.Các vật rơi nhanh chậm khác nhau không phải do nặng nhẹ khác nhau.. Các vật rơi nhanh chậm khác nhau có phải do nặng nhẹ khác nhau không?. I.Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do 1.Sự
Trang 1GIÁO ÁN VẬT LÝ 10
SỰ RƠI TỰ DO I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Phát biểu được định luật rơi tự do
2.Kĩ năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Phân tích kết quả thí nghiệm để tìm ra được cái chung, cái bản chất, cái giống nhau trong các thí nghiệm.Tham gia vào việc giải thích các kết quả thí nghiệm
- Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm:
- Một vài hòn sỏi với nhiều kích cỡ
- Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích cỡ 15cm x 15cm
- Một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ
2.Học sinh: Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều.
III.Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức
10A3
10A5
10A6
10A7
Trang 22.Kiểm tra bài cũ:
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự rơi trong không khí
HS quan sát TN, thảo
luận, trả lời câu hỏi của GV
.Hòn sỏi rơi xuống trước,
vì hòn sỏi nặng hơn tờ giấy
.Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do
nặng nhẹ khác nhau
Rơi nhanh như nhau
GV tạo tình huống học tập:
Tiến hành TN 1 ở phần I.1
Yêu cầu dự đoán trước kết quả
Vật nào rơi xuống trước ?
Vì sao ? Đưa ra giả thuyết ban đầu: vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Tiến hành TN 2 ở phần I.1
Có nhận xét gì về kết quả
TN ? Các vật rơi nhanh chậm khác nhau có phải do nặng nhẹ khác nhau không ? Vậy nguyên nhân nào khiến cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau ?
I.Sự rơi trong không khí và sự rơi
tự do 1.Sự rơi của các vật trong không khí.
a)Thí nghiệm:
TN1: Thả 1 hòn sỏi và 1 tờ giấy
(nặng hơn tờ giấy)
TN2: Như TN 1 nhưng tờ giấy
vo tròn và nén chặt lại
TN3: Thả 2 tờ giấy cùng kích
thước, nhưng 1 tờ để phẳng, 1 tờ vo
Trang 3Hai vật nặng như nhau rơi
nhanh chậm khác nhau
HS có thể trả lời: có hoặc
không
Vật nhẹ rơi nhanh hơn
vật nặng
HS suy nghĩ trả lời
HS có thể trả lời:
Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau do sức cản của
không khí lên các vật khác
nhau
Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do
nặng nhẹ khác nhau
HS thảo luận để trả lời
câu hỏi của GV và đưa ra
giả thuyết mới
.Dự đoán 2 vật có khối lượng như nhau sẽ rơi ntn ? Tiến hành TN 3 ở phần I.1
.Nhận xét kết quả ?
Có khi nào vật nhẹ lại rơi nhanh hơn vật nặng không ? Tiến hành TN 4 ở phần I.1
Nhận xét kết quả ?
.Trả lời câu hỏi C1
Sau khi nghiên cứu một
số chuyển động trong không khí, ta thấy kết quả là mâu thuẫn với giả thuyết ban đầu,
không thể kết luận vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Hãy chú ý đến hình dạng của các vật rơi nhanh hay chậm
có đặc điểm gì chung ?
tròn lại
TN4: Thả hòn sỏi nhỏ và 1 tấm
bìa phẳng đặt nằm ngang (nặng hơn hòn sỏi)
b)Kết quả:
TN1: Vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ
TN2: Hai vật nặng nhẹ khác
nhau lại rơi nhanh như nhau
TN3: Hai vật nặng như nhau rơi
nhanh chậm khác nhau
TN4: Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật
nặng
c).Nhận xét:
Các vật rơi nhanh hay chậm
Trang 4Không khí.
HS thảo luận
Loại bỏ không khí
Các vật rơi nhanh như nhau
Vậy yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm khác nhau của các vật trong không khí ?
Làm cách nào để chứng minh được điều này ?
Dự đoán sự rơi của các vật khi không có ảnh hưởng của không khí ?
không phải do nặng nhẹ khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự rơi trong chân không.
Từng HS đọc SGK và trả
lời câu hỏi của GV
Nếu loại bỏ được sức cản
của không khí (hoặc sức cản
của không khí không đáng
kể) thì mọi vật sẽ rơi nhanh
như nhau
HS định nghĩa
HS hoàn thành yêu cầu
C2
Yêu cầu HS đọc phần mô
tả các TN của Newton và Galilê Nhấn mạnh cho HS:
đây là các TN đóng vai trò kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết
Nhận xét gì về kết quả thu được từ các thì nghiệm
đó ?
Sự rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi
tự do Định nghĩa sự rơi tự
do ? Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2
Gợi ý: chỉ xét những sự rơi mà trong đó có thể bỏ qua yếu tố không khí
2 Sự rơi của các vật trong chân không:
a)Ống Newton:
Cho hòn bi chì và cái lông chim rơi trong ống đã hút hết không khí thì chúng rơi nhanh như nhau
b).Kết luận:
Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
c)Định nghĩa sự rơi tự do:
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Trang 5Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
HS thảo luận phương án thí
nghiệm nghiên cứu phương
và chiều của chuyển động
rơi tự do
Quan sát TN, đưa ra kết
quả: phương thẳng đứng,
chiều từ trên xuống
.Làm thế nào để xác định được phương và chiều của chuyển động rơi tự do ?
GV tiến hành TN phương án dùng dây dọi
(Cho một hòn sỏi hoặc một vòng kim loại rơi dọc theo một sọi dây dọi)
Yêu cầu HS quan sát, nhận xét kết quả
II.Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật:
1.Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:
a).Có phương thẳng đứng.
b).Có chiều từ trên xuống c).Là chuyển động thẳng nhanh dần
đều
Hoạt động 4:Thu nhận thông tin về các công thức tính vận tốc, đường đi và gia tốc rơi tự do.
Từng cá nhân viết được:
v = gt và
.Cùng dấu với vận tốc vì
chuyển động rơi tự do là
CĐNDĐ
Dùng kiến thức của CĐTNDĐ để viết công thức tính vận tốc, đường đi của chuyển động rơi tự do không vận tốc đầu, với gia tốc rơi tự
do là g ?
g có dấu ntn so với vận tốc ? Tại sao ?
Thông báo các kết quả đo gia tốc tự do
d).Công thức tính vận tốc: (vật rơi
không vận tốc đầu)
v = gt
g: gia tốc rơi tự do
e).Công thức tính quãng đường:
s: quãng đường đi được t: thời gian rơi tự do
Trang 62.Gia tốc rơi tự do:
- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi
tự do với cùng một gia tốc
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái Đất thì khác nhau Thường lấy g 9,8m/s2 hoặc g10m/s2
4 Củng cố, vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- Hoàn thành VD: Một vật rơi từ độ cao 20m xuống đất Lấy g = 10m/s2 Tính:
a) Thời gian bắt đầu rơi đến khi chạm đất
b) Vận tốc của vật khi chạm đất
5 Híng dÉn häc ë nhµ.
- Bài tập về nhà:10, 11, 12 SGK và các BT ở SBT
- Ôn lại kiến thức về chuyển động đều, vận tốc, gia tốc
- Xem lại mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn cung
6 Rút kinh nghiệm giờ giảng