Tiến trình giảng dạy... Trong không khí không phải lúc nào vật nặng cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ... - Hs nghiên cứu SGK.. Rút kinh nghiệm... Tiến trình giảng dạy... Rú
Trang 1Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Trình bày, nêu được ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do
b Về kĩ năng:
Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do
Phân tích được hiện tương xảy ra trong các TN về sự rơi tự do (tiến hành được các TN đó ở nhà) Phân tích được hình ảnh hoạt nghiệm để rút ra đặc điểm của sự rơi tự do
II Chuẩn bị.
GV: Dụng cụ TN.
- Sỏi với nhiều kích cỡ khác nhau, giấy phẳng nhỏ, bìa phẳng có khối lượng lớn hơn hòn sỏi nhỏ
- Sợi dây dọi và một vòng kim loại, tranh vẽ ảnh hoạt nghiệm
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Chuyển động như thế nào được gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Hãy cho biết khái niệm gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
3 Bài mới
2’ - Chúng ta đã biết, ở cùng một độ
cao một hòn đá sẽ rơi xuống đất
nhanh hơn một chiếc lá Vì sao như
vậy? Có phải vật năng rơi nhanh hơn
vật nhẹ hay không? Chúng ta cùng
nhau nghiên cứu
- Thả một vật từ một độ cao nào đó,
nó sẽ chuyển động không vận tốc
đầu, vật sẽ chuyển động xuống dưới
Đó là sự rơi tự do của vật
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Hs lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự rơi tự
do của các vật trong không khí.
I Sự rơi trong không khí & sự
Trang 217’ - Chúng ta tiến hành một số TN để
xem trong không khí vật năng luôn
rơi nhanh hơn vật nhẹ hay không?
- Biểu diễn TN cho hs quan sát
+ Thả một tờ giấy & một hòn sỏi
(nặng hơn giấy)
+ Như TN 1 nhưng vo tờ giấy lại Và
nén chặt
+ Thả 2 tờ giấy cùng kích thước,
nhưng 1 tờ để thẳng & một tờ vo
tròn, nén chặt
+ Thả một hòn bi nhỏ & một tấm bìa
đặt nằm ngang (cùng khối lượng)
- Qua 4 TN các em hãy TL rồi cho biết:
+ Trong TN nào vật nặng rơi nhanh
hơn vật nhẹ ?
+ Trong TN nào vật nhẹ rơi nhanh
hơn vật nặng?
+ Trong TN nào 2 vật nặng như nhau
lại rơi nhanh chậm khác nhau?
+ Trong TN nào 2 vật nặng, nhẹ
khác nhau lại rơi nhanh như nhau?
- Vậy qua đó chúng ta kết luận được
gì?
- Vậy theo em yếu tố nào ảnh hưởng
đến sự rơi nhanh hay chậm của các
vật trong không khí Có phải do ảnh
hưởng của không khí
- Chúng ta cùng nhau kiểm tra đều
đó thông qua TN Niu-tơn & Galilê
- Các em đọc SGK phần 2
- Đây là những TN mang tính kiểm
tra tính đúng đắn của giả thiết trên
- Các em có nhận xét gì về kết quả
thu được của TN Niu-tơn
- Chú ý quan sát TN từ đó rút ra kết luận
+ Sỏi rơi xuống đất trước
+ Rơi xuống đất cùng một lúc
+ Tờ giấy vo tròn rơi xuống đất trước
+ Bi rơi xuống đất trước
- Thảo luận nhóm
+ TN 1
+ TN 4
+ TN 3
+ TN 2
- Trong không khí thì không phải lúc nào vật nặng cũng rơi nhanh hơn
rơi tự do
1 Sự rơi của các vật trong không khí.
Trong không khí không phải lúc nào vật nặng cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ Không khí là yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của các vật trong không khí
Trang 3giả thiết hay không?
- Vậy không khí ảnh hưỡng đến sự
rơi tự do của các vật
- Đến đay chúng ta kết luận được
điều gì?
- Sự rơi của các vật trong trường hợp
đó gọi là sự rơi tự do
- Trong 4 TN trên, trong TN nào vật
được coi là sự rơi tự do
- Thực tế sự rơi tự do còn ảnh hưởng
bởi nhiều yếu tố khác
Vậy: sự rơi tự do là sự rơi dưới tác
dụng của trọng lực
vật nhẹ
- Hs thảo luận (nếu bỏ qua ảnh hưởng của không khí thì các vật sẽ
rơi nhanh như nhau)
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự rơi của các vật trong chân không.
- Hs nghiên cứu SGK
- Khi hút hết không khí trong ống ra thì bi chì & lông chim rơi nhanh như nhau
- Không mâu thuẫn
- Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
- Sự rơi của hòn sỏi, giấy nén chặt, hòn bi xe đạp được coi là sự rơi tự
do
2 Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do)
a Ống Niu-tơn.
b Kết luận.
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
7’ Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm của các vật khác nhau trong không khí? Sự rơi tự do là gì?
- Về nhà chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài, xem trước các bài tập
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 4Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO (tt) III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm của các vật trong không khí? Sự rơi tự do là gì?
3 Bài mới
10’
10’
- Làm thế nào để xác định được
phương và chiều của chuyển động
rơi tự do? (hướng dẫn hs thảo luận)
- Gv kiểm tra phương án của các
nhóm, tiến hành theo một phương án
mà hs đưa ra
- Kết hợp với hình 4.3 để chứng tỏ
kết luận là đúng
- Chuyển động rơi tự do là chuyển
động như thế nào?
- Giới thiệu ảnh hoạt nghiệm; các em
đọc SGK để biết cách tiến hành để
thu được ảnh đó
- Dựa vào hình ảnh thu được hãy
chứng tỏ chuyển động rơi tự do là
chuyển động nhanh dần đều
+ Gợi ý: Chuyển động của viên bi có
phải chuyển động thẳng đều hay
không? Tại sao?
+ Nếu là chuyển động biến đổi thì là
chuyển động TNDĐ hay TCDĐ? Vì
sao?
+ Từ đó chúng ta thấy chuyển động
Hoạt động 1: Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
- Hs thảo luận để tìm ra phương án thí nghiệm
- Cùng tiến hành TN với Gv
- Kết luận: Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
Hoạt động 2: Chứng minh chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
- Từng các nhân đọc SGK
- Chuyển động của viên bị không phải là chuyển động thẳng đều Vì
trong cùng 1 khoảng thời gian mà
quãng đường đi được của nó khác nhau
- Đó là chuyển động TNDĐ Vì quãng đường đi được của viên bị trong những
II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.
1 Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
- Phương của chuyển động rơi tự
do là phương thẳng đứng (phương của dây dọi)
- Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống dưới
- Chuyển động rơi tự do là chuyển động TNDĐ
- Công thức tính vận tốc:
g: gọi là gia tốc rơi tự do
- Công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự do:
Trang 5- Chú ý chúng ta chọn 1 điểm trên
viên bi để xác định vị trí
- Các em hãy cho biết công thức tính
vận tốc và quãng đường đi được
trong chuyển động TNDĐ?
- Đối với chuyển động rơi tự do thì
có vận tốc đầu hay không? Khi đó
công thức tính vận tốc và quãng
đường đi được trong chuyển động
rơi tự do như thế nào?
+ Chú ý: Gia tốc trong sự rơi tự do
được kí hiệu bằng chữ g (gọi là gia
tốc rơi tự do)
- Trong công thức tính vận tốc g có
dấu như thế nào đối với vận tốc v?
- Chú ý: Tại một nơi nhất định trên Trái
Đất & ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự
do với cùng một gia tốc g
- Tại những nơi khác nhau gia tốc đó
sẽ khác nhau
- Nếu không dòi hỏi độ chính xác
cao thì ta có thể lấy g = 9,8 m/s2 hoặc
g = 10 m/s2
nhau (tăng dần)
Hoạt động 3: Tìm hiểu các công thức tính vận tốc, quãng đường đi và gia tốc rơi tự do.
- Từng hs suy nghĩ trả lời:
- Không ( )
- g: gọi là gia tốc rơi tự do (m/s2)
- g và v cùng dấu
- Hs quan sát SGK để biết gia tốc rơi tự do tại một số nơi
2 Gia tốc rơi tự do.
- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất & ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g
- Tại những nơi khác nhau gia tốc đó sẽ khác nhau
- Nếu không đòi hỏi độ chính xác cao chúng ta có thể lấy g=9,8m/s2
hoặc g = 10 m/s2
5’ Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do?
- Viết công thức tính vận tốc & quãng đường đi được của sự rơi tự do?
- Các em về nhà là bài tập trong SGK, SBT và chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.