Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ HÒA
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÈ TẠI HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ HÒA
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÈ TẠI HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60-62-01-15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN ĐIỀN
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của công tác sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Thị Hòa
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu
quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, các quý thầy cô khoa Kinh tế và phát triển nông thôn của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Thị Hòa
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây chè 5
1.1.1 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất cây chè 5
1.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè 10
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 17
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả kinh tế 17
1.2.2 Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá 21
1.2.3 Các nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế 22
1.3 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất cây chè 27
1.3.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới 27
1.3.2 Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới 28
1.3.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam và phương hướng phát triển đến năm 2020 29
1.3.4 Những lợi thế và khó khăn trong sản xuất chè của Việt Nam 33
1.3.5 Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè ở Phú Thọ 35
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Đối tượng nghiên cứu 42
2.2 Phạm vi nghiên cứu 42
Trang 6iv
2.3 Nội dung nghiên cứu 42
2.4 Phương pháp nghiên cứu 42
2.4.1 Chọn điểm nghiên cứu 42
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 42
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 43
2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 43
2.4.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 44
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 46
3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Phù Ninh 46
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế huyện Phù Ninh 48
3.2 Thực trạng phát triển sản xuất chè huyện Phù Ninh 54
3.2.1 Tình hình chung về sản xuất chè huyện Phù Ninh 54
3.2.2 Thực trạng phát triển chè theo đánh giá của các hộ trồng chè 59
3.2.3 Những hạn chế trong sản xuất cây chè của các hộ trên địa bàn huyện Phù Ninh 67
3.3 Một số giải pháp phát triển sản xuất chè cho huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ 68
3.3.1 Phương hướng phát triển cây chè giai đoạn 2017 - 2020 68
3.3.2 Các giải pháp phát triển cây chè huyện Phù Ninh 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC
Trang 77 GO/IC Tổng giá trị sản xuất / chi phí trung gian
8 VA/IC Giá trị gia tăng / chi phí trung gian
9 GO/lđ Tổng giá trị sản xuất / lao động
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Phù Ninh giai đoạn 2014-2016 49
Bảng 3.2 Thu, chi ngân sách trên địa bàn Huyện 50
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phù NinhGiai đoạn 2014-2016 51
Bảng 3.4 Tình hình dân số và lao động huyện Phù Ninh 2014-2016 53
Bảng 3.5 Diện tích chè của huyện Phù Ninh qua 3 năm 2014-2016 54
Bảng 3.6 Diện tích, năng suất, sản lượng chè kinh doanhcủa huyện Phù Ninh qua 3 năm 2014-2016 55
Bảng 3.7 Sự phát triển làng nghề, HTX, trang trại chètại huyện Phù Ninh 55
Bảng 3.8 Kết quả chuyển giao khoa học kỹ thuật giai đoạn 2014-2016 trên địa bàn huyện Phù Ninh 57
Bảng 3.9 Các hình thức tiêu thụ chè trên địa bàn huyện Phù Ninh 58
Bảng 3.10 Thông tin chung về hộ trồng chè 59
Bảng 3.11 Tình hình nhân lực của hộ 60
Bảng 3.12 Số lượt người lao động tham gia đào tạo 61
Bảng 3.13 Phương tiện sản xuất chè của các hộ 62
Bảng 3.14 Tình hình đất sản xuất nông nghiệp trung bình một hộ 63
Bảng 3.15 Giá trị sản xuất chè của hộ theo giống chè 63
Bảng 3.16 Chi phí sản xuất bình quân trên 1 ha chè kinh doanh 65
Bảng 3.17 Kết quả sản xuất chè của hộ 66
Bảng 3.18 Các khó khăn hạn chế của hộ trồng chè 67
Bảng 3.19 Kế hoạch phát triển cây chè huyện Phù Ninhgiai đoạn 2017 -2020 68
Bảng 3.20 Kế hoạch trồng lại chè giai đoạn 2017 - 2020 68
Bảng 3.21 Kinh phí hỗ trợ phát triển chè tỉnh Phú Thọgiai đoạn 2017 -2020 69
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây chè - (Camellia sinensis) là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và
Á nhiệt đới, sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, cây chè đã được trồng ở
cả những nơi khá xa với nguyên sản của nó Trên thế giới, cây chè phân bố
từ 42 vĩ độ Bắc đến 27 vĩ độ Nam và tập trung chủ yếu ở khu vực từ 16 vĩ
độ Bắc đến 20 vĩ độ Nam
Chè là cây công nghiệp dài ngày, được trồng khá phổ biến trên thế giới, tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền hơn cafê, ca cao,
có tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, chữa được một số bệnh đường ruột Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ, điều này đã được các nhà khoa học Nhật bản thông báo qua việc chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm, qua việc giám sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè (Lê Tất Khương, 2000) [2] Chính vì các đặc tính ưu việt trên, chè đã trở thành một sản phẩm đồ uống phổ thông trên toàn thế giới Hiện nay, trên thế giới có 58 nước trồng chè, trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, 115 nước sử dụng chè làm đồ uống, nhu cầu tiêu thụ chè trên thế giới ngày càng tăng (Nguyễn Hữu Khải, 2005) [1] Đây chính là lợi
thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển Lịch sử trồng chè của nước ta đã có từ lâu, cây chè
Trang 102
cho năng suất sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng như thu nhập hàng năm cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, thì cây chè đang được coi là một cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của
khu vực trung du miền núi
Phú Thọ là một tỉnh miền núi sản xuất nông lâm nghiệp là chính Trong sản xuất nông nghiệp thì cây chè là một cây trồng truyền thống và được xác định là một trong những cây trồng mũi nhọn của tỉnh Phú Thọ Cây chè đã giải quyết việc làm ổn định cho hàng vạn lao động, đã góp phần quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo, giải quyết nguyên liệu cho các
cơ sở chế biến của tỉnh, đồng thời đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh
tế của địa phương
Hiện nay, Phú Thọ có 16.584 ha chè, được trồng tập trung chủ yếu ở huyện Phù Ninh, Đoan Hùng, Thanh Ba, Hạ Hòa, Thanh Sơn chiếm khoảng 12% diện tích chè và xếp thứ 4 cả nước, đạt năng suất bình quân 72 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi hàng năm đạt gần 117.000 tấn (Phòng thống
kê huyện Phù Ninh, 2016) [4] Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phương, thì việc sản xuất, chế biến kinh doanh chè còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém Một số những điểm yếu kém như: Chậm phát hiện, thiếu giải pháp kiên quyết, đồng thời để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong chương trình trồng, chăm sóc, chế biến, tiêu thụ chè Ngoài ra, hầu hết chè của Phú Thọ phải bán qua nhiều thị trường, nhiều cấp nên lợi nhuận thấp;
chất lượng tốt, xấu lẫn lộn khó kiểm soát
Phù Ninh là một trong những huyện trọng điểm chè của tỉnh Theo đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế của huyện thì cây chè là cây cho thu nhập tương đối cao và ổn định so với các cây trồng khác… Vậy tại sao diện
Trang 113
tích trồng chè chưa được mở rộng như tiềm năng đất đai vốn có, tại sao năng suất, chất lượng và giá cả chè của huyện còn thấp so với tiềm năng thế mạnh của vùng Mặt khác phương thức sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm là chính Việc sử dụng phân bón chưa hiệu quả, cơ cấu giống còn nghèo nàn chủ yếu là giống chè trồng bằng hạt năng suất, chất lượng còn thấp, nhiều vùng trong huyện chè ngày một xuống cấp đang rất cần có sự quan tâm của các cấp chính quyền
có liên quan
Trước những thực tế đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng, thấy
rõ được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất - chế biến -
tiêu thụ chè của vùng, vì vậy việc nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” sẽ góp
phần giải quyết các vấn đề trên
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cây chè, cơ sở
lý luận về hiệu quả kinh tế
- Nghiên cứu thực trạng phát triển, sản xuất chè ở huyện Phù Ninh, từ
đó xác định những điểm mạnh và khó khăn trong sản xuất chè của các hộ trên địa bàn hiện nay
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất chè trên địa bàn huyện Phù Ninh
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: đề tài có những đóng góp về mặt lý luận khi hệ thống hóa và làm rõ được những lý luận về phát triển cây chè bao gồm khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây chè Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo về sản xuất chè tại ở Việt Nam
Trang 124
- Ý nghĩa thực tiễn: thông qua phân tích thực trạng tình hình phát triển cây chè và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây chè trong các năm qua, làm sáng tỏ các vấn đề kinh tế - xã hội đến việc phát triển cây chè, luận văn sẽ
là tài liệu hữu ích giúp cho một số ban ngành của huyện Phù Ninh và tỉnh Phú Thọ, lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất chè, hộ nông dân trồng chè tham khảo và cùng tham gia vào phát triển cây chè, đưa cây chè trở thành một trong những lĩnh vực phát triển kinh tế mũi nhọn của tỉnh Phú Thọ
Trang 13Luận văn đủ ở file: Luận văn full