1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu bồi dưỡng tin học cơ bản - 2018

68 239 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢNCHƯƠNG 1. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 71.1.Quản lý thư mục và tệp thông qua Windows ExploreWindows Explore là chương trình dùng để quản lý ổ đĩa, thư mục và tập tin1.1.1. Mở cửa sổ Windows ExploreCách 1: Nhấn chuột phải vào nút Start  chọn Open Windows ExploreCách 2: Vào Start  ProgramsAccessories Windows ExploreCách 3: Nhấn tổ hợp phím Window + E1.1.2. Cửa sổ Windows ExplorerVùng làm việc của cửa sổ Windows Explorer gồm 2 phần:Vùng bên trái: thể hiện một cây thư mụcVùng bên phải: thể hiện nội dung của thư mục được chọn ở vùng bên trái1.2.Các thao tác trong cửa sổ Windows Explorer1.2.1.Đánh dấu chọn đối tượng (file hoặc folder)Chọn 1 đối tượngNhắp vào biểu tượng hoặc tên đối tượngGiữ nút trái chuột, rê chuột chọnChọn 1 nhóm đối tượngChọn liên tiếp: nhắp vào đối tượng đầu tiên, giữ phím Shift, nhắp vào đối tượng cuốiChọn rời rạc: giữ Ctrl, nhấn chuột vào các đối tượng cần chọnChọn tất cả đối tượngNhấn tổ hợp phím Ctrl + AVào Organize (với windows xp vào Edit) chọn Select All1.2.2.Tạo thư mục (folder) mớiChọn thư mục gốc (chứa thư mục cần tạo) ở vùng bên trái cửa sổ Windows Explore rồi thực hiện một trong hai cách sau:Cách 1: Nhắp chuột vào New Folder trên thanh menu Cách 2: Nhắp chuột phải vào vùng trống ở cửa sổ bên phải  chọn NewFolder1.2.3.Đổi tên tập tin(file) hoặc thư mục(folder)Bước 1: Thực hiện một trong các cáchNhắp 2 lần (tốc độ chậm) vào tên đối tượngChọn đối tượng rồi vào FileRenameNhắp phải vào đối tượng  chọn RenameChọn đối tượng rồi nhấn phím F2Bước 2: Gõ tên mới rồi nhấn Enter1.2.4.Xóa file hoặc folderChọn các đối tượng cần xóa rồi thực hiện 1 trong các cách sau:Nhấn phím DeleteNhắp phải vào đối tượng  chọn DeleteVào FileDelete1.2.5.Di chuyển (cut) đối tượng (file, folder)Chọn các đối tượng cần di chuyển:Cách 1: Nhắp giữ đối tượng đã chọn rồi kéo vào thư mục cần di chuyển tớiCách 2: Bước 1: Chọn chức năng Cut (menu Organize (với windows xp vào Edit), nhắp chuột phải)Bước 2: Chọn thư mục cần di chuyển đối tượng tới, chọn chức Paste để dán đối tượng (menu Organize (với windows xp vào Edit), nhắp chuột phải)1.2.6.Sao chép (copy) đối tượng (file, folder)Chọn các đối tượng cần sao chép:Cách 1: Nhấn giữ phímCtrl, kéo đối tượng đã chọn thả vào thư mục cần chép tớiCách 2: Bước 1:Click chuộtphải vào đối tượng cần copy, chọn CopyBước 2: Chọn thư mục cần sao chép đối tượng tới, chọn chức Paste để dán đối tượng (hoặc click phải chuột vào vùng trống trong thư mục cần sao chép, chọn Paste).1.2.7.Phục hồi các đối tượng đã xóa từ Recycle binMở thùng rác (Recycle bin), chọn các đối tượng cần phục hồi rồi thực hiện:Nhắp phải vào đối tượng, chọn RestoreHoặc: Nhắp chọnRestore this item trên thanh menuNếu muốn phục hồi tất cả các đối tượng thì nhấp vào Restore all items trên thanh menu 1.2.8.Xóa các đối tượng khỏi thùng rácChọn các đối tượng cần xóa, rồi thực hiện một trong các cách (Nhấn Delete, nhấn chuột phải chọn Delete, FileDelete)  Chọn Yes Nếu muốn xoá tất cả các đối tượng thì nhắp vào Empty the Recycle Bin trên thanh menu.1.3.Tìm kiếm thư mục và tệpChọn ổ đĩathư mục cần tìm kiếm, sau đó nhập từ khóa vào khung tìm kiếm trên Windows Explorer, chương trình chỉ tìm kiếm các tập tin và thư mục con trong thư mục đang mở. Để thực hiện việc tìm kiếm nâng cao trong toàn bộ máy tính, bạn kích vào menu Start, nhập từ khóa bất kỳ vào hộp Search programs and files sau đó kích vào See more results. Ngoài ra để gọi cửa sổ tìm kiếm bạn có thể nhập dòng lệnh “searchms:” vào thanh địa chỉ của các cửa sổ Windows khác hoặc tại hộp thoại Run. Cửa sổ tìm kiếm xuất hiện Người dùng có thể dùng kí tự đại diện “” khi nhập từ khóa, kí tự này dùng để thay thế một nhóm kí tự mà bạn không nhớ chính xác ví dụ như “eat.”.1.4.Nén và giải nén tập tin vào thư mục bằng phần mềm tiện ích WinrarWinRAR là một chương trình giúp nén và giải nén các tập tin dạng nén, các tập tin này được nén bằng một kỹ thuật đặc biệt làm cho kích thước nhỏ lại để thuận tiện trong việc lưu trữ hoặc trao đổi trên mạng Internet. Ngoài ra, WinRAR có thể nén cùng lúc nhiều tập tin và thư mục lại thành một tập tin nén duy nhất để giúp cho việc lưu trữ chúng được thuận tiện.Sau khi cài đặt, chức năng của WinRAR sẽ luôn xuất hiện mỗi khi nhấn nút phải chuột vào bất cứ tập tin hay thư mục nào. Chức năng này giúp tạo nhanh một tập tin nén từ các tập tin hay thư mục đang chọn.Sau đây là cách sử dụng các chức năng cơ bản của WinRAR:1.4.1.Nén tập tinClick phảchuột lên tập tin hay thư mục muốn nén >Xuất hiện một Menu với các chức năng cơ bản của WinRAR: Add to archive...: Mở chương trình WinRAR để tạo tập tin nén với nhiều lựa chọn khác.Add to tên_tập_tin.rar: Tạo nhanh tập tin nén và lấy tên của chính đối tượng được chọn.Compress and email...: Mở chương trình WinRAR để tạo tập tin nén và sau đó gởi tập tin nén này thông qua Email.Compress to tên_tập_tin.rar and email: Tạo nhanh tập tin nén, lấy tên của chính đối tượng được chọn và sau đó gởi tập tin nén này thông qua Email.1.4.2.Cách giải nén các tập tin nénNhấn nút phải chuột vào tập tin nén và chọn: Extract files...: Giải nén vào nơi tùy chọn, sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép chọn.Extract here: Giải nén ngay tại nơi chứa tập tin nén này.Extract to tên_tập_tin: Tạo một thư mục có tên giống tập tin nén và giải nén vào đó.Nếu tập tin đã được đặt mật khẩu thì sẽ xuất hiện hộp thoại, phải nhập đúng mật khẩu và nhấn Ok để giải nén. BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 1BÀI 1. TẠO THƯ MỤC HỌ SBD_HOTENTHISINH trong ổđĩa D hoặc E, trong đó SBD là số báo danh của thí sinh; HOTENTHISINH là họ tên của thí sinh.1.Tạo thư mục có cấu trúc như hình bên trong thư mục SBD_HOTENTHISINH. (10 điểm)Sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm 03 tập tin có phần mở rộng là .txt, copy kết quả tìm được vào2.thư mục Tư vấn online. (5 điểm)3.Nén thư mục Tư vấn online thành file Tư vấn online.rar và cắt file này sang thư mục Kế toán. (5 điểm)BÀI 2. 1.Tạo thư mục có cấu trúc như hình bên trong thư mục SBD_HOTENTHISINH. (10 điểm)2.Sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm 03 tập tin có phần mở rộng là .txt và có kích thước lớn hơn 10 KB, copy kết quả tìm được vào thư mục Tổ 3. (5 điểm)3.Nén thư mục Tổ 3 thành file Tổ 3.rar và cắt file này sang thư mục Khối văn phòng. (5 điểm)BÀI 3: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Tạo cây thư mục có cấu trúc như hình bên trong thư mục SBD_HOTENTHISINH.b. Sao chép thư mục “Chỉ đạo” và “Giám sát” vào thư mục “Hoạt động SởBanNgành”.c.Nén thư mục “Hoạt động lãnh đạo” thành một file Hoạt động lãnh đạo.zip, lưu trong thư mục Thông tin hoạt động CHƯƠNG 2. XỬ LÝ VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD 20102.1. Sử dụng Microsoft WordBảng 1.Tạo mới văn bảnNhấn chuột vào Tab File, chọn New, nhấn đúp chuột vào mục Blank document. Hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+NBảng 2.Mở một văn bản tạo sẵn Bảng 3.Lưu một văn bản đã soạn thảoLưu tài liệuNhấn Tab File, chọn Save hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+S, chọn nơi lưu trong save as, đặt tên file trong File name rồi nhấn save. Ngoài ra chúng ta cũng có thể lưu văn bản dưới dạng chỉ đọc bằng cách chọn PDF (.pdf) trong save as type. Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trướcMuốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn Tab File, chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái, chọn Save. Tại mục Save files in this format, bạn chọn Word 972003 Document (.doc). Nhấn OK. 1.Định dạng văn bản và đoạn văn bản1.Định dạng đoạn văn bản1.Căn trái, phải, giữa, hoặc căn đều hai bên Bước 1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn căn chỉnh. Bước 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để căn lề trái, nhấn Align Right để căn phải, nhấn nút Center để căn giữa (giữa 2 lề trái và phải), hay nhấn nút Justify để căn đều hai bên. 2.Thay đổi khoảng cách trong văn bảnCách 1.Bước 1. Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi. Bước 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Line Spacing. Bước 3. Chọn khoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0 lineCách 2. Bước 1. Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi. Bước 2. Click chuột phải vào văn bản đã chọn > chọnParagraph >Xuất hiện hộp thoại, tại Tab line spacing, chọn khoảng cách đoạn cần điều chỉnh (Single, 1.5 lines, Double, Multiple …)Bước 3. Click nútOKThay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đoạnCách 1. Bước 1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó. Bước 2. Trong thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh mục Before (trước) hoặc After (sau) để thay đổi bằng giá trị bạn muốn. Cách 2.Bước 1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó. Bước 2. Click chuột phải vào văn bản đã chọn > chọnParagraph >Xuất hiện hộp thoại, tại Tab spacing, chọn khoảng cách cần thay đổi:Before: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía trên nó.After: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía dưới nó.2.Định dạng Column (Cột), Tab, Numbering và Drop Cap1.Định dạng cột:Cách 1: gõ văn bản trước, chia cột sau:Bước 1: bạn nhập văn bản một cách bình thường, hết đoạn nào thì nhấn Enter để xuống hàng. Sau khi đã gõ hết nội dung văn bản, bạn hãy nhấn Enter để con trỏ xuống hàng tạo một khoảng trắng.Bước 2: tô khối nội dung cần chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup >Chọn các Columns (One: 1 cột, Two: hai cột …) hoặc có thể click chuột vàoMore Columns hiển thị hộp thoại như hình dưới, sau đó chọn số cột cần chia > click vàoOK để chấp nhận chia cột. Cách 2: chia cột trước, gõ văn bản sau (dùng trong trường hợp toàn bộ văn bản được chia theo dạng cột báo). Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên ấn định Nhập văn bản vào.Ngắt nội dung sang cột kế tiếp Đặt con trỏ tại vị trí cần ngắt nội dung sang cột kế tiếp Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn Breaks, chọn Column: để ngắt cột khi bạn muốn sang các cột còn lại.2.Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops)Để cho việc cài đặt tab được thuận tiện, bạn nên cho hiển thị thước ngang trên đỉnh tài liệu bằng cách nhấn nút View Ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc.Tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn có thể sử dụng một trong các loại tab sau: Tab trái: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn text mà từ đó sẽ chạy sang phải khi bạn nhập liệu. Tab giữa: Đặt vị trí chính giữa đoạn text. Đoạn text sẽ nằm giữa vị trí đặt tab khi bạn nhập liệu. Tab phải: Nằm ở bên phải cuối đoạn text. Khi bạn nhập liệu, đoạn text sẽ di chuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab. Tab thập phân: Khi đặt tab này, những dấu chấm phân cách

Trang 1

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC CƠ BẢN

CHƯƠNG 1 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 7 1.1 Quản lý thư mục và tệp thông qua Windows Explore

Windows Explore là chương trình dùng để quản lý ổ đĩa, thư mục và tập tin

1.1.1 Mở cửa sổ Windows Explore

Cách 1: Nhấn chuột phải vào nút Start  chọn Open Windows Explore

Cách 2: Vào Start  ProgramsAccessories Windows Explore

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Window + E

1.1.2 Cửa sổ Windows Explorer

Vùng làm việc của cửa sổ Windows Explorer gồm 2 phần:

 Vùng bên trái: thể hiện một cây thư mục

 Vùng bên phải: thể hiện nội dung của thư mục được chọn ở vùng bên trái

1.2 Các thao tác trong cửa sổ Windows Explorer

1.2.1 Đánh dấu chọn đối tượng (file hoặc folder)

 Chọn 1 đối tượng

- Nhắp vào biểu tượng hoặc tên đối tượng

- Giữ nút trái chuột, rê chuột chọn

- Vào Organize (với windows xp vào Edit) chọn Select All

1.2.2 Tạo thư mục (folder) mới

 Chọn thư mục gốc (chứa thư mục cần tạo) ở vùng bên trái cửa sổ WindowsExplore rồi thực hiện một trong hai cách sau:

- Cách 1: Nhắp chuột vào New Folder trên thanh menu

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 1

Trang 2

- Cách 2: Nhắp chuột phải vào vùng trống ở cửa sổ bên phải  chọn

New/Folder 1.2.3 Đổi tên tập tin(file) hoặc thư mục(folder)

Bước 1: Thực hiện một trong các cách

 Nhắp 2 lần (tốc độ chậm) vào tên đối tượng

 Chọn đối tượng rồi vào File/Rename

 Nhắp phải vào đối tượng  chọn Rename

 Chọn đối tượng rồi nhấn phím F2

Bước 2: Gõ tên mới rồi nhấn Enter

1.2.4 Xóa file hoặc folder

Chọn các đối tượng cần xóa rồi thực hiện 1 trong các cách sau:

 Nhấn phím Delete

 Nhắp phải vào đối tượng  chọn Delete

 Vào File/Delete

1.2.5 Di chuyển (cut) đối tượng (file, folder)

Chọn các đối tượng cần di chuyển:

Cách 1: Nhắp giữ đối tượng đã chọn rồi kéo vào thư mục cần di chuyển tới Cách 2:

Bước 1: Chọn chức năng Cut (menu Organize (với windows xp vào Edit),

nhắp chuột phải)

Bước 2: Chọn thư mục cần di chuyển đối tượng tới, chọn chức Paste để

dán đối tượng (menu Organize (với windows xp vào Edit), nhắp chuột phải)

1.2.6 Sao chép (copy) đối tượng (file, folder)

Chọn các đối tượng cần sao chép:

Cách 1: Nhấn giữ phímCtrl, kéo đối tượng đã chọn thả vào thư mục cần chép

tới

Cách 2: Bước 1:Click chuộtphải vào đối tượng cần copy, chọn Copy

Trang 3

1.2.7 Phục hồi các đối tượng đã xóa từ Recycle bin

 Mở thùng rác (Recycle bin), chọn các đối tượng cần phục hồi rồi thực

hiện:

- Nhắp phải vào đối tượng, chọn Restore

- Hoặc: Nhắp chọnRestore this item trên thanh menu

Nếu muốn phục hồi tất cả các đối tượng thì nhấp vào Restore all items

trên thanh menu

1.2.8 Xóa các đối tượng khỏi thùng rác

 Chọn các đối tượng cần xóa, rồi thực hiện một trong các cách (NhấnDelete, nhấn chuột phải chọn Delete, File/Delete)  Chọn Yes

Nếu muốn xoá tất cả các đối tượng thì nhắp vào Empty the Recycle Bin

trên thanh menu

1.3 Tìm kiếm thư mục và tệp

Chọn ổ đĩa/thư mục cần tìm kiếm, sau đó nhập từ khóa vào khung tìm kiếm trênWindows Explorer, chương trình chỉ tìm kiếm các tập tin và thư mục con trong thưmục đang mở

Để thực hiện việc tìm kiếm nâng cao trong toàn bộ máy tính, bạn kích vào menu Start,nhập từ khóa bất kỳ vào hộp Search programs and files sau đó kích vào See moreresults

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 3

Nhập tên tập tin hoặc thư mục cần

tìm

Trang 4

Ngoài ra để gọi cửa sổ tìm kiếm bạn có thể nhập dòng lệnh “search-ms:” vào thanh địa chỉ của các cửa sổ Windows khác hoặc tại hộp thoại Run.

Cửa sổ tìm kiếm xuất hiện

 Người dùng có thể dùng kí tự đại diện “*” khi nhập từ khóa, kí tự này dùng để thaythế một nhóm kí tự mà bạn không nhớ chính xác ví dụ như “*eat.*”

1.4 Nén và giải nén tập tin vào thư mục bằng phần mềm tiện ích Winrar

WinRAR là một chương trình giúp nén và giải nén các tập tin dạng nén, các tậptin này được nén bằng một kỹ thuật đặc biệt làm cho kích thước nhỏ lại để thuận tiệntrong việc lưu trữ hoặc trao đổi trên mạng Internet Ngoài ra, WinRAR có thể néncùng lúc nhiều tập tin và thư mục lại thành một tập tin nén duy nhất để giúp cho việclưu trữ chúng được thuận tiện

Sau khi cài đặt, chức năng của WinRAR sẽ luôn xuất hiện mỗi khi nhấn nút phảichuột vào bất cứ tập tin hay thư mục nào Chức năng này giúp tạo nhanh một tập tinnén từ các tập tin hay thư mục đang chọn

Sau đây là cách sử dụng các chức năng cơ bản của WinRAR:

1.4.1 Nén tập tin

Click phảchuột lên tập tin hay thư mục muốn nén ->Xuất hiện một Menu với các

chức năng cơ bản của WinRAR:

Trang 5

 Add to archive : Mở chương trình WinRAR để tạo tập tin nén

với nhiều lựa chọn khác

 Add to "tên_tập_tin.rar": Tạo nhanh tập tin nén và lấy tên của

chính đối tượng được chọn

 Compress and email : Mở chương trình WinRAR để tạo tập tin

nén và sau đó gởi tập tin nén này thông qua Email

 Compress to "tên_tập_tin.rar" and email: Tạo nhanh tập tin

nén, lấy tên của chính đối tượng được chọn và sau đó gởi tập tinnén này thông qua Email

1.4.2 Cách giải nén các tập tin nén

Nhấn nút phải chuột vào tập tin nén và chọn:

Extract files : Giải nén vào nơi tùy chọn, sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép chọn Extract here: Giải nén ngay tại nơi chứa tập tin nén này.

Extract to tên_tập_tin\: Tạo một thư mục có tên giống tập tin nén và giải nén

vào đó

Nếu tập tin đã được đặt mật khẩu thì sẽ xuất hiện hộp thoại, phải nhập đúng mật

khẩu và nhấn Ok để giải nén.

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 5

Trang 6

BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 1

BÀI 1.

TẠO THƯ MỤC HỌ SBD_HOTENTHISINH

trong ổđĩa D hoặc E, trong đó SBD là số báo danh

của thí sinh; HOTENTHISINH là họ tên của thí

sinh.

1 Tạo thư mục có cấu trúc như hình bên trong thư

mục SBD_HOTENTHISINH (10 điểm)

Sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm 03 tập tin có phần

mở rộng là *.txt, copy kết quả tìm được vào

2 thư mục Tư vấn online (5 điểm)

3 Nén thư mục Tư vấn online thành file Tư vấn online.rar và cắt file này sang thưmục Kế toán (5 điểm)

3 Nén thư mục Tổ 3 thành file Tổ 3.rar và cắt file

này sang thư mục Khối văn phòng (5 điểm)

BÀI 3: Thực hiện các yêu cầu sau:

a Tạo cây thư mục có cấu trúc như hình bên

trong thư mục SBD_HOTENTHISINH

b Sao chép thư mục “Chỉ đạo” và “Giám

sát” vào thư mục “Hoạt động

Trang 7

CHƯƠNG 2 XỬ LÝ VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD 2010

2.1 Sử dụng Microsoft Word

Bảng 1 Tạo mới văn bản

Nhấn chuột vào Tab File, chọn New, nhấn đúp chuột vào mục Blank document Hoặcdùng tổ hợp phím Ctrl+N

Bảng 2 Mở một văn bản tạo sẵn

Bảng 3 Lưu một văn bản đã soạn thảo

Lưu tài liệu

Nhấn Tab File, chọn Save hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+S, chọn nơi lưu trong save as,đặt tên file trong File name rồi nhấn save Ngoài ra chúng ta cũng có thể lưu văn bảndưới dạng chỉ đọc bằng cách chọn PDF (*.pdf) trong save as type

Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 7

Phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O Bạn cũng có thể vào Tab File, chọn Open.

Trang 8

Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn Tab File,chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options Trong khung bên trái, chọn Save.Tại mục Save files in this format, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc) Nhấn

OK

1 Định dạng văn bản và đoạn văn bản

1 Định dạng đoạn văn bản

1 Căn trái, phải, giữa, hoặc căn đều hai bên

Bước 1 Chọn đoạn văn bản bạn muốn căn chỉnh

Bước 2 Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để căn lề trái, nhấnAlign Right để căn phải, nhấn nút Center để căn giữa (giữa 2 lề trái và phải), hay nhấnnút Justify để căn đều hai bên

2 Thay đổi khoảng cách trong văn bản Cách 1.

Bước 1 Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi

Bước 2 Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Line Spacing

Bước 3 Chọn khoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0 line

Cách 2

Bước 1 Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi

Bước 2 Click chuột phải vào văn bản đã chọn -> chọnParagraph ->Xuất hiện hộp

thoại, tại Tab line spacing, chọn khoảng cách đoạn cần điều chỉnh (Single, 1.5 lines,Double, Multiple …)

Bước 3 Click nútOK

Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đoạn

Cách 1

Bước 1 Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó

Trang 9

Cách 2.

Bước 1 Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó

Bước 2 Click chuột phải vào văn bản đã chọn -> chọnParagraph ->Xuất hiện hộp

thoại, tại Tab spacing, chọn khoảng cách cần thay đổi:

Before: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía trên nó After: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía dưới nó.

2 Định dạng Column (Cột), Tab, Numbering và Drop Cap

1 Định dạng cột:

Cách 1: gõ văn bản trước, chia cột sau:

Bước 1: bạn nhập văn bản một cách bình thường, hết đoạn nào thì nhấn Enter đểxuống hàng Sau khi đã gõ hết nội dung văn bản, bạn hãy nhấn Enter để con trỏxuống hàng tạo một khoảng trắng

Bước 2: tô khối nội dung cần chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), tại thẻ Page

Layout, nhóm Page Setup ->Chọn các Columns (One: 1 cột, Two: hai cột …) hoặc có thể click chuột vàoMore Columns hiển thị hộp thoại như hình dưới, sau

đó chọn số cột cần chia -> click vàoOK để chấp nhận chia cột.

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 9

Trang 10

Cách 2: chia cột trước, gõ văn bản sau (dùng trong trường hợp toàn bộ văn bản

được chia theo dạng cột báo)

- Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên

ấn định - Nhập văn bản vào

Ngắt nội dung sang cột kế tiếp

- Đặt con trỏ tại vị trí cần ngắt nội dung sang cột kế tiếp

- Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn Breaks, chọn Column: để ngắtcột khi bạn muốn sang các cột còn lại

2 Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops)

Để cho việc cài đặt tab được thuận tiện, bạn nên cho hiển thị thước ngang trênđỉnh tài liệu bằng cách nhấn nút View Ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc

Tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn có thể sử dụng một trong các loại tab sau:

Tab trái: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn text mà từ đó sẽ chạy sang phải khi bạnnhập liệu

Tab giữa: Đặt vị trí chính giữa đoạn text Đoạn text sẽ nằm giữa vị trí đặt tabkhi bạn nhập liệu

Tab phải: Nằm ở bên phải cuối đoạn text Khi bạn nhập liệu, đoạn text sẽ dichuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab

Trang 11

Tab thập phân: Khi đặt tab này, những dấu chấm phân cách phần thập phân sẽnằm trên cùng một vị trí

Bar Tab: Loại tab này không định vị trí cho text Nó sẽ chèn một thanh thẳng

đứng tại vị trí đặt tab

Hiển thị hộp thoại định dạng Tab

Để hiển thị hộp thoại định dạng Tab chúng ta có 2 cách:

Cách 1: nhấpđúp chuột tại vị trí đặt tab trên thước ngang

Cách 2:Tại thẻ Home, nhấp mũi tên ở góc nhóm Paragraph chọn Tabs…

Sau khi cài đặt điểm dừng tab xong, bạn có thể nhấn phím Tab để nhảy đến từng điểmdừng trong tài liệu

Số thứ tự tự động cho phép bạn định dạng và tổ chức văn bản với các số, các bullet (dấu chấm tròn).

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 11

Default tab stops: Khoảng cách dừng

của default tab, thông thường là 0.5”

Tab stop position: gõ tọa độ điểm dừng

Tab

Alignment chọn một loại tab là Left –

Center – Right – Decimal – Bar (loại tab chỉ có tác dụng tạo một đuờng kẻ dọc ở một tọa độ đã định)

Leader chọn cách thể hiện tab

Các nút lệnh:

Trang 12

4 DropCap Tạo một chữ hoa thụt cấp (Dropped Cap)

2 Nhúng các đối tượng khác nhau vào văn bản

1 Tạo bảng

B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon

B2 Chọn vào nút Tables trên nhóm Tables

B3 Chọn số lượng dòng và cột cần tạo

2.

Nhập dữ liệu trong một bảng

Bulleted and Numbered

Để thêm một thứ tự tự động vào văn bản

Trang 13

3 Chỉnh sửa cấu trúc bảng và định dạng bảng

Để chỉnh sửa cấu trúc của bảng:

Chọn vào bảng và bạn sẽ thấy có hai tab mới trên vùng Ribbon là: Design và

Layout. Hai tab này dùng để thiết kế và bố trí bảng.

Trên tab Design, chúng ta có thể chọn các kiểu (dạng) bảng khác nhau.

4 Địnhdạng đường viền và nền cho bảng

Định dạng đường viền cho bảng

Chọn các kiểu đường viền thích hợp hoặc chọn Borders

and Shading để mở hộp thoạiđịnh dạng đường viền và tô

nền

Tô nền cho bảng

Phối hợp màu sắc để tạo nền cho Tables

Chúng ta có thể thực hiện theo các bước sau:

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 13

Để tạo đường viền cho Tables chúngta thực hiệncác bước sau:

- Tô khối cả bảng và chọn Tables Tools.

- Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border chọn All Borders

Trang 14

- Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design.

- Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó

2 Chèn các kí tự đặc biệt

B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon

B2 Chọn nút Symbol trên nhóm Symbols

3 Chèn ClipArt và hình ảnh

Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình minh họa hay hình ảnh

B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon

B2 Chọn nút Clip Art

B3 Hộp thoại xuất hiện, chúng ta tìm

hìnhảnh muốn chèn vào văn bản

Kích thước đồ họa(hình ảnh)

Tất cả hình vẽ có thể tăng hay giảm kích thước bằng cách kích vào ảnh và kích vàomột góc của ảnh rồi kéo để tăng hay giảm kích thước ảnh cho phù hợp

4 Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ Smart Art là tập hợp các loại đồ họa chúng ta có thể sử dụng để tổ chức thông tin

trong tài liệu Để chèn SmartArt chúng ta thực hiện theo các bước sau:

B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon

B2 Chọn nút SmartArt

B3 Chọn mẫu SmartArt

1 Chọn mũi tên phía bên trái để chèn văn bản hoặc gõ văn bản trong đồ họa.

Trang 15

Để hiệu chỉnh SmartArt, chọn Tab Design và các nhóm liên quan:

Trang 16

Xuất hiện cửa sổ chọn kiểu biêu đồ

Chọn một kiểu biểu đồ và nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu trực tiếp trên bảng dữliệu Data Sheet của màn hình Excel

1 Tạo tiêu đề trên và dưới (Header and Footer) cho văn bản

Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer

2 Chèn số trang vào văn bản

Số trang sẽ được chèn vào Header hay Footer do chúng ta thiết lập Để chèn số

Trang 17

B1 Chọn thẻ Insert, tại nhóm Header & Footer, click chuột vào nút Page

Number, sau đó chọnFormat Page Number> số bắt đầu cần chèn tại mục Star at

->OK

B2 Click vào thẻInsert-> Page Number -> Chọn Top of Page (chèn số trang vàophần Header) hoặc Bottom of Page (chèn vào Footer) Word 2010cung cấp sẵn nhiềumẫu đánh số trang, chúng ta chọn một trong các mẫu này

3 Thay đổi dạng số trang

Number format: Chọn dạng số thứ tự

Include Chapter Number: Số trang sẽ được kèm với số chương

Continue From Previous Section: Số trang nối tiếp với section trước đó

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 17

Bạn có thể thay đổi dạng số trang theo ý thích của mình mà định dạng chuẩn không

có sẵn Để thực hiện, bạn nhấn đúp vào Header hay Footer, nơi bạn đã đặt số trang Tại thẻ Design, nhóm Header & Footer, bạn nhấn nút Page Number, chọn tiếp Format Page Numbers

Trang 18

Start at : Số trang được bắt đầu từ số

Trong hộp thoại Page Number, tại mục Number format, bạn hãy chọn một kiểu đánh

số mình thích, sau đó nhấn OK

4 In văn bản Định dạng trang in

Chọn loại giấy – Tab Paper

Tab Page Layout, nhóm Page Setup, chọn mũi tên dưới góc phải để mở hợp thoại Page Setup

Trang 19

- Paper Size : chọn loại giấy, kích thước tương ứng sẽ hiện ra trong width và height,nếu chọn Custom phải cho số đo kích thước giấy trong width và height

Đặt lề cho trang in – Tab Margins

In tài liệu

 Tab File, chọn Print

 Copies: chọn số bản in

 Printer : chọn tên máy in tương ứng đã được cài đặt trong Windows Nếu máy

in đang sử dụng không có tên trong danh sách này (nghĩa là nó chưa được khaibáo) thì phải thực hiện các bước sau:

 Nhắp Start, chọn Settings và nhắp Printers

 Nhắp đúp vào biểu tượng Add Printer

 Thực hiện các bước cài đặt máy in của chức năng Add Printer Wizard

 Pages: in số trang chọn lựa bằng cách gõ các số trang vào, dùng dấu “,” để phâncách các trang rời rạt, dấu gạch nối “-“ để in các trang liên tiếp

***************************

BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 2 BÀI 1: Mở phần mềm Microsoft Word, soạn thảo văn bản theo mẫuvới nội dung như

bên dưới và lưu văn bản với tên BÀI 1.docx với các yêu cầu sau:

1. Font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13

2. Lề trái: 3 cm; lề phải, trên, dưới: 2 cm

3. Khoảng cách dòng: 1.5 lines

4. Khoảng cách giữa các đoạn: 4pt

5. Chèn Tiêu đề dưới (Footer) cho văn bản đã trình bày với nội dung là “chương trình

sách giáo khao Lịch sử”

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 19

CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ THAY ĐỔI NHƯ

THẾ NÀO?

Trang 20

Chiều 7/10, hội thảo “Nghiên cứu và giảng dạy lịch sử trong

bối cảnh hiện nay” diễn ra tại Đại học Sư phạm Hà Nội với sự

tham dự của hơn 200 đại biểu đến từ các trường đại học và THPT

trên cả nước Những dự kiến thay đổi về chương trình và sách

giáo khoa mới như sau:

1 Học mới ở cấp tiểu học

2 Tích hợp nội môn Lịch sử ở cấp THCS

3 Học theo chủ đề ở trung học phổ thông

Trang 21

BÀI 2 Soạn thảo mẫu văn bản sauvới nội dung như bên dưới vàlưu văn bản với tên BÀI4.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-*** -  ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP Kính gửi: Ban giám hiệu Trường………

Tên tôi là:………Nam/nữ

Ngày, tháng, năm sinh:………tại

Điện thoại liên hệ khi cần:

Đơn vị công tác: Chức vụ:

Nay tôi làm đơn này xin đề nghị Ban giám hiệu nhà trường cho tôi được nghỉ phép + Từ: ……….giờ …… phút, ngày:……tháng …… năm 201…     Đến: …… giờ …… phút, ngày:……tháng …… năm 201… + Lý do:

+ Nơi nghỉ phép:

Tôi đã bàn giao công việc trong thời gian nghỉ phép lại cho ông (bà): ………là đồng nghiệp của tôi Ông(bà): ……… sẽ thay thế tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo quy định Tôi xin hứa sẽ cập nhật đầy đủ nội dung công tác trong thời gian vắng Kính mong nhà trường xem xét chấp thuận Trân trọng       Thành Phố, ngày  …… tháng …… năm 20……

(Ký, nghi rõ họ tên)

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 21

Trang 22

CHƯƠNG 3 MICROSOFT EXCEL

Workbook: là một tập tin excel có phần mở rộng là xlsx mà trên đó bạn làm

việc (tính toán, vẽ Biểu đồ, …) và lưu trữ dữ liệu Mỗi workbook có thể chứanhiều sheet (bảngtính)

Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn

được gọi là bảng tính Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chứcthành các cột và các dòng Một Worksheet chứa được16,384 cột và 1,048,576dòng

Excel 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơntruyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên mànhình gọi là Ribbon Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout,Formulas, Data,Reviews, View, Developer, Add-Ins

Tên sheet

Thanh công thức Địa chỉ

Vùng làm việc

Trang 23

Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá

trình làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu cósẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọcdữ liệu,…

Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ,

Biểu đồ, ký hiệu, …

Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in

ấn

Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range),công cụ kiểm tra theo dõi

công thức, điều khiển việc tính toán của Excel

Data: Các nút lệnh thao tác đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, sắp xếp,

trích lọc các danh sách, phân tíchdữ liệu,…

Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào

các ô, cácthiết lập bảo vệ bảng tính

View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ,

Thoát khỏi Excel

Thao tác:Nhấp chuột vào nút ở góc trên cùng bên phải để thoát khỏi Excel

Hoặc cũng có thể thoátExcel bằng cách nhấn nút File chọn Exit.

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 23

Trang 24

2 Thao tác với vùng

Nhận dạng ô và vùng (cells, range)

Địa chỉ một ô trong Excel được xác định bởi tiêu đề cột và số thứ tự củadòng Một vùng trong bảng tính được xác định bằng địa chỉ của ô ở góc trên bêntrái của vùng và địa chỉô góc dưới bên phải của vùng (có dấu: phân cách)

Ví dụ: Hình bên dưới ô hiện hành có địa chỉ là B11 vì nó có tiêu đề cột là B và số dòng là 11,vùng được bao bởi nét chấm đứt có địa chỉ là H2:H12 vì ô đầu tiên của vùng có địa chỉ là H2 và ô cuối của vùng là H12.

Chọnvùng

Nếu dùng chuột, trước tiên bạn nhấp chuột chọn ô góc trên bên trái củavùng cần chọn, sau đó giữ trái chuột kéo xuống dưới qua phải đến vị trí ô cuốicùng của vùng và thả chuột Nếu dùng phím thì sau khichọn ô đầu tiên bạn giữ

phím Shift trong khi nhấn phím mũi tên sang phải và xuống dưới đến ô cuối của

Trang 25

Để sao chép hay di chuyển trước tiên bạn phải chọn vùng cần sao chéphay di chuyển, sau đó có thể dùng nút lệnh, phím tắt hay dùng chuột để thựchiện:

- Dùng Ribbon: Chọn vùng Home, nhóm Clipboard, nhấn nút hay (Copy hay Cut), đến nơi đích và Home, nhóm Clipboard, nhấn nút (Paste) Bạn có

thể gọi các lệnh trên từ thực đơn ngữ cảnh bằng cách nhấp phải chuột

- Dùng Chuột: Chọn vùng, giữ trái chuột và giữ thêm phím Ctrl nếu là sao chép (không giữ thêm phím Ctrl sẽ là lệnh di chuyển), kéo chuột tới nơi đích cần sao

chép hay di chuyển đến và thả chuột

Dánđặc biệt (Paste Special)

Trong quá trình sao chép đôi khi chúng ta cần dán nội dung đã sao chép

hay cắt từ bộ nhớ vào với một số chọn lọc nào đó, khi đó thay vì dùng lệnh Paste bạn hãy sử dụng PasteSpecial… Sau khi chọn vùng, ra lệnh Copy, đến đích cần sao chép đến và nhấp phải chuột, chọn lệnh Paste Special… hộp thoại Paste

Special có một số lựa chọn như bảng sau:

Giải thích hộp thoại Paste Special

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 25

Trang 26

Hạng mục Mô tả

All Dán cả giá trị và định dạng của vùng nguồn

Formulas Dán giá trị và công thức, không định dạng

Values Chỉ dán giá trị và kết quả của công thức, không định dạngFormats Chỉ dán vào định dạng, bỏ qua tất cả giá trị và công thức

Comments Chỉ dán vào chú thích của các ô, bỏ qua tất cả giá trí và

công thứcValidation Chỉ dán vào các qui định xác thực dữ liệu cho vùng đíchNone Không kèm theo việc tính toán nào trên dữ liệu sắp dán vào

Add Cộng các giá trị của vùng nguồn vào các ô tương ứng ở

Paste Link Dán vào và tham chiếu ô đích đến ô nguồn

Trang 27

đây, bạn hãy nhập tên vùng vào hộp Name chọn Scope, nhập chú thích nếu cần,

xong thì nhấn OK

Muốn mở hộp thoại quản lý các tên đã đặt bạn vào nhóm Formulas Defined

Names Name Manager Từ hộp thoại bạn có thể đặt tên mới, hiệu chỉnh thông

tin cho các tên hiện hoặc xóa tên của các vùng không dùng đến,…

Thêm chú thích cho ô

Thêm chú thích vào các ô giúp cho việc hiệu chỉnh và hiểu thông tin mà ô đang

chứa được rõ ràng hơn Để thêm chú thích và ô, chọn ô chọn nhóm Review

Comments NewComment và hãy nhập chú thích vào Ngoài ra bạn có thể

nhấp phải chuột lên ô cần chú thích và chọn Insert Comment.

- Để đọc chú thích chỉ cần rê chuột lên ô có chú thích hoặc vàoReview

Comments Next hay Previous.

Xóa chú thích vào chọn ô cần xóa chú thích Review Comments Delete Hoặc nhấp phải chuột và chọn Delete Comment.

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 27

Trang 28

Minh họa cho hiện các chú thích

Chèn, xóa ô, dòng và cột

Chèn ô trống

Bước 1: Chọn các ô mà bạn muốn chèn các ô trống vào đó (muốn chọn các ô

không liên tục thì giữ Ctrl trong khi chọn các ô).

Bước 2: Chọn Home chọn nhóm Cells Insert Insert Cells…B3 Chọn lựa chọn phù hợp trong hộp thoại Insert

Chèn dòng

Bước 1: Chọn một hoặc nhiều dòng liên tục hoặc cách khoảng mà bạn muốn

chèn số dòng tươngứng phía trên các dòng này

Bước 2: Chọn Home chọn nhóm Cells Insert Insert Sheet Rows

Trang 29

Minh họa chèn các dòng trống lên trên các dòng đang chọn

Chèn cột

Bước 1: Chọn một hoặc nhiều cột liên tục hoặc cách khoảng mà bạn muốn chèn

số cột tương ứng phía bên trái các cột này

Bước 2: Chọn Home chọn nhóm Cells Insert Insert Sheet Columns

Xóa các ô, dòng và cột

Bước 1: Chọn các ô, các dòng hoặc các cột cần xóa

Bước 2: Chọn Home Cells Delete chọn kiểu xóa phù hợp (xem hình)

Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng

Bước 1: Chọn dòng hoặc cột cần điều chỉnh chiều cao hoặc độ rộng

Bước 2: Chọn Home Cells Format Chọn lệnh phù hợp

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 29

Trang 30

Row Height… chọn lệnh này để qui định chiều cao của dòng

AutoFit Row Height chọn lệnh này Excel sẽ tự căn chỉnh chiều cao dòng cho

phù hợp với nội dung

Column Width… chọn lệnh này để qui định độ rộng cột

AutoFit Column Width chọn lệnh này Excel sẽ tự căn chỉnh độ rộng cột cho

phù hợp với nội dung

Default Width… chọn lệnh này khi bạn muốn qui định lại độ rộng mặc định

cho worksheet hay cả workbook

Ngoài cách thay đổi chiều cao dòng và độ rộng cột như trên, ta còn có thể dùngchuột để thao tác nhanh hơn Muốn thay đổi độ rộng cột nào hãy rê chuột đếnphía bên phải tiêu đề cột đó cho xuất hiện ký hiệu và kéo chuột về bên phải

để tăng hoặc kéo về bên trái để giảm độ rộng cột Tương tự, muốn thay đổi chiềucao dòng nào hãy rê chuột đến bên dưới số thứ tự dòng cho xuất hiện ký hiệu

và kéo chuột lên trên để giảm hoặc kéo xuống dưới để tăng chiều cao dòng

Nối (Merge) và bỏ nối các ô (Split)

Nối nhiều ô thành một ô

Bước 1: Chọn các ô cần nối lại.

Bước 2: Chọn Home Alignment chọn Merge & Center Để căn chỉnh dữ liệu trong ô dùng các nút căn chỉnh trong nhóm Algnment.

Trang 31

Chuyển một ô đã nối về lại nhiều ô

Sau khi chuyển ô đã nối về lại nhiều ô thì nội dung sẽ hiện tại ô ở góc trên cùngbên trái

Bước 1: Chọn ô đang bị nối.

Bước 2: Chọn Home Alignment chọn lại Merge & Center hoặc Unmerge

Cells đều được.

Các phím tắt di chuyển nhanh trong bảng tính

Chọn FileNew, một hộp thoại hiện ra cung cấp nhiều lựa chọn để tạo

workbook như: workbook trống, workbook theo mẫu dựng sẵn, workbook dựa

trên một workbook đã có Để tạo workbook trống, bạn chọn Blank workbook và nhấp nút Create.

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm

→ hoặc Tab Sang ô bên phải

← hoặc Shift + Tab  Sang ô bên trái

Home  Đến ô ở cột A của dòng hiện hành

Ctrl + Home Đến địa chỉ ô A1 trong worksheet

Ctrl + End Đến địa chỉ ô có chứa dữ liệu sau cùng trong worksheet Alt + Page Up Di chuyển ô hiện hành qua trái một màn hình 

Alt + Page Down Di chuyển ô hiện hành qua phải một mành hình 

Page Up Di chuyển ô hiện hành lên trên một màn hình 

Page Down Di chuyển ô hiện hành xuống dưới một màn hình 

31

Trang 32

2 Mở workbook có sẵn trên đĩa

Một tập tin có sẵn có thể được mở bằng nhiều cách:

Cách 1: Chọn File chọn tên tập tin trong danh sách Recent Documents, có

thể có tối đa 50 tên tập tin được sử dụng gần đây nhất trong danh sách

Cách 2: Chọn nút File Open, hộp thoại Open hiện ra Trong hộp thoại

Open, chúng ta phải tìm đến nơi lưu trữ tập tin (tại Look In) và chọn tên

tập tin cần mở sau đó nhấn nút Open để mở tập tin

Một điều cần lưu ý khi làm việc trên máy tính là các bạn phải nhớ thựchiện lệnh lưu lại công việc đã thực hiện thường xuyên Nhằm an toàn cho dữ

liệu, bạn nên bật tính năng Auto Recover, Excel sẽ tự động thực hiện lệnh lưu

theo thời gian qui định (mặc định là 10 phút lưu một lần) Để sử dụng tính năng

Auto Recover bạn chọn nút File  Options Save, sau đó đánh dấu chọn vào

Save AutoRecover information every minutes.

Trang 33

Cách 2: Dùng chuột chọn nút ở góc trên bên phải (trên thanh tiêu đề).

Cách 3: Dùng tổ hợp phím <Ctrl+F4>hoặc <Ctrl+W> Nếu workbook có sự

thay đổi nội dung thì Excel sẽ nhắc bạn lưu lại các thay đổi đó

5 Sắp xếp workbook

Khi mở nhiều workbook cùng lúc và cần tham khảo qua lại, để thuận tiện ta nên

sắp xếp lại: Rê chuột nhấn vào nhóm lệnh View chọn nút Arrange All Chọn

kiểu bố trí thích hợp

3.3.5.1 Chèn thêm worksheet mới vào workbook

Cách 1: Nhấn vào nút trên thanh sheet tab

Cách 2: Dùng tổ hợp phím <Shift+F11>chèn sheet mới vào trước sheet hiện

hành

Cách 3: Nhấn chọn nhóm Home đến nhóm Cells Insert Insert sheet

Cách 4: Nhấp phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Insert…, hộp thoại Insert

hiện ra, chọn Worksheet và nhấn nút OK Sheet mới sẽ chèn vào trước sheet hiện

hành

Đổi tên worksheet

Nhấp phải chuột lên tên sheet cần đổi tên ở thanh sheet tab, chọn Rename, gõ

tên mới vào, xong nhấn phím Enter Tên sheet có thể dài tới 31 ký tự và có thể

https://123doc.org/trang-ca-nhan-3408296-loc-tin-tai.htm 33

Trang 34

dùng khoảng trắng, tuy nhiên không được dùng các ký hiệu để đặt tên như: : / \ ?

*

3.3.5.2 Xóa worksheet

Muốn xóa work sheet, bạn làm theo các cách sau:

Cách 1: Chọn sheet muốn xóa chọn nhóm Home chọn nhóm Cells

Delete Delete sheet

Cách 2: Nhấp phải chuột lên tên sheet muốn xóa sau đó chọn Delete, xác nhận

xóa OK.

Sắp xếp thứ tự các worksheet

Có nhiều cách thực hiện sắp xếp worksheet như:

Cách 1: Nhấp trái chuột lên tên sheet cần sắp xếp và giữ chuột kéo đến vị trí mới

và thả chuột

Cách 2: Khi có quá nhiều sheet thì dùng cách này, nhấp phải chuột lên tên sheet

cần sắp xếp, chọn Move or Copy… hộp thoại Move or Copy hiện ra Hãy nhấp

chọn lên tên sheet trong danh sách mà bạn muốn di chuyển sheet đến trước nó,

sau đó nhấn OK.

1 Sao chép worksheet

Ngày đăng: 29/08/2018, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w