1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD)

37 270 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,43 MB
File đính kèm SỬDỤNGTHUỐRONGĐIỀUTRỊBỆNH(COPD).rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ:THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN THUỐC CHỐNG VIÊM THUỐC ỨC CHẾ PHOSPHODIESTERASE-4 Thuốc cường β2adrenergic Thuốc hủy phó giao cảm anticholinergic Theophylin & dẫn xuất Phố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

BÁO CÁO DƯỢC LÂM SÀNG

VÀ ĐIỀU TRỊ

GVHD: PGS TSKH BÙI TÙNG HIỆP

Sinh viên thực hiện: NHÓM 4

SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU

TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN

MÃN TÍNH (COPD)

CẦN THƠ, 09/2017

Trang 2

NỘI DUNG

• ĐẠI CƯƠNG

II • PHÂN ĐỘ GOLD

• CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG:

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường thở do viêm phế quản mạn hay khí phế thủng.

1.1 Định nghĩa:

Trang 5

- Bệnh bao gồm:

+ Viêm phế quản mãn thể tắc nghẽn (chronic obstructive bronchitis).

Trang 6

+ Khí phế thủng.

+ Đối với hen phế quản: chỉ có dạng hen phế quản khó thở liên tục là COPD.

Trang 8

1.3.1 Yếu tố ký chủ:

- Sự tăng đáp ứng phế quản.

- Sự tăng trưởng phổi.

Trang 9

1.3.2 Yếu tố tiếp xúc:

- Thuốc lá: >20 gói/năm.

- Bụi và chất hóa học nghề nghiệp

- Ô nhiễm môi trường trong/ngoài nhà.

- Nhiễm trùng hô hấp ở thời kỳ thiếu niên.

Trang 10

1.4 Bệnh sinh:

Trang 11

1.5 Sinh lý bệnh:

- Giới hạn dòng khí và hiện tượng bẫy khí.

- Bất thường về trao đổi khí.

- Tăng tiết nhầy.

- Tăng áp phổi.

- Viêm và thay đổi cấu trúc đường dẫn khí tăng theo độ nặng của bệnh và tồn tại sau khi ngưng thuốc lá.

Trang 12

1.6 Triệu chứng:

Trang 13

II PHÂN ĐỘ GOLD: (Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease)

GIAI ĐOẠN MỨC ĐỘ FEV1

Trang 14

III CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ:

THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN

THUỐC CHỐNG VIÊM THUỐC ỨC CHẾ

PHOSPHODIESTERASE-4

Thuốc cường β2adrenergic

Thuốc hủy phó giao

cảm (anticholinergic)

Theophylin

&

dẫn xuất

Phối hợp thuốc giãn phế quản

TD NGẮN

Salbutamol Terbutalin Fenoterol

TD DÀI

Salmeterol Formoterol

Trang 15

THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN

1 Thuốc cường β2 adrenergic:

❑ Cơ trơn đường hô hấp có nhiều receptor ß2, khi bị kích

thích sẽ gây giãn cơ trơn khí phế quản

❑ Khi dùng dưới dạng khí dung, các thuốc cường β2 ức

chế giải phóng histamin và leucotrien khỏi dưỡng bào ởphổi, làm tăng chức phận của hệ thống lông mao, giảmtính thấm của mao mạch phổi và ức chế phospholipase

A2, tăng khả năng chống viêm của corticoid khí dung

Cơ chế tác dụng:

Trang 16

Được chia làm 2 loại:

- Loại có tác dụng ngắn (short acting β2 agonist: SABA): salbutamol, terbutaline, Fenoterol.

Trang 17

- Thường gặp: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, run nhẹ

(đặc biệt ở đầu ngón tay)

- Hiếm gặp:

+ Nhức đầu, mất ngủ, giãn mạch ngoại biên, loạn nhịptim, hạ kali máu, tăng glucose và acid béo tự do trong máu.Dùng đường khí dung có thể gây co thắt phế quản

+ Dùng nhiều lần sẽ có hiện tượng quen thuốc nhanh do

số lượng receptor ß2 của phế quản giảm dần (cơ chế điềuhoà giảm, bệnh nhân có xu hướng phải tăng liều)

Trang 18

Thận trọng:

Cường tuyến giáp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, đái tháo đường, đang điều trị bệnh IMAO.

Trang 19

Hen, tắc nghẽn đường hô hấp hồi phục được, chống đẻ non.

Trang 20

❖ C ấp nghiêm trọng:

Dung dịch khí dung 2,5 - 5 mg, tối đa 4 lần/ ngày hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 250 µg, dùng nhắc lại nếu cần

- Đề phòng cơn hen do gắng sức: hít 100 - 200 µg

(1- 2 xịt) trước khi vận động 15- 30p, hoặc uống 2- 4

mg trước khi vận động 2 giờ.

- Dùng đường khí dung, nồng độ thuốc trong máu chỉ bằng 1/10 - 1/50 so với liều uống

Trang 21

1.2 Terbutalin

Chỉ định: giống như salbutamol.

- Cấp: Hít 250- 500 µg (1- 2 lần xịt), tối đa 3- 4 lần/ ngày, hoặc tiêm dưới

da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm

250 - 500 µg, tối đa 4 lần/ngày.

- Bambuterol là tiền thuốc của

terbutalin, mỗi ngày uống một lần 10

- 20 mg trước khi đi ngủ.

Trang 22

1.3 Salmeterol

Điều trị dự phòng dài hạnbệnh hen, tắc nghẽn đường hôhấp phục hồi được(kể cả hen ban đêm và phòng

co thắt phế quản do gắng sức)

ở người phải điều trị bằngthuốc giãn phế quản thườngxuyên, bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính

Trang 23

2 Thuốc hủy phó giao cảm

(anticholinergic) :

- Khi khí dung chỉ khoảng 1% thuốc được hấp thu, 90% bịnuốt vào đường tiêu hóa, không được hấp thu, thải theophân nên ít gây tác dụng không mong muốn toàn thân

- Tác dụng giãn phế quản của ipratropium trên người bệnhhen thường chậm và không mạnh bằng thuốc cường 2 tácdụng ngắn (SABA) nên thường chỉ được phối hợp sử dụngkhi các thuốc SABA không đủ mạnh hoặc có tác dụng phụnặng Phối hợp ipratropium với SABA làm giãn phế quảnmạnh hơn, cho phép giảm liều SABA nên hạn chế đượctác dụng phụ của SABA

Trang 24

Hít định liều :mỗi lần 20-40 ug, 3-4 lần/ ngày.

Thận trọng: có thai và cho con bú

Liều dùng:

Berodual (ipratropium bromid + fenoterol) : mỗi lần xịt có 20 µg ipratropium và 50 µg

Trang 25

3 Theophylin và dẫn xuất:

- Theophylin: Thuốc giãn phế

quản tác dụng yếu cửa sổ điều

trị hẹp Lợi ích trên việc làm

tăng thông khí tăng co bóp cơ

hoành và tăng cung lượng tim

hơn là tác dụng giãn phế quản

mang lại

- Cần theo dõi nồng độ thuốc

trong máu ở người già suy tim

suy thận và suy gan

Trang 26

❖ C ơ chế tác dụng và tác dụng dược lý:

Tác dụng tương tự thuốc cường adrenergic

❑ Trên hô hấp: Làm giãn phế quản đồng thời kích thích trung

tâm hô hấp ở hành não làm tăng biên độ và tần số hô hấp

Tác dụng giãn phế quản của theophylin không mạnh bằngcác thuốc kích thích β2, trong khi nguy cơ xuất hiện các tácdụng không mong muốn khá cao, vì vậy theophylin khôngđược lựa chọn đầu tiên trong cắt hơn hen

❑ Trên tim mạch: Làm tăng biên độ tần số và lưu lượng tim

tăng sử dụng oxy của cơ tim và tăng lưu lượng mạch vành

Trang 27

Chống chỉ định: Quá mẫn với thuốc, loét DD-TT tiến triển.

Thận trọng:

Bệnh tim, tăng huyết áp, cường giáp, tiền sử loét dạ dày- tá tràng, suy gan, động kinh, có thai và cho con

bú, người cao tuổi, đang bị sốt, dùng cùng các thuốc

ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan.

Trang 28

Thường gặp nhịp tim nhanh, tình trạng kích thích bồn chồn,buồn nôn, nôn Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.

❖ T ác dụng không mong muốn:

Trang 29

4 Phối hợp thuốc dãn phế quản:

- Giãn phế quản tác dụng kéo dài giúp giảm nguy

cơ đợt cấp, nguy cơ nhập viện, cải thiện triệu chứng

và chất lượng cuộc sống Trong đó Tiotropium bromide được chứng minh cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả.

- Phối hợp thuốc giãn phế quản với cơ chế khác nhau giúp nâng cao hiệu quả và giảm tác dụng phụ

so với việc tăng liều một thuốc giãn phế quản.

Trang 30

Một số thuốc giãn phế quản:

Trang 31

THUỐC CHỐNG VIÊM:

Glucocorticoid (GC)

Glucocorticoid có hiệu quả rất tốt, do thuốc có tác dụng chống viêm, làm giảm phù nề, giảm bài tiết dịch nhày vào lòng phế quản và làm giảm các phản ứng dị ứng Glucocorticoid phục hồi đáp ứng của các receptor β2 với các thuốc cường β2 adrenergic.

Trang 32

COPD giai đoạn 3 đáp ứng không

đầy đủ với điều trị phối hợp các loại

thuốc giãn phế quản

nhưng thuốc có thể làm giảm độ nặng và giảm nhu cầu nhậpviện cũng như làm giảm triệu chứng và cải thiện khả nănggắng sức

Chỉ định:

Liều sử dụng:

Prednisone 30-40mg/ngày x 10-14 ngày

Trang 33

Tác dụng không mong muốn tại chỗ thường

gặp khi dùng GC hít là :

Nhiễm nấm candida

miệng họng Ho

Khản tiếng

Trang 34

THUỐC ỨC CHẾ PHOSPHODIESTERASE-4:

❑ Ở BN COPD nặng và rất nặng (GOLD 3 & 4) và có tiền sử

đợt cấp, viêm phế quản mạn, đợt cấp thường xuyên kiểmsoát không đủ với giãn phế quản tác dụng kéo dài, thuốc

ức chế phospodiesterase-4 (PDE 4), roflumilast, giúp làmgiảm đợt kịch phát

❑ Thuốc ức chế PDE4 là loại thuốc mới trong điều trị COPD

❑ Các thuốc ức chế PDE4 có một khả năng chống viêm đầy

tiềm năng ức chế hoạt động của nhiều tế bào (tế bàolympho T, bạch cầu toan, dưỡng bào, tế bào biểu mô và

cơ trơn)

Trang 35

Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau đầu, đau lưng, co thắt

cơ bắp,giảm cảm giác thèm ăn, lắc không kiểm soát được 1phần của cơ thể

Một số tác dụng phụ:

❑ Thuốc cũng có hiệu quả khi dùng kết hợp với thuốc giãn

phế quản và ICS

❑ Thuốc này đóng một vai trò quan trọng trong việc điều

trị COPD đặc biệt là những bệnh nhân vẫn tồn tại triệuchứng mặc dù đã được điều trị tối ưu

Trang 36

Bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Liều dùng:

Trang 37

CÁM ƠN THẦY

VÀ CÁC BẠN ĐÃ

THEO DÕI!

Ngày đăng: 29/08/2018, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w