Bảng 4.2: Bảng giá trị dinh dưỡng trong 100g Chà Là 31 Bảng 4.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu nước sử dụng rửa quả do ông chủ cung
cấp 35
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Mô hình hệ thống tưới nhỏ giọt được áp dụng tại nông trại 17
Hình 4.1 : Bản đồ khu vực arava 20
Hình 4.2: Biểu đồ theo dõi số giờ nắng trung bình các tháng trong năm do nông trại cung cấp 26
Hình 4.3: Biểu đồ theo dõi lượng mưa trung bình các tháng trong năm (lượng mưa, tuyết rơi) do nông trại cung cấp 26
Hình 4.4: Biểu đồ theo dõi nhiệt độ nước trung bình các tháng trong năm do nông trại cung cấp 27
Hình 4.5: Biểu đồ theo dõi độ ẩm trung bình các tháng trong năm do nông trại cung cấp 27
Hình 4.6: Biểu đồ theo dõi tốc độ gió trung bình các tháng trong năm do nông trại cung cấp 28
Hình 4.7: Vườn cây Chà Là 30
Hình 4.8: Cây Chà Là đến mùa thu hoạch 30
Hình 4.9: Các giai đoạn trưởng thành của Chà Là 32
Hình 4.10: Hái quả Chà Là ở những cây thấp 32
Hình 4.11: Xe đi thu quả Chà Là ở những cây cao 33
Hình 4.12: Quả Chà Là đã được chọn lựa và phân loại 34
Hình 4.13: Dây chuyền phân loại quả 37
Hình 4.14: Cuối dây chuyền 37
Hình 4.15: Kiểm tra lại tổng trọng lượng 38
Hình 4.16: Máy dập hộp bằng túi nilon 38
Hình 4.17: Tem sử dụng 39
Hình 4.18: Sản phẩm để đưa ra thị trường 39
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOD : (Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá)
là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ
COD : (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là
lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ
CTR : Chất thải rắn
CTNH : Chất thải nguy hại
DO : Là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô
hấp của các sinh vật nước
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
OCDE : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization
for Economic Cooperation and Development)
(Trans-Pacific Partnership Agreement)
TSS : (Turbidity &Suspendid Solids) là:Tổng rắn lơ lửng UNEP : Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (United
Nations Environment Programme )
SXSH : Sản xuất sạch hơn
3P : ( polluter pay principle) : Nguyên tắc trả phí gây ô nhiễm 3R : ( Reduction, reuse, recycle): Giảm, tái chế, tái sử dụng
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 6
2.2 Hiện trạng sản xuất sạch ở trên Thế giới và ở Việt Nam 6
2.2.1 Thế giới 6
2.2.2 Việt Nam 8
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 11
3.3 Nội dung nghiên cứu 11
3.4 Phương pháp nghiên cứu 11
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa số liệu, tài liệu 11
3.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 12
3.4.3 Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo 12
Trang 83.5 Đặc điểm, tình hình sản xuất của nông trại số 300 – Chà Là – Moshav
Hatseva 12
3.5.1 Giới thiệu về trang trại 12
3.5.2 Cơ sở vật chất của trang trại: 14
3.5.3 Các hoạt động tác động đến môi trường của nông trại đó 17
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Khái quát về vị trí địa lý vùng Arava- Israel 19
4.1.1 Vị trí địa lý 19
4.1.2 Đặc điểm tự nhiên 20
4.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 21
4.1.4 Thực trạng môi trường ở Israel 23
4.2 Quy trình thu hoạch và sản xuất chà là sạch 29
4.2.1 Sơ lược về quả Chà Là 29
4.2.2 Thu hoạch và chuẩn bị tiêu thụ sản phẩm 31
4.2.3 Các công đoạn sau thu hoạch và đóng gói 33
4.2.3.1 Các công đoạn phân loại Chà Là 33
4.2.3.2 Yêu cầu về kiểm soát nhiệt độ trong bảo quản 40
4.2.3.3 Yêu cầu về bao gói và vật liệu bao gói 41
4.2.4 Vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất 41
4.3.Đề xuất phương án sản xuất nông sản sạch tại việt nam 42
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Kiến Nghị 44
TÀI LIệU THAM KHảO 46
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Từ ngàn xưa nông nghiệp đã là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam
Từ sau năm 1975, khi đất nước được giải phóng cho đến nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp, tuy nhiên không còn là nước nông nghiệp thuần túy nữa mà Việt Nam đã trở thành một nước Nông – Công nghiệp Ngành công nghiệp chế biến nông sản là một ngành kinh tế có vai trò vô cùng quantrọng đối với nền kinh tế quốc dân Trong đó, công nghiệp chế biếnhoa quả có vị trítrọng yếu trong công nghiệp chế biến nông sản bởi lẽ: hoa quả tươi là một loại hàng hoá cótính chất đặc biệt , nó rất khó bảo quản, không thể để lâu sau khi thu hoạch, chấtlượng, hàm lượng chất dinh dưỡng chứa trong nó nhanh bị giảm sút Vì vậy một trong những vấn đề tồn đọng lớn nhất hiện nay ảnh hưởng đến giá trị của trái cây Việt Nam là vấn đề bảo quản sau thu hoạch Khâu này chủ yếu vẫn dùng biện pháp thủ công Việc thu hoạch, vận chuyển, đóng gói bao bì, bảo quản không đúng cách dẫn đến tỉ lệ hư hỏng do dập nát, thối nhũn của trái cây rất cao ( 25% – 30%) Sự kiểm soát nấm bệnh gây hại sau thu hoạch còn hạn chế và việc thu hoạch, vận chuyển chưa cẩn thận dễ gây tổn thương, hư hỏng 2
Công nghệ xử lý cơ bản sau thu hoạch là bảo quản lạnh đã đượcứng dụng ở nhà sơ chế và đóng gói, nhưng hiệu quả chưa cao với nhiệt độ và phương thức vận hành bảo quản chưa phù hợp với việc quản lý chuỗi lạnh sản phẩm(trái dễ bị tổn thương lạnh và khả năng làm lạnh chậm) Các bao bì đóng gói chưa phù hợp và chưa được sử dụng hợp lý để nâng cao hiệu quả sau thu hoạch cho trái cây (bao gói đục quá nhiều lỗ và vẫn có hiện tượng đọng ẩm, các bao bì thùng carton thấm nước và nhiều lớp cứng, dày, dễ gây đổ ngã trong quá trình chất xếp hàng) Các chất bảo quản xử lý sau thu hoạch sử
Trang 10dụng không đúng phương pháp và nồng độ xử lý cao Quá trình kiểm soát chất lượng chuỗi cung ứng trái cây tươi cũng chưa xuyên suốt đồng bộ và bị tách riêng rẽ thành nhiều khâu trung gian dễ gây thất thoát và tổn thất sau thu hoạch Thông tin tiêu chuẩn và yêu cầu chất lượng cho sản phẩm trái cây các thị trường chưa được phổ biến đến người sản xuất một cách đầy đủ, rõ ràng
Hiện nay diện tích cây ăn quả của Việt Nam đạt khoảng 786 nghìn hecta, trong đó có vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất cây ăn quả lớn nhất cả nước, đạt 298 nghìn hecta ( chiếm 37,9% tổng diện tích cây
ăn quả cả nước) ; vùng Đông Nam bộ đứng thứ hai với diện tích 187 nghìn hecta ( chiếm 23,8% tổng diện tích cây ăn quả cả nước) Mấy năm trở lại đây, trái cây Việt Nam đã có mặt ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên sản lượng trái cây xuất khẩu vẫn chưa tương ứng với tiềm năng Phải có khoảng 90% sản lượng trái cây thu được vẫn phải trông đợi vào thị trường nội địa với giá bán thấp, tỉ lệ trái cây xuất khẩu mới chỉ chiếm có 10% 2
Bộ NN&PTNT cho biết khi hội nhập TPP xuất khẩu trái cây của Việt Nam được thụ hưởng các cam kết về hàng rào thuế và phi thuế quan nên cơ hội cho trái cây góp mặt ở nhiều thị trường.Trái cây muốn xuất khẩu ra các thị trường khó tính thì nó phải đạt được các yêu cầu về chất lượng từ khâu chăm sóc cho đến lúc thu hoạch, đóng gói thành sản phẩm Với cách chăm sóc truyền thống trái cây Việt Nam nhiều năm vẫn không thoát khỏi vòng luẩn quẩn: nông dân tự phát, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật không đúng quy định, phụ thuộc vào thương lái và thị trường Trung Quốc
Sau khi làm việc gần 11 tháng ở bên Israel, một nước đứng đầu về ngành nông nghiệp và đương nhiên sản phẩm của họ chủ yếu là để xuất khẩu,
em nhận thấy quy trình thu hoạch và sản xuất của Việt Nam còn có những hạn
chế vì vậy mà em chọn đề tài: “Thực trạng thu hái, bảo quản và đóng gói, vận chuyển Chà Là (Phoenix) đảm bảo an toàn thực phẩm - Liên hệ trong sản xuất sạch hơn, an toàn rau quả tươi cho Việt Nam”
Trang 111.2.Mục tiêu đề tài
Nắm thực trạng thu hái Chà Là của nông trại
Nắm rõ quy trình sản xuất, đóng gói, bảo quản và vận chuyển Chà Là tại nông trại
An toàn thực phẩm trong khâu chế biến
1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Bổ sung cơ sở khoa học về xử lý quy trình sản xuất
và bảo quản Chà Là trong nhà lạnh
Ý nghĩa thực tiễn: Từ kết quả của khóa luận ta có thể áp dụng đẻ xây
dựng một công nghệ xử lý dành cho hoa quả tươi của Việt Nam, nâng cao chất lượng sản phẩm và từ đó có thể đưa ra thị trường quốc tế tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
Khái niệm an toàn thực phẩm: Theo luật an toàn thưc phẩm của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010 được định nghĩa như sau: “ An toàn thực phẩm là bảo đảm
để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe và tính mạng con người”
Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghệ hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất,kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm đảm bảo thực phẩm an toàn đối với sức khỏe và tính mạng con người
Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994):
Sản xuất sạch hơn là áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tất cả các tác động xấu đến môi trường và con người
Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển
Trang 13Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhằm vào mục đích làm giảm tất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của các sản phẩm,
từ khi khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng
Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường trong việc thiết kế và cung cấp dịch vụ
Tóm lại, SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái và hiệu quả kinh tế
Công nghệ sạch: Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được các ngành công nghiệp áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm được nguyên liệu và năng lượng đều được gọi là công nghệ sạch Các biện pháp kỹ thuật này có thể áp dụng từ khâu thiết kế để thay đổi quy trình sản xuất hoặc là các áp dụng trong dây chuyền sản xuất nhằm tận dụng phụ phẩm để tránh thất thoát (OCDE, 1987)
Giảm thiểu rác thải: Khái niệm về giảm thiểu rác thải được đưa vào năm 1988 bởi Cục Bảo vệ Môi trường của Hoa Kỳ Giảm thiểu rác thải tập trung vào việc tái chế rác thải và các phương tiện khác để giảm thiểu lượng rác thải bằng việc áp dụng nguyên tắc 3P và 3R
Kiểm soát ô nhiễm: Sự khác nhau cơ bản của KSÔN và SXSH là vấn
đề thời gian KSÔN là một cách tiếp cận từ phía sau, giống như xử lý cuối đường ống, trong khi sản xuất sạch hơn là cách tiếp cận từ phía trước, mang tính chất dự đoán và phòng ngừa
Năng suất xanh: là thuật ngữ được sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan năng suất Châu Á (APO) để nói đến thách thức trong việc đạt được sản xuất bền vững giống như SXSH năng suất xanh còn là 1 chiến lược vừa nâng cao năng suất vừa thân thiện với môi trường co sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Trang 14Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với SXSH; đều cùng ý tưởng
cơ sở là làm cho các doanh nghiệp hiệu quả hơn và ít ô nhiễm hơn (Bộ Công Thương, 2011)
2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
QCVN 08-03-2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm
vi sinh vật trong thực phẩm
QĐ 2204/QĐ-BYT Quy định tạm thời về mức giới hạn DEHP trong thực phẩm
QĐ 43/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định yêu cầu kiến thức
về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm”
QĐ 818/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm theo mã số HS
NĐ 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ số 80/2006/NĐ-CP về việc quy định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
NĐ 89/2006/NĐ-CP Về nhãn hàng hóa
NĐ 02/2007/NĐ-CP Về kiểm dịch thực phẩm
Thông tư số 02/2011/TT-BYT Ngày 13/01/2011 ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm
Thông tư số 34/2011/TT-BYT Ngày 30/08/2011 của bộ y tế ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
2.2 Hiện trạng sản xuất sạch ở trên Thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Thế giới
Quả tươi là mặt hàng nông sản độc đáo và quan trọng trong xuất khẩu nông sản ở nhiều nước trên thế giới:
Trang 15o Trung Quốc nổi tiếng về táo Tầu
o Ấn Độ, Thái Lan xuất khẩu xoài
o Tây Ban Nha, Italia, Braxin, Ai cập… xuất khẩu cam chanh, quýt
o Equado, Costarica, Honduras xuất khẩu chuối…
o Thái Lan, Kenia, Nigeria xuất khẩu dứa
o Những năm gần đây New Zealand xuất khẩu quả Kiwi (Actinidia chinensi)… giá trị ngoại tệ thu về từ xuất khẩu quả tươi rất lớn, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế của quốc gia đó
Hiện nay các nước trên thế giới đang dần phát triển bởi các ngành sản xuất hoa quả để xuất khẩu Vấn đề mà họ quan tâm nhất là vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm vì vậy xu hướng sử dụng công nghệ sạch đang dần hình thành
và phát triển mạnh mẽ Nổi bật lên phải kể đến một số nước như Úc, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga,… và một nước phải kể đến đó là Israel
Viện Volcani của Israel (cũng là Tổ chức nghiên cứu nông nghiệp hay ARO), là bộ phận nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp, là nhà tiên phong trong việc cải tiến sau thu hoạch như phương pháp khử trùng khoai tây để làm giảm đáng kể nảy mầm trong khi lưu trữ (thành phần bí mật là dầu bạc hà), tăng thời hạn sử dụng quả lựu đến gần bốn tháng trong khi duy trì hàm lượng dinh dưỡng bằng cách sử dụng các túi khí quyển cải tạo lỗ nhỏ, và các phương pháp xử lý nhiệt giải quyết vấn đề của hành củ và ớt không hấp dẫn Nghiên cứu sau thu hoạch tập trung vào bảo vệ, bảo quản, xử lý, chế biến, bảo quản, vận chuyển thực phẩm tươi, sấy khô và chế biến Nghiên cứu này được tiến hành sử dụng các môn học bao gồm sinh lý học, vật lý, hóa học và hóa sinh, sinh học phân tử, vi sinh học và côn trùng Các hoạt động nghiên cứu liên quan đến khoa học sau thu hoạch sản phẩm tươi chủ yếu liên quan đến việc duy trì chất lượng trái cây tươi, rau, hoa và các sản phẩm trang trí sau thu
Trang 16hoạch, nhằm nâng cao khả năng thị trường cho xuất khẩu, ngay cả sau thời gian lưu trữ mở rộng
Tính đến năm 2014, 24,2% diện tích Israel là đất nông nghiệp Hiện nay, nông nghiệp chiếm 2,5% tổng GDP và 3,6% giá trị xuất khẩu Mặc dù lao động trong nông nghiệp chỉ chiếm 3,7% tổng lực lượng lao động trong nước, Israel tự sản xuất được 95% nhu cầu thực phẩm, phần còn lại được bổ sung từ việc nhập khẩu ngũ cốc, các loại hạt lấy dầu, thịt, cà phê, ca cao, đường Ngoài ra quy trình công nghệ trồng rất được coi trọng từ việc chọn giống, chăm sóc cho đến quá trình bảo quản sau thu hoạch để đạt được chất lượng và sản lượng là tốt nhất vì thế nên hầu hết các mặt hàng nông sản bên Israel người ta sản xuất ra đều được xuất khẩu ra các thị trường quốc tế 12
2.2.2 Việt Nam
Việt Nam có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng khá thuận lợi cho việc trồng hoa quả để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.Theo viện nghiên cứu thương mại, Bộ thương mại, các mặt hàng rau quả ở Việt Nam đã có mặt tại thị trường 50 nước trên thế giới, trong đó chủ yếu ở thị trường châu Á, Tây Bắc Âu, Mỹ Các thị trường Nga và Đông Âu mới được phục hồi và các thị trường truyền thống như Trung Quốc, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo…thì sản lượng thấp và không ổn định Tuy nhiên chúng ta vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về quả cho thị trường thế giới, mặt hàng này mới chỉ chiếm 10-15% kim ngạch xuất khẩu Một số loại quả như xoài, vú sữa, thanh long, măng cụt, chôm chôm rất được ưa chuộng ở Châu Âu, Châu Mỹ nhưng sản phẩm trái cây của ta chưa đáp ứng được những đòi hỏi gắt gao về chất lượng, về vệ sinh thực phẩm do họ đề ra.Từ năm 2007 đến nay, ngành hoa quả xuất khẩu luôn tăng trưởng 2 con số Để có được thành tựu này là do một số nơi trên địa bàn cả nước ví dụ như Lâm Đồng đã áp dụng sản xuất rau quả tươi sạch Họ đã chú trọng đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, hạn chế
Trang 17tối đa việc sử dụng hóa chất nông dược có độ độc cao Quy hoạch xây dựng vùng sản xuất sạch theo tiêu chuẩn VietGAP như sử dụng nhà lưới, nhà plastic Vì vậy hiện nay xây dựng mô hình sản xuất hoa quả tươi theo tiêu chí VietGAP mới là yêu cầu bức thiết hàng đầu cho nông nghiệp Việt Nam hiện nay, bởi vì mô hình này sẽ hướng dẫn nông dân thực hành nông nghiệp tốt Việt Nam có vị trí trung tâm ở Đông Nam Á sẽ là một thuận lợi cho Việt Nam xuất khẩu hoa quả tươi cho các nước trongkhu vực ASEAN và một số nước khác như Nhật Bản, Ấn Độ,…
Một số mặt hàng hoa quả ở Việt Nam đã đủ điều kiện để xuất khẩu ra các thị trường khó tính:
Trái vải thiều: Bắt đầu từ mùa vải năm 2015 thị trường Mỹ và Úc bắt đầu cho phép nhập khẩu vải thiều của Việt Nam và những lô hàng đầu tiên
đã được xuất vào những thị trường khó tính này Tuy vậy thị trường tiêu thụ chính của vải thiều vẫn là thị trường Trung Quốc 9
Trái xoài: Trong tháng 9/2016, lô xoài tươi đầu tiên sẽ có mặt tại thị trường Úc và theo Hợp tác xã xoài Suối Lớn (xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai), đơn vị hiện đã đàm phán và đạt được thỏa thuận với 2 đối tác đến từ Úc.Theo đó, thời gian tới, mỗi ngày, sẽ có khoảng 18 tấn xoài của hợp tác xã nhập khẩu vào thị trường Úc để bán tại các siêu thị, chợ đầu mối Như vậy, sau trái vải, xoài là loại trái cây thứ hai của Việt Nam được nhập khẩu vào thị trường Úc 10
Trái Thanh Long: Thanh long tươi là một trong những mặt hàng nông nghiệp được ưu tiên hàng đầu để tiếp cận thị trường Úc Đây cũng là loại trái cây xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu năm
2016 đạt 895,7 triệu USD, chiếm tỷ trọng 50,3% trong xuất khẩu trái cây tươi
và 36,1% trong tổng xuất khẩu rau quả của Việt Nam Vì vậy tiếp theo vải và xoài là hai trái cây tươi đầu tiên của Việt Nam được nhập khẩu vào Úc, mới
Trang 18đây quốc gia này đã cho phép nhập khẩu trái thanh long của Việt Nam Như vậy, thời điểm hiện tại Việt Nam là nước đầu tiên và duy nhất được cấp phép xuất khẩu thanh long tươi vào Úc 11
Bảng 2.1 Thị trường xuất khẩu chủ lực thanh long trong 8 tháng đầu
năm 2016 theo thống kê của Bộ NN&PTNT
Thị trường T8/2016
(nghìn USD)
So với T8/2015 (%) Tỷ trọng (%)
Trang 19PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Quá trình thu hái, bảo quản và đóng gói- vận chuyển Chà Là xuất khẩu tại Moshav Hatseva- Arava- Israel
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: Tại nông trại Chà Là của Moshav Hatseva- Arava- Israel
Thời gian: Từngày 01/09/2016 đến ngày 15/04/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Moshav Hatseva- Arava- Israel
Thu hoạch và chuẩn bị tiêu thụ sản phẩm
Các công đoạn sau thu hoạch và đóng gói
Yêu cầu về kiểm soát nhiệt độ trong bảo quản
Các công đoạn phân loại Chà Là
Yêu cầu về bao gói và vật liệu bao gói
Vệ sinh an toàn thực phẩm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, kế thừa số liệu, tài liệu
Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật về công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thông qua giáo trình, bài giảng môn lịch sử đất nước Israel, qua các cuốn tạp chí và thông qua internet
Tìm hiểu một số kiến thức về cách trồng, thu hoạch và sản xuất quả Chà Là thông qua ông chủ trang trại, người quản lý và người Thái Lan lao động 5 năm làm việc cùng
Trang 203.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Đã có thời gian 11 tháng làm việc tại nông trại và nắm được cơ bản quá trình để tạo ra được một hộp Chà Là đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu
3.4.3 Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo
Các số liệu sau khi thu thập, phân tích, xử lý được đánh giá tổng hợp và tổng kết thành một bản kết quả cô đọng nhất làm nổi bật lên vấn đề cần nghiên cứu
3.5.Đặc điểm, tình hình sản xuất của nông trại số 300 – Chà Là – Moshav Hatseva
3.5.1 Giới thiệu về trang trại
Nông trại số 300 Chà Là của Moshav Hatseva có diện tích là 600 dunam (60 ha) với 11 vườn cây Chà Là Trong đó có 2 vườn Chà Là nếp và 8 vườn Chà Là tẻ đang trong giai đoạn thu hoạch và một vườn mới trồng đang trong giai đoạn chăm sóc và dự kiến đến năm 2019 là sẽ có thể thu hoạch quả lần đầu tiên
Cơ cấu tổ chức nông trại
Trang trại chà là ở Moshav Hatseva hơi khác so với các trang trại khác.Thay vì các trang trại khác chỉ có một ông chủ thì trang trại này lại có đến tận 10 ông chủ và giao cho ông Mr Yashka đứng ra quản lí.Còn chín người còn lại họ chỉ chịu trách nhiệm tìm thị tường đầu ra cho sản phẩm trong mỗi mùa vụ
Trang 21Sơ đồ bộ máy văn phòng ở trang trại số 300:
Quản lý 1: Là người gần như là giúp ông chủ xử lý mọi chuyện xảy
ra trong trang trại : nhận công nhân mới, xử lý một số vấn đề xảy ra ngoài ý muốn ngoài vườn hay trong nhà parking,…
Quản lý 2: Là người chịu trách nhiệm quản lý mảng kỹ thuật máy móc ở trang trại
Kế toán: Là người theo dõi lỗi cũng như chấm công cho công nhân thông qua camera và máy kiểm tra thẻ khi đi làm của mỗi công nhân
Quản lý 3 (Người Thái Lan): Đây là người duy nhất không phải người do Thái mà vẫn được nằm trong bộ máy quản lý của trang trại Ông ấy
là người liên lạc, phân công công việc trực tiếp cho công nhân Ngoài ra ông
ấy còn là người quản lý kho lạnh và theo dõi chi tiết nhất việc xuất và nhập của kho hàng
Công nhân: Gồm có 15 người là người Thái lan, họ là lưc lượng lao động chủ lực của trang trại Ngoài ra trang trại còn có 12 người là những bạn Israel mới đi bộ đội về, họ sẽ làm thời vụ ở đó 7 tháng Có 4 tháng làm trong nhà chế biến, công việc nhiều họ sẽ thuê thêm khoảng 10 người Ả Rập Mỗi năm thì họ sẽ lấy đến khoảng 25 sinh viên đến từ các nước khác nhau (Năm 2016-2017 có 13 sinh viên Việt Nam được làm việc tại nông trại
Ông chủ
Quản lý 1 Quản lý 2 Kế toán Quản lý 3
Công nhân
Trang 223.5.2 Cơ sở vật chất của trang trại:
Trang thiết bị:
Bảng 3.1: Hệ thống máy móc phương tiện được dùng trong nông trại
Xe T654/Power Shuttle (1 xe):
+ Nó được sử dụng để đi cắt
nhánh cây con thừa hoặc các cây
lớn không cho năng suất; thu gom
rác với lượng lớn; đào tận gốc cây
con mang đi trồng; dọn các bụi cỏ
lớn;
Xe nâng độ cao (8 xe):
Loại xe này dùng để đưa người lên
những cây chà là cao để cắt hoa,
bọc lưới, hái quả, Ngoài ra nó còn
được sử dụng để đi thụ phấn và
phun thuốc trừ sâu ở trên cao
Xe Kawasaki (2 xe): Phương tiện
chính di chuyển của ông chủ và
quản lý khi ra nông trại kiểm tra
tiến độ công việc của công nhân
Trang 23Xe forklift (3 xe)
+ Nó được dùng để mang balet
chứa trái Chà Là di chuyển qua lại
từ nhà sản xuất đến nhà lạnh
+ Nâng dỡ hàng từ xe tractor lên
xuống tùy mục đích
Tractor (4 xe) :
+ Phương tiện di chuyển chính để
đưa đón công nhân; chuyên chở
rác thải; mang trái Chà Là từ nông
trại về nhà xử lý
+ Nó còn được sử dụng để đi
phun thuốc trừ sâu ở bên dưới gốc
cây
Xe đi phun thuốc diệt cỏ (1 xe):
Xe này cần một người lái và hai
người đi bên cạnh cầm vòi phun
vào khu vực xung quanh gốc Chà
Là
Trang 24Máy Nghiền (1 máy):
Nó được dùng để đi nghiền nhỏ
Tưới nhỏ giọt là kỹ thuật tưới cung cấp nước vào đất dưới dạng các giọt nước nhỏ ra đều đều từ công cụ hay thiết bị tạo giọt đặt tại một số điểm trên mặt đất gần gốc cây Hệ thống tưới nhỏ giọt đơn giản bao gồm bồn chứa nước, hệ thống ống dẫn và đầu tưới nhỏ giọt hay dây nhỏ giọt Phần điều
Trang 25khiển tự động bao gồm van điện điều khiển khu vực tưới, bộ lọc, bộ điều khiển số lần và thời gian tưới trong ngày Hệ thống tưới nhỏ giọt có thể kết hợp với bộ châm phân tự động, cung cấp phân bón khi tưới tiêu, cách này được gọi là tưới bón
Hình 3.1 Mô hình hệ thống tưới nhỏ giọt được áp dụng tại nông trại 3.5.3 Các hoạt động tác động đến môi trường của nông trại đó
Môi trường không khí:
- Do không phải tất cả 11 vườn đều được sử dụng nước sạch để tưới mà
có một vườn là được đưa vào thử nghiệm sử dụng nước thải để tưới vì vậy nó tạo ra mùi rất là khó chịu ở khu vực đó
- Ở đó thường xảy ra bão cát vì vậy nó mang một lượng lớn bụi thải ở trong không khí
Môi trường nước:
Trang 26Bảng 3.2 : Số liệu các chỉ tiêu nước sạch sử dụng cho tưới được theo dõi
do nông trại cung cấp (2015)
Bảng 3.3 : Số liệu các chỉ tiêu nước thải sử dụng cho tưới được theo dõi
do nông trại cung cấp (2015)
Chỉ tiêu vật lý
Trang 27PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát về vị trí địa lý vùng Arava- Israel
4.1.1 Vị trí địa lý
Israel một quốc gia ở Tây Á nằm trên bờ biển phía đông của Địa Trung Hải Phía bắc giáp với Lebanon; phía đông bắc giáp với Syria; phía đông giáp với Jordan và phía tây nam giáp với Ai Cập Israel có các đặc điểm địa lý đa dạng trong khu vực tương đối nhỏ, bên cạnh đó là Bờ Tây ở phía đông và dải Gaza tới tây nam
Trung ương Arava là một khu vực ở miền Nam Israel được biết là khu vực xa nhất và xa xôi nhất trong cả nước Đây là một phần của rạn nứt của Syria-Châu Phi và nằm cách nửa giữa Biển Chết và Biển Đỏ và phần lớn khu vực này nằm dưới mực nước biển, khoảng 130 km từ trung tâm đô thị gần nhất (Eilat ở phía Nam hoặc Beer-Sheva ở phía Bắc)
Hội đồng vùng Trung Arava được thành lập vào năm 1978 Khu vực thuộc thẩm quyền của Hội đồng là 371.000 mẫu Anh (1,5 triệu Dunam), hay 6% đất của Israel Nó bao gồm bảy cộng đồng Năm cộng đồng nông nghiệp (Moshav): Idan, Hatzeva, Ein-Yahav, Tzofar và Paran Trung tâm khu vực Sapir và Zuqim là một cộng đồng du lịch sinh thái mới Ngoài ra, còn có một khu định cư cộng đồng sinh thái mới trong giai đoạn lập kế hoạch với tên tạm thời là Paran B 8