Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu của một doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm chất lượng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Vốn còn là chìa khoá. Là điều kiện hàng đầu của mọi qúa trình phát triển chính vì vậy các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường để có thể các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có một luợng vốn nhất định. Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, dưới hình thái hiện vật nó biểu hiện là tài sản cố định và tài sản lưu động. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiêp. Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng ngay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá công nghệ . Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn. Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình đã trải qua chặng đường hơn 20 năm tồn tại và phát triển. Trong suốt thời kỳ đó, do trải qua nhiều giai đoạn nên Công ty đã có nhiều xáo trộn. Cho đến nay công tác sản xuất kinh doanh đã được ổn định và làm ăn có hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu tố khó khăn, trong đó vấn đề quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty. Chính vì nên em đã chọn đề tài "Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình" để làm đề tài cho mình. Với đề tài trên, chuyên đề được chia làm ba phần: Phần I .Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình Phần II . Phân tích thực trạng hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng thủy lợi Thái Bình Phần III. Một số phương hướng và biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh Đề tài này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của TS Trương Đức Lực và các Thầy Cô giáo trong khoa cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiện của cán bộ công nhân viên Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình đặc biệt là Phòng Tài Vụ. Tuy nhiên, trong khuôn khổ của của chuyên đề tốt nghiệp, với thời gian hạn hẹp và nhiều mặt còn hạn chế nên những vấn đề nghiên cứu ở đây không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của Thầy Cô giáo và bạn bè cùng quan tâm đến đề tài trên.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG THỦY LỢI THÁI BÌNH 3
I - Quá trình hình thành và phát triển của công ty Xây dựng Thuỷ lợi Thái Bình 3
1.1.1-Sự hình thành và phát triển 3
1.1.2-Cơ cấu tổ chức và quản lý 8
II- Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 9
1.2.1-Đặc điểm sản phẩm 9
1.2.2-Đặc điểm thị trường và các đối thủ cạnh tranh 9
1.2.3-Đặc điểm công nghệ, trang thiết bị 10
1.2.4-Đặc điểm lao động 10
1.2.5.Đặc điểm về hạch toán kinh tế 11
1.2.6-Đặc điểm tài chính 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG THỦY LỢI THÁI BÌNH 13
I - Tình hình huy động vốn 14
II - Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 17
2.2.1 - Cơ cấu tài sản cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình17 2.2.2: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 18
III - Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20
Trang 22.3.1: Cơ cấu tài sản lưu động của công ty Xây dựng thủy Lợi Thái Bình 20
2.3.2: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 21
IV-Đánh giá khái quát tình hình quản lý vốn sản xuất kinh doanh giai đoạn từ 2003 đến 2007 24
2.4.1 Những kết quả đạt được: 25
2.4.2 Những tồn tại trong quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 26
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại ở Công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 27
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG THỦY LỢI THÁI BÌNH .29 3.1: Hoàn cảnh lịch sử: 29
3.2: Định hướng phát triển của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình trong giai đoạn: 30
3.2.1: Những thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới 30
3.2.2: Kế hoạch sản suất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 31 3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình 34
3.3.1 Hoàn thiện phương pháp xác định vốn lưu động 34
3.3.2 Tăng cường công tác công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu .36
3.3.2.1 Trong công tác xác định nguồn cung ứng vật liệu 36
3.3.2.2 Trong quá trình thi công 38
3.3.3 Cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định 39
3.3.4 Tăng cường công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị 43
3.3.4.1 Trong trường hợp phải lựa chọn hình thức thuê máy 43
Trang 33.3.4.2 Lựa chọn quyết định mua hay thuê thiết bị máy móc 44
3.3.5 Đổi mới hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ, công nhân viên lao động 44
3.3.6 Nâng cao chất lượng công tác hoạch toán kế toán và định kỳ phân tích hoạt động tài chính của Công ty 45
3.4 Các kiến nghị 46
3.4.1 Cải cách thủ tục hành chính 46
3.4.2 Điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với biến động của thị trường 46
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu củamột doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm chấtlượng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong đó quản lý và
sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tới kết quả và hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan trọngquyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá Vốn còn là chìa khoá Là điều kiệnhàng đầu của mọi qúa trình phát triển chính vì vậy các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường để có thể các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có một luợng vốnnhất định Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốnlưu động, dưới hình thái hiện vật nó biểu hiện là tài sản cố định và tài sản lưu động Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũngcần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và pháttriển của các doanh nghiêp
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều nàycàng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càngngay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiệnđại hoá công nghệ Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinhdoanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãiđảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín
Trang 5Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới
có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả
lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến điều
kiện sản xuất kinh doanh của Công ty Chính vì nên em đã chọn đề tài "Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình" để làm đề tài cho mình.
Với đề tài trên, chuyên đề được chia làm ba phần:
Phần I Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình
Phần II Phân tích thực trạng hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng thủy lợi Thái Bình
Phần III Một số phương hướng và biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh
Đề tài này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của TS Trương ĐứcLực và các Thầy Cô giáo trong khoa cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiện của cán bộcông nhân viên Công ty Xây dựng Thủy Lợi Thái Bình đặc biệt là Phòng Tài Vụ.Tuy nhiên, trong khuôn khổ của của chuyên đề tốt nghiệp, với thời gian hạn hẹp vànhiều mặt còn hạn chế nên những vấn đề nghiên cứu ở đây không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của Thầy Cô giáo và bạn bè cùngquan tâm đến đề tài trên
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG THỦY LỢI
THÁI BÌNH
Tên công ty
Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình.
Tên giao dịch quốc tế
Thai Binh Hydraulic Construction Joint Stock Company.
và được Sở Kế hoạch & đầu tư Thái Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0803000012 ngày 26 tháng 8 năm 2004
Thái Bình là tỉnh sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, với điều kiện địa lý tựnhiên đặc biệt, được bao bọc xung quanh với hệ thống sông và biển rất thuận lợicho việc tưới tiêu trong công tác thủy lợi bằng hệ thống công trình lấy nước tưới
Trang 7Vì vậy công tác thủy lợi ở Thái Bình đã được phát triển và hoàn chỉnh sớm với hệthống công trình rất phong phú gồm: cống lấy nước, cống tiêu nước, xi fông, âuthuyền, trạm bơm, kè lát mái, đập mỏ hàn
Hệ thống công trình thủy lợi ở tỉnh Thái Bình hầu hết do Công ty xây dựngthủy lợi Thái Bình (nay là Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình) thi công
Có nhiều công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, yêu cầu thi công với trình độ
kỹ thuật cao như : cống Trà linh II, cống Lão khê, cống Lân II, cống Tam lạc, cốngNguyệt lâm, cống Tân lập, Trạm bơm Minh Tân, Trạm bơm Hệ, Trạm bơm CaoNội, Trạm bơm Hà Thanh, Âu thuyền Ngái và Quang bình, các hệ thống đê, kètrong tỉnh Thái Bình
Một số công trình đơn vị đã thi công có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và yêucầu kỹ thuật cao điển hình như sau :
+ Cống Trà Linh II, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình : Khẩu diện 36m, chialàm 6 cửa, mỗi cửa 8m Đây là công trình tiêu nước cho 4 huyện phía bắc tỉnh TháiBình và ngăn mặn khi nước thủy triều lên cao Công trình có kết cấu phức tạp, cánhvan cung, đóng mở bằng tời điện
+ Cống Lão khê, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình: Đây là công trình lấy nướctưới nằm ở dưới đê thượng nguồn sông Luộc, là công trình lấy nước tưới với báođộng số 3 và cột nước chênh lệch 4m, có kết cấu phức tạp lại nằm trên vùng đất yếuphải xử lý bằng cọc bê tông cốt thép dài 8m
+ Trạm bơm Hệ huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình: Đây là hệ thống côngtrình phức tạp, trạm bơm có công suất 64.000m3/h, gồm 16 máy bơm loại 4.000m3/h và hệ thống xi phông dẫn nước tưới nằm ở cao trình (-5,50) qua đáy sông dẫn
+ Trạm bơm Cao nội huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình : Có công suất40.000 m3/h (gồm 10 máy bơm loại 4000m3/h)
+ Trạm bơm Hữu bị II tỉnh Hà Nam đây là trạm bơm tiêu úng cho vùng LýNhân và phía bắc tỉnh Hà Nam, trạm gồm 4 tổ máy với công suất 1 máy là24.000m3/h
+ Âu thuyền Ngái và âu thuyền Quang Bình ở huyện Kiến Xương, tỉnh TháiBình : Có quy mô với chiều dài lòng âu dài 100m cho thuyền bè 30 tấn qua lại, cột
Trang 8nước chênh lệch 1,5m.
+ Trạm bơm Minh Tân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình : Đây là trạm bơmtiêu úng với yêu cầu khi ở ngoài sông Hồng có mức nước báo động số 3 Quy môcông suất 64.000 m3/h, gồm 8 máy bơm loại 8.000 m3/h, là công trình thi công đạtyêu cầu kỹ thuật rất cao, chất lượng tốt
+ Cống Tam Lạc -Thị xã Thái Bình và cống Nguyệt Lâm-huyện KiếnXương, tỉnh Thái Bình nằm trong Dự án Tam Lạc - Nguyệt Lâm được đầu tư bằngnguồn vốn ADB II Là hai công trình có nhiệm vụ rất quan trọng kết hợp với giaothông thủy bộ, quy mô lớn, kết cấu phức tạp nhưng Công ty đã thi công đúng đồ ánthiết kế, đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng cao
+ Đập tràn hồ chứa Bản Viết xã Chí Viễn huyện Trùng Khánh tỉnh CaoBằng B = (8-12)m, đập Ô phi Xe Rôn 40m, dốc nước 110m được thi công năm
2002 Hồ chứa nước Bản Chang huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn, đập đất cao 15m,cống dưới đập B=1,2m, mái đập bằng đá lát trong khung bê tông, mái đập bê tôngM200, rộng 8m, tràn xả lũ 8m thi công năm 2005
+ Xây dựng công trình dân dụng như trường học 3 tầng xã An Mỹ huyệnQuỳnh Phụ, Các nhà quản lý 2 tầng của : Cống Lân II huyện Tiền Hải, Trạm bơmHữu Bị II vv
+ Kể từ khi thành lập,Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Bình ( Trướckia là Công ty xây dựng thuỷ lợi Thái Bình) đảm nhiệm thi công hầu hết hệ thống
kè trong toàn tỉnh Thái Bình Các công trình Kè mỏ lớn Công ty đã thi công như :Huyện Hưng hà gồm : Kè Hà xá, Kè Nhật tảo, Kè Đào thành, Kè Thanh Nga Huyện Vũ thư gồm : Kè Ngô xá, Kè Hướng điền, Kè Thái hạc Huyện Kiến xươnggồm : Kè Minh Tân, Kè Vũ bình Hệ thống Kè mỏ Nam Hồng, Nam thịnh HuyệnTiền Hải, Kè Thái đô huyện Thái thuỵ và các công trình kè lát mái bảo vệ đê sông,
đê biển Công ty tham gia nạo vét nhiều công trình như kênh Bồ xuyên, Kênh VĩnhTrà thành phố Thái Bình vv.và đắp đê sông , đê biển
Các công trình đê, kè do Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái bình thicông trong nhiều năm qua đảm bảo chất lượng tốt, phát huy được tác dụng trong
Trang 9việc giữ vững và ổn định hệ thống đê điều trong toàn tỉnh Đặc biệt hệ thống mỏ tạingã ba sông Hồng, sông Luộc trong nhiều năm qua đều do Công ty thi công Kè trà
lý Thành Phố Thái Bình ( Gói thầu số 02 ) công ty đảm nhiệm thi công vừa đưa vào
sử dụng đầu năm 2004 đảm bảo kỹ, mỹ thuật, kịp thời phục vụ công tác phòngchống lụt bão
Với những kết quả đã đạt được trong những năm qua, Công ty cổ phần xâydựng thủy lợi Thái Bình đã được UBND tỉnh Thái Bình, Bộ Thủy lợi (nay là BộNông nghiệp và phát triển nông thôn) cấp nhiều giấy khen và bằng khen.Đặc biệt từnăm 1994 đã được Bộ Thủy lợi cấp bằng khen cho Công ty với thành tích là đơn vịthi công có chất lượng cao nhất miền Bắc và được Bộ Thủy lợi,Hội Xây dựng Việtnam cấp Huy chương vàng
+ Năm 1995 đơn vị được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tặng Cờthi đua đơn vị xuất sắc năm 1995 và được Nhà nước cấp Huân chương lao độngHạng 2
+ Năm 1997 được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tặng Bằng chứngnhận công trình-sản phẩm chất lượng cao toàn diện cho đơn vị thi công công trìnhCống Lân II
+ Năm 2000 được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tặng Bằng chứngnhận công trình - sản phẩm chất lượng cao cho đơn vị thi công công trình cống TamLạc, cống Nguyệt Lâm, Bằng chứng nhận công trình chất lượng tiêu biểu của thập
kỷ 90 mà đơn vị đã thi công cho công trình Cống Lân II và Trạm bơm Minh Tân
+ Năm 2003 các công trình trạm bơm Hữu bị II (Nay là trạm bơm Nhân Hòatỉnh Hà Nam) và công trình cống Tân Lập (Kiến Xương - Thái Bình) được Bộ Nôngnghiệp và PTNT tặng Bằng, giấy chứng nhận, Huy chương vàng công trình chấtlượng cao
Không thỏa mãn với những thành tích đã đạt được, Công ty luôn cải tiến kỹthuật, đầu tư đổi mới thiết bị, tăng cường đổi mới trong công tác quản lý để hạ giáthành công trình đồng thời đưa chất lượng sản phẩm ngày càng cao hơn
Hiện nay đơn vị đã có đủ các loại máy móc thiết bị thi công mới như : trạm trộn
Trang 10bê tông tự động 15-20 m3/h, xe vận chuyển bê tông tươi, máy đầm bê tông, máy trộn
bê tông, máy thi công đất, máy ủi, máy điện các loại cùng với một xưởng gia côngchế tạo cơ khí và đội xe máy thi công vận tải, để phục vụ thi công các công trình
Ngoài ra đơn vị còn có các thiết bị thi công chuyên ngành để xây dựng cáccông trình thủy lợi như :
+ Hệ thống phao, bè định vị bằng thép để thi công các công trình kè chỉnh trịdòng sông
+ Hệ thống 2.000 m2 ván khuôn thép định hình và 1.000 khung giàn giáothép tổng hợp được liên kết bằng công nghệ mới (liên kết Múp-ta) do Bộ Thủy lợichuyển giao công nghệ đủ điều kiện thi công từ 2 hoặc 3 công trình cùng một lúc
Bằng thực tế các công trình đã thi công trong thời gian qua Với đội ngũ cán
bộ khoa học kỹ thuật chuyên sâu, công nhân lành nghề có nhiều kinh nghiệm trong việc thi công và phương tiện máy móc trang thiết bị thi công hiện có của đơn vị Công ty chúng tôi có đủ khả năng để thi công các công trình thủy lợi trên địa bàn toàn quốc bảo đảm thời gian nhanh, chất lượng tốt và giá thành hạ đáp ứng tất cả yêu cầu của các Chủ đầu tư
Trang 111.1.2-Cơ cấu tổ chức và quản lý
Sơ đồ 1.1: Mô hình điều hành sản xuất và quản lý kỹ thuật
Công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Thái Bình
- Ban chỉ huy công trường : Có 1 trưởng ban là kỹ sư chuyên ngành (giámđốc xí nghiệp)
Hội đồngquản trị
Ban Giám đốc
Hội cựu chiến binh,
Đo n Thanh niênàn
Tổ bê tông,nề
Tổ máy thicông Tổ động phổlao
thông
Theo điều lệ
Theo Luật Công
đo n àn
Theo mô
Trang 12- Quản lý kỹ thuật có các kỹ sư phụ trách : Kỹ thuật, tiến độ, an toàn laođộng, vệ sinh môi trường
- Hành chính : Phụ trách nhân sự : Cấp dưỡng, y tá, bảo vệ nội bộ và an ninhtrật tự trên công trường
- Quản lý tiền vốn : Quản lý tiền, vật tư, sổ sách, chứng từ, thống kê, kế toánđảm bảo mọi hoạt động trên
II- Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
1.2.1-Đặc điểm sản phẩm
Công ty hoạt động trên thị trường xây dựng cơ bản, sản phẩm cuả Công ty làcác công trình công cộng, nhà ở và các công trình xây dựng khác Các sản phẩmxây dựng của Công ty có các đặc điểm:
- Là sản phẩm đơn chiếc, được thực hiện theo yêu cầu cụ thể của chủ đầu tư.Dẫn tới sự cạnh tranh giữa các nhà xây dựng là rất cao Sự mua bán xảy ra trước khisản phẩm ra đời, không thể xác định rõ chất lượng sản phẩm Bởi vậy sự canh tranhchủ yếu vào uy tín
- Sản phẩm được sản xuất và sử dụng trên mọi địa điểm có tính cố định Đặcđiểm này sẽ gây bất lợi khi Tổng công ty cạnh tranh với các công ty địa phươngvàngược lại
- Sản phẩm sản xuất có tính mùa vụ vì phụ thuộc vào thiên nhiên lớn
Với những đặc điểm như vậy ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty như sản xuất không được tập trung làm phân tán mọi nguồn lựccủa Công ty tạo sự thiếu việc làm giả tạo lúc thi công dồn dập, lúc lại không có việclàm
1.2.2-Đặc điểm thị trường và các đối thủ cạnh tranh
Trong giai đoạn hiện nay thì thị trường xây dựng cơ bản đang có sự cạnhtranh mạnh Các Công ty xây dựng đã phát triển mạnh cả về chất lượng và yêu cầu
mỹ thuật công trình Địa bàn hoạt động của Công ty thường trên địa bàn thành phốThái Bình Bên cạnh đó nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hiện
Trang 13nay lại sụt giảm do ảnh hưởng chính sách của Nhà nước quản lý chặt chẽ hơn vốnđầu tư xây dựng cơ bản.
Đòi hỏi về chất lượng của kỹ, mỹ thuật các công trình ngày càng cao tronglúc yêu cầu về chi phí lại giảm để bảo đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu là một sức
ép mạnh mẽ đòi hỏi Công ty phải cố gắng đổi mới để thích nghi
1.2.3-Đặc điểm công nghệ, trang thiết bị
Máy móc thiết bị có vai trò vô cùng lớn trong ngành xây dựng Với gần
300 máy móc thiết bị các loại tăng đều trong 3 năm 2004-2007, Tổng công ty cóthể đáp ứng mọi đòi hỏi của các công trình về thiết bị thi công Việc nâng caonăng lực thiết bị kỹ thuật của Tổng công ty có liên quan nhiều đến các hoạt độngđấu thầu và xây lắp Tổng công ty cần xác định đúng mức độ trang bị cơ giới, cácloại máy móc thiết bị phù hợp với yêu cầu của từng công trình và có các biện phápquản lý, đại tu sửa chữa kịp thời để nâng cao tuổi thọ của máy móc thiết bị Đặcbiệt, năm 2005 Tổng công ty đã lắp đặt dây chuyền làm khuôn đúc tự động củaĐức
1.2.4-Đặc điểm lao động
Lao động trong ngành xây dựng cơ bản là những người làm việc tại các công
ty, các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc ngành xây dựng Có thể nói lao độngtrong ngành xây dựng cơ bản là nguồn gốc sáng tạo ra các công trình công nghiệp,dân dụng, văn hoá xã hội; là những nhân tố cấu thành nên các nguồn lực đầu vàocủa mọi doanh nghiệp và luôn là nhân tố quyết định nhất, ảnh hưởng đến kết quả vàhiệu quả của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khác với các ngành kinh tế khác, lao động trong ngành xây dựng cơ bảnthường không ổn định, thay đổi theo thời vụ, thay đổi theo số lượng các công trình
và phải làm việc ngoài trời với các địa điểm khác nhau Có những lúc cần rấtnhiều lao động (doanh nghiệp trúng thầu nhiều công trình) và có lúc cần ít laođộng (doanh nghiệp không nhận hoặc nhận được ít công trình), khi đó một sốlượng lớn công nhân phải nghỉ việc Do vậy, việc thực hiện chế độ trả lương,thưởng hợp lý cho người lao động xây dựng là một vấn đề hết sức khó khăn vàphức tạp
Trang 14*Công tác tuyển dụng và đào tạo:
-Tuyển dụng: Khi phát hiện thấy nhu cầu về bổ sung lao động, đồng thời căn
cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng Tổ chức hành chính lên kế hoạch tuyểndụng và trình lên Tổng giám đốc phê duyệt Tiếp đó triển khai thực hiện, đó là: đưavào kế hoạch sản xuất kinh doanh năm để báo cáo công ty; Thông báo tuyển dụng;Nhận hồ sơ, tổ chức phỏng vấn, thi tuyển; Báo cáo kết quả cho cấp lãnh đạo; Kýhợp đồng lao động ngắn hạn nếu đủ tiêu chuẩn, thử việc; Nếu đủ năng lực thì kýtiếp hợp đồng dài hạn 3-5 năm hoặc hợp đồng không xác định kỳ hạn Công ty cócác chế độ được quy định trong hợp đồng lao động cũng như tuân thủ các yêu cầutheo luật định về mức lương cơ bản, số ngày nghỉ phép
-Đào tạo: Để không ngừng nâng cao năng lực cho đội ngũ lao động của mình
nhằm đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ mới, Công ty thấy rõ cần phải tiến hành đàotạo thường xuyên với các loại hình đào tạo sau:
-Gửi đi học: đây là hình thức đào tạo doanh nghiệp cử người đi học các lớp,
các khoá học bên ngoài tại các viện, trường, cơ sở, trung tâm đào tạo Trong thờigian học tập, Công ty cho cán bộ đi học được hưởng lương theo chế độ của nhànước đồng thời có hỗ trợ về tiền học phí cũng như sinh hoạt phí Khi kết thúc khoáhọc thì học viên nộp văn bằng, chứng chỉ cho Phòng Tổ chức để quản lý, xem xét
và có thể được bố trí công tác ngay, hoặc đề bạt lên chức vụ nếu thấy có đủ nănglực và kỹ năng làm việc
-Đào tạo tại chỗ: đó là hình thức cho mời người dạy về mở lớp ngay tại
doanh nghiệp cho những cán bộ có nhu cầu theo học Cuối kỳ có kiểm tra, kết quảkiểm tra sẽ được gửi lên lãnh đạo xem xét quyết định, phục vụ cho công tác bố trí,sắp xếp lao động sau này
-Đào tạo theo định kỳ: đây là các cuộc thi nâng bậc do Công ty tổ chức.
Theo đó, các công nhân viên sẽ tham gia học thi, kết quả sẽ được xét để nâng bậcthợ, từ đó soát xét để làm cơ sở cho quyết định nâng lương, thưởng
1.2.5.Đặc điểm về hạch toán kinh tế
+Niên độ kế toán:bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
Trang 15+Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng(VNĐ)
+Hệ thống sổ kế toán: nhật ký-chứng từ
+Phương pháp kế toán TSCĐ : theo định kỳ-sổ theo dõi
-Nguyên tắc đánh giá tài sản :theo phương pháp trực tiếp-Nguyên tắc đánh giá : trực tiếp
-Phương pháp khấu hao áp dụng : theo QĐ 166/1999/QĐ-BTM
2003 2004 2005 2006 2007
doanh thu
Như vậy nhìn vào bảng kê tài chính 5 năm qua của công ty thì thấy rằng vềmặt doanh thu và lợi nhuận thì có sự ổn định rõ rằng ,mặc dù có sự tăng giảm giữacác năm nhưng không có cách biệt lớn lắm,thậm chí chỉ số giảm còn nhiều hơn làcác chỉ số gia tăng,nguyên nhân thì có rất nhiều,có thể do tình hình thị trường lúc đó
Trang 16đang suy giảm nhu cầu một cách rõ rệt và bản thân công ty lúc đó không có đủ sứcmạnh cạnh tranh để giành được các công trình thầu mà hoạt động chủ yếu là hoàntất các công trình đang dang dở từ những năm trước.Chính vì thế cần phải có sự hợp
lí trong cách tổ chức và phát triển,sử dụng những nguồn lực nội tại một cách hợplí,và vấn đề về sử dụng nguồn vốn là một trong những vấn đề cấp bách cần lưu ý
Trang 17CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG THỦY LỢI THÁI BÌNH
Có nhiều yếu tố để xác định hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên nếu nhìn vào quy mô hoạt động hay tài sản khác thì điều đó chưa thể làyếu tố quyết định giúp cho các nhà quản lý làm căn cứ để đưa ra các quyết địnhnhằm mang lại hiệu quả trong kinh doanh cho doanh nghiệp Bên cạnh đó có một sốcác yếu tố quan trọng nữa như: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản, doanh lợi vốn
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại vàphát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải kinh có lãi Để đạt được kết quả cao nhấttrong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải đưa ra phươnghướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn về các nguồnnhư: vốn, nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được cácnhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinhdoanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích và sử dụng hợp lý cácnguồn sẵn có trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Như chúng ta biết mọi hoạt động kinh tế của hoạt động sản xuất của doanhnghiệp đều nằm trong thế liên hoàn với nhau Bởi vây, chỉ có tiến hành phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp cho các nhàdoanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc trong hoạt động kinh tế trong trạng tháithực của chúng Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thànhcác mục tiêu nó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật- tài chính củadoanh nghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành và khônghoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng Từ đó, có thểđánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp Mặt khác,qua phân tích kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực
để tăng cường hoạt động kinh tế, và quản lý doanh nghiệp, nhằm phát huy mọi khảnăng tiềm tàng về vốn, lao động, đất đai, vào quá trình sản xuất kinh doanh của
Trang 18doanh nghiệp Trong đó một trong những yếu tố không thể thiếu được trong côngtác này đó là công tác quản lý vốn.
Vậy, hiệu quả sử dụng vốn có vai trò quan trọng như thế nào trong việc xác định khả năng kimh doanh của doanh nghiệp
B ng 2.1 : Hi u qu s d ng v n t i công ty Xây d ng th y l i Thái Bìnhệu quả sử dụng vốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình ử dụng vốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình ụng vốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình ốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình ại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình ựng thủy lợi Thái Bình ủy lợi Thái Bình ợi Thái Bình
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Doanh thu Triệu VNĐ 705.714 605.316 760.123 819.098 835.767
4 Tổng tài sản Triệu VNĐ 925.799 774.272 885.842 1.009.5
81
1.116.239
5 Vốn chủ sở hữu Triệu VNĐ 296.824 285.010 288.278 301.916 315.690
6 HS sử dụng tổng
TS
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty xây dựng thủy lợi Thái Bình
Qua bảng này ta có thể thấy năm hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty đạt trung bình từ 0.75 đến 0.85 trong suôt 5 năm vừa qua,là một hệ số sử dụng khá cao,thể hiện sự ổn định về việc sử dụng tốt nguồn tài sản của công ty,tuy nhiên mặt hạn chế của nó là không có nhiều sự thay đổi mang lại yếu tố tích cực trong việc sử dụng tài sản Điều này cần phải được nghiên cứu và tìm ra nguyên nhân, đồng thời phải có phương hướng khắc phục và nâng cao hơn nữa hiệu quả trong thời gian tới
I - Tình hình huy động vốn
Trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp bao giờ cũng phải
có kế hoạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên vấn đề đảm bảo đủnguồn vốn cho công tác này ta có thể nhận ra một số nguồn vốn như: tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong đó tài sản nào màdoanh nghiệp cần thiết để đáp ứng như cầu trước mắt Vì vậy, để hình thành 2 loạitài sản này thì phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng gồm: nguồn vốn ngắn hạn vànguồn vốn dài hạn
Trang 19Tuy nhiên nguồn vốn nào là thích hợp cho một nghành nghề mà lĩnh vực kinhdoanh chủ yếu là xây dựng và lắp đặt các công trình nhà máy Thuỷ điện có côngsuất vừa và nhỏ, một số công trình hạ tầng cơ sở ở các khu đô thị và các khu côngnghiệp Đây là một lĩnh vực đòi hỏi phải có độ chính xác cao cũng như kinhnghiệm của doanh nghiệp trong vấn đề này, bên cạnh đó thì trang bị kỹ thuật phục
vụ cho các công trình Đầu tư của ngành này cho máy móc, trang thiết bị là tươngđối lớn Vì vậy, cần phải xem xét mức độ an toàn của nguồn vốn khi đầu tư vào lĩnhvực này để có chính sách huy động các nguồn vốn vay trung và dài hạn một cáchhợp lý và hiệu quả Bởi vì các nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thườngkhông thể đảm bảo hết cho tài sản cố định
Bảng 2.2 : Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị :triệu VNĐ
2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
1 Vốn dài hạn
-Vốn CSH
-Nợ dài hạn
296.824296.8240
286.380285.0101.820
292.984288.2784.706
307.719301.9165.803
322.440315.6906.750
Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
Qua bảng thống kê nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy vốnlưu động của doanh nghiệp liên tục tăng trong 5 năm gần đây Đây là tín hiệu đángmừng cho doanh nghiệp, nếu ta nhìn nhận trên phương diện trực diện có nghĩa lànếu thiếu vốn lưu động thì doanh nghiệp chưa thể đảm bảo được vấn đề vốn chovấn đề đảm bảo nguồn vốn lưu động cũng như khả năng thanh toán của công ty Nhưng theo số liệu phân tích về Công ty ở các chỉ tiêu khác thì đây là thờiđiểm mà công ty đang trong thời kỳ mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như các hợp
Trang 20đồng được ký kết liên tục nên nên việc công ty không chủ động trong việc đủ nguồnvốn cũng là điều không thể tránh khỏi Điều này đòi hỏi ban giám đốc công ty phải
có các biện pháp thích hợp nhằm có được một nguồn vốn nhất định cho công ty.Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là số lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệpcần để tài trợ cho một phần tài sản lưu động bao gồm hàng tồn kho và các khoảnphải thu
Nhu cầu vốn lưu động là một điều kiện khá quan trọng đối với các doanhnghiệp vì đây là số phản ánh sự phát triển cũng như khả năng đầu tư của doanhnghiệp ngày càng cao
Bảng 2.3: Đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh
Đơn vị :triệu VNĐ
2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Nguồn : Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
Qua bảng thống kê ta có thể thấy nhu cầu vốn lưu động của công ty liên tụcđược phát triển và đảm bảo Mặc dù vốn lưu động tăng nhưng đó chỉ là tiền đề đểcông ty có phương pháp cũng như các biện pháp hiệu quả nhằm cân đối nguồn vốn
để đảm bảo cho tài sản của công ty tránh tình trạng thiếu vốn lưu động
Trang 21II - Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
2.2.1 - Cơ cấu tài sản cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định vì vậy việcđánh giá cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp có một ý nghĩa khá quan trọngtrong khi đánh giá tình hình vốn cố định của doanh nghiệp Nó cho ta biết khái quát
về tình hình cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cũng như tác động của đầu tư dài hạncủa doanh nghiệp, về việc bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất của công ty
Bảng 2.4 :Tỷ lệ % về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
3 Phương tiện vận tải 22.3 37.65 64.62 68.20 24.47 27.29
4 Phương tiện quản lý 1.8 3.22 9.69 2.69 2.69 3.25
Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
Qua bảng thống kê trên thì ta có thể nhận ra tỷ trọng vốn được dùng cho thiết
bị máy móc, trang thiết bị của công ty là khá lớn: giá trị các loại máy thi công, máyxúc, cần cẩu Tỷ trọng của máy móc thiết bị năm 2005 chiếm 68.37% nguyên giátài sản cố định, và 47.63% giá trị còn lại của tài sản cố định Tuy nhiên năm 2006thì giảm xuống một số đáng kể 0.0027% và giá trị còn lại bằng 0 Sang năm 2007thì tỷ trọng này lại tăng lên 67.26% tổng giá trị của tài sản cố định và 64.23% giá trịcòn lại Bên cạnh đó thì tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc bao gồm trụ sở, nhàsản xuất và các trang thiết bị văn phòng nói chung giữ ở mức 11.49% ,29.72% ,7.58% là ổn định Nhưng nhóm tài sản như phương tiện vận tải năm 2005chiếm 22.3% nhưng năm 2006 là 64.62% và năm 2007 là 24.47 đây là loại tài sản
Trang 22có vai trò quan trọng trong các công trình của doanh nghiệp Chính vì vậy công tycũng cần phải có sự quan tâm hơn tới loại phương tiện này nhằm tạo ra hiệu quảkinh tế cho công ty Bên cạnh đó thì phương tiện quản lý của doanh nghiệp cũngchiếm một tỷ trong lớn của doanh nghiệp năm 2005 là 1.8% nhưng năm 2007 thì sốnày là 2.69% Vì vậy, doanh nghiệp cần có các biện pháp thích hợp nhằm phát huyhiệu quả sử dụng vốn cũng như chiến lược lâu dài của doanh nghiệp
2.2.2: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp ta có thể căn
cứ vào tình hình cũng như năng lực của tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định như hiệu suất sử dụng tài sản cố định, sức sinhlợi của tài sản cố định
B ng 2.5 : Hi u qu s d ng v n c ệu quả sử dụng vốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình ử dụng vốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình ụng vốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình ốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình ốn tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình địnhnh
ST
T Chỉ tiêu
giảm2006/2005
% tăng giảm2007/2006
3 Nguyên giá bình quân
Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
Có thể nhận xét về tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp đã thựchiện trong những năm gần đây như sau:
Trang 23Năm 2005, chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2006tăng hơn năm 2005, nếu năm 2005 hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty là1.72 nhưng 2006 lại tăng mạnh lên mức 22.8 và năm 2007 thì hệ số này tiếp tụctăng nhẹ lên mức 22.87 tức là tăng hơn so với năm 2006 là 1.01% Điều này chứng
tỏ doanh nghiệp đã có sự chuyển biến rất tốt trong vấn đề sử dụng vốn cố định, nếuchỉ số này tăng cao thì chứng tỏ nguồn vốn của doanh nghiệp không bị ứ đọng Tuynhiên ta cũng thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty có thực hiệuquả hay không ta có thể phân tích thêm chỉ tiêu sức sinh lời của tài sản cố định.Năm 2005, chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ trong doanh nghiệp là 2.44 đồng để có 1đồng doanh thu thuần, nhưng đến năm 2006 doanh nghiệp chỉ phải bỏ ra 0.23 đồng
để có 1 đồng doanh thu thuần Trong năm 2007 nguồn vốn cố định bình quân củadoanh nghiệp đã giảm xuống mức 245.927 triệu đồng so với năm 2005 chỉ là440.450 triệu đồng điều này đồng nghĩa với công ty không có sự đầu tư mạnh về tàisản cố định, nhưng vẫn đem lại lợi nhuận cao hơn các năm trước chứng tỏ rằng khảnăng hoạt động kinh doanh của công ty đang có sự chuyển biến Cũng chính vì vậy
mà hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty đã tăng lên dần theo các năm
Năm 2007 hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp đã tăng 13.89%,tuy nhiên sức sinh lợi của tài sản cố định lại tăng 2.63 so với năm 2006 Bên cạnh
đó ta có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty trong các năm qua là rấtkhả quan Năm 2005 thì con số này là 0.017 tuy năm 2006 thì con số này đã tănglên còn 0.036 và năm 2007 là 0.041 chứng tỏ rằng khả năng lợi nhuận của công ty
đã được chú trọng phát triển rất nhiều Chính vì vậy đòi hỏi công ty phải có cácbiện pháp tích cực nhằm duy trì và pháy huy các thành quả đạt được trong nhữngnăm tiếp theo để mang lại hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn
Nhưng ta có thể thấy hiệu suất sử dụng vốn của công ty lại khá thấp năm 2005 đạt1.72, năm 2006 là 3.55 ,và giảm nhẹ ở mức 3.39 một chỉ số không mấy khả quantrong việc luân chuyển vốn của doanh nghiệp ,chính ví thế mà công ty cần có cácbiện pháp khắc phục tình trạng trên,nhất là trong hoàn cảnh nền kinh tế đang khókhăn như hiện nay
Trang 24III - Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.3.1: Cơ cấu tài sản lưu động của công ty Xây dựng thủy Lợi Thái Bình
Bảng 2.6 :Cơ cấu tài sản lưu động
Tỷ lệ tăng giảm 2002/2001
3631206
6551882
49.546.3
Các khoản phải thu
-Phải thu của khách hàng
-Trả trước cho ngời bán
-Phải thu nội bộ khác
-Các khoản phải thu khác
-Dự phòng các khoản phải
thu khó đòi
211591944813990724-412
19598164391975011840
18176127761950015140
63.156.988.2078.50
- 0.13
- 14.737.1027.4
0IV
26700041044072197021900
43816015475408278538000
50.2018.149.859.310000
54.3
75.47.247.4
- 141.500V
489829781820100
6146303119941115
61.457.566.7100
9.68.9
- 29.191.6
Năm 2006 nguồn vốn lưu động của công ty đã có sự chuyển biến đáng kể khi
mà nó đã có sự chuyển biến đáng kể bằng các khoản tiền mặt, các khoản phải thu
Năm 2006 thì khối lượng tiền mặt bị giảm về số lượng tuyệt đối là 807 triệu
Nguồn: Báo cáo t i chính công ty Xây d ài chính công ty Xây d ựng thủy
lợi Thái Bình
Trang 25và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số vốn lưu động.Đây có thể coi là một tín hiệu đángmừng vì nó cho thấy một chính sách phát triển nguồn vốn hợp lí của công ty.
Bên cạnh đó thì các khoản phải thu đã giảm theo từng năm , qua đó có thể thấyđây là tín hiệu rất tốt vì khả năng thu nợ nhanh thì nó sẽ làm giúp công ty thuận lợihơn trong việc thanh toán
Ngoài ra, do quá trình doanh nghiệp đang trong thời kỳ triển khai kế hoạch mởrộng quy mô sản xuất cũng như ngành nghề kinh doanh nên các khoản tạm ứng choquá trình triển khai là rất lớn năm 2006 và nó dao động trong khoảng xấp xỉ 3 tỷđồng Điều này có thể đưa ra một tín hiệu không mấy lạc quan về uy tín trong kinhdoanh của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
Trong các khoản mục tài sản lưu động khác một điều đáng lưu ý là chi phí kếtchyển năm 2006 tăng và năm 2007 cũng tăng mạnh điều đó làm nhu cầu vốn lưuđộng của Công ty có sự dịch chuyển đi lên
Trong các khoản mục mà ta đã phân tích trên nó chỉ có thể phản ánh về mặt ợng chứ chưa thể đưa ra một số liệu chính xác về hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp Để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này ta có thể phân tích thêm một
lư-số chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.3.2: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ta có thể đưa
ra một số chỉ tiêu để làm căn cứ đánh giá khả năng sử dụng hiệu quả vốn lưu độngtại doanh nghiệp như : sức sinh lời, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động và các chỉ tiêuphản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động nh số vòng quay vốn lưu động, thời giancủa một vòng luân chuyển
Trang 26Bảng 2.7 :Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đơn vị :triệu đồng
2006/2005
% tăng giảm2007/2006
đi đầu tư thì nó sẽ mang lại 0.16 đồng lợi nhuận, nó tăng đến 33,33% so với năm
2005 Sang năm 2007 thì sức sinh lợi của một đồng vốn bình quân mang đi đầu t sẽ
là 0.014 đồng lợi nhuận và giảm 12,5%
Bên cạnh sự không ổn đinh của sức sinh lợi vốn lưu động thì vốn lưu độngbình quân cũng tăng giảm theo các năm Thông qua hệ số đảm nhiệm vốn lu độngcho ta biết để có một đồng doanh thu thuần thì phải chi ra bao nhiêu đồng vốn lưuđộng điều này cho ta biết năm 2006 để có một đồng doanh thu thuần thì Công ty đã
Trang 27doanh nghiệp đã phải bỏ ra 0.084 đồng để có một đồng doanh thu thuần
Đồng thời với hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giảm, điều này chứng tỏ rằngcông ty đã tiết kiệm được vốn lu động cho mình Nếu chỉ số này càng giảm thìchứng tỏ công ty sẽ có khả năng có một lượng vốn tốt dùng cho trơng trình đầu tư Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nó có thể biểu hiện bằng khả năng luânchuyển của vòng vốn tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào thời gian cũng như quy
mô của công trình
Nhưng nếu vòng luân chuyển càng nhanh thì doanh nghiệp càng có lợi từnhững vòng luân chuyển đó Năm 2006 vòng quay vốn lưu động giảm đến 137,6%
và năm 2007 thì thì con số này tăng lên 16.2%, chứng tỏ rằng năm 2007 thì khảnăng luân chuyển vốn của doanh nghiệp đã có sự tiến chuyển hơn rất nhiều so vớinăm 2006 Nhưng qua đây ta có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty đãkhông đạt được như mong muốn mặc dù tình hình đã có nhiều cải thiện, do nhu cầu
về vốn lưu động ngày càng nhiều cho nên điều này có thể làm giảm hiệu quả sửdụng vốn của công ty Xây dựng thủy lợi Thái Bình
Thời gian luân chuyển của một vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2006 đãgiảm 57.36% so với năm 2005 Nhưng năm 2007 thì con số này chỉ còn 13.95%,điều này cho thấy việc thu hồi vốn lưu động 2007 là nhanh hơn và nó đã làm tănghiệu quả kinh doanh của công ty
Trong kinh doanh thì việc thanh toán của khách hàng với công ty là một điềurất quan trọng bởi vì nếu công ty đã hoàn thành kế hoạch mà hai bên đã ký kết màchưa được nhận lại số lượng vốn mà công ty đã mang ra để đầu tư, điều này đồngnghĩa với việc công ty đã bị chiếm dụng một lượng vốn nhất định, nó sẽ làm cho kếhoạch của công ty sẽ có khả năng bị thay đổi Chính vì vậy mà chỉ tiêu về về sốvòng quay các khoản phải thu cần được xem xét và phân tích một cách kỹ lưỡng.Chỉ tiêu này cho biết thời điểm mà công ty thu hồi được các khoản phải thu từkhách hàng
Bảng 2.8:Các khoản thu
Đơn vị :triệu đồngChỉ tiêu Năm Chênh lệch Chênh lệch