1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 10 bài 20: Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đê

7 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CÁC DẠNG CÂN BẰNG CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ I.Mục tiêu: 1.Về kiến thức: - Phân biệt được các dạng cân bằng: bền, không bền và cân bằng phiếm định.. - Phát biểu

Trang 1

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10

CÁC DẠNG CÂN BẰNG CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ I.Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- Phân biệt được các dạng cân bằng: bền, không bền và cân bằng phiếm định

- Phát biểu được được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế

2.Về kỹ năng:

- Xác định được dạng cân bằng của vật

- Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên một mặt phẳng đỡ

- Vận dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế trong việc giải các bài tập

- Biết cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng

II.Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Các thí nghiệm theo hình 20.2, 20.3, 20.4 và 20.6 SGK:

Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về momen lực

III.Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

10A 1

10A 3

10A 5

10A 6

10A 7

Trang 2

2 Kiểm tra:

3 Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Phân biệt ba dạng cân bằng.

Đặt vẫn đề: Vật ở trạng

thái cân bằng khi điều kiện

cân bằng được thỏa mãn

Nhưng liệu trạng trạng thái

cân bằng của các vật khác

nhau có giống nhau không ?

Trong bài này ta sẽ nghiên

cứu để tìm ra tính chất khác

nhau của các trạng thái cân

bằng hay các dạng cân

bằng

Để thước ở 3 vị trí cân

bằng theo 3 hình 20.2, 20.3

và 20.4 SGK

Giải thích tại sao thước

đứng yên ? (Áp dụng qui tắc

momen để giải thích)

Trở lại TN 20.2 nếu

chạm nhẹ vào thước cho

thước lệch đi một chút thì

hiện tượng xảy ra ntn, giải

thích ?

Do tính chất này nên việc

giữ cho vật cân bằng rất

Do ở cả 3 trường hợp trọng lực của thước có giá

đi qua trục quay nên có momen bằng không, do đó trọng lực không có tác dụng làm quay thước nên thước ở trạng thái cân bằng

Khi bị lệch thước sẽ quay ra xa vị trí cân bằng

Vì khi bị lệch thì trọng tâm

Trang 3

khó, nên ta gọi dạng cân

bằng này là cân bằng không

bền

Thế nào là cân bằng không

bền ?

Ở TN 20.3 nếu chạm nhẹ

vào thước cho thước lệch đi

một chút thì hiện tượng xảy

ra ntn, giải thích ?

Do tính chất này nên

không dễ làm cho thước

lệch khỏi VTCB, nên ta gọi

dạng cân bằng này là cân

bằng bền

Thế nào là cân bằng

bền ?

Ở TN 20.4 nếu chạm nhẹ

vào thước cho thước lệch đi

một chút thì hiện tượng xảy

ra ntn, giải thích ?

Do vật đứng yên tại mọi

vị trí, nên ta gọi dạng cân

bằng này là cân bằng phiếm

định

Thế nào là cân bằng phiếm

định ?

có giá không đi qua trục quay, gây ra momen làm thước quay theo chiều ra xa

vị trí ban đầu

Là khi bị lệch khỏi VTCB vật không tự trở về

vị trí ban đầu

Khi bị lệch thước sẽ quay về vị trí cân bằng Vì khi bị lệch thì trọng tâm có giá không đi qua trục quay, gây ra momen làm thước quay theo chiều trở về vị trí ban đầu

Là khi bị lệch khỏi VTCB vật tự trở về vị trí ban đầu

Khi bị lệch thước sẽ tiếp tục đứng yên ở vị trí mới

và giá của trọng lực luôn đi qua trục quay

Khi bị lệch khỏi VTCB vật luôn đứng yên ở vị trí mới

I Các dạng cân bằng:

1.Cân bằng không bền:

Là cân bằng mà khi vật bị lệch ra khỏi VTCB thì vật không tự trở về vị trí ban đầu

2.Cân bằng bền:

Là cân bằng mà khi vật bị lệch ra khỏi VTCB thì vật tự quay về vị trí ban đầu

3.Cân bằng phiếm đinh:

Là cân bằng mà khi vật bị lệch VTCB, thì vật tiếp tục cân bằng ở vị trí mới này

Hoạt động 2: Tìm nguyên nhân gây nên các dạng cân bằng khác nhau.

Trang 4

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung

Nguyên nhân nào gây

nên các dạng cân bằng khác

nhau ?

Gợi ý: Nguyên nhân làm

vật quay ra xa hay trở về vị

trí ban đầu là gì ?

So sánh điểm đặt của trọng

lực hay trọng tâm của vật

của vật trong 3 trường hợp ?

- Do tác dụng của trọng lực

- Cân bằng không bền:

trọng tâm ở vị trí cao nhất;

cân bằng bền: trọng tâm ở

vị trí thấp nhất; cân bằng phiếm định: trọng tâm ở vị trí không đổi

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế.

Yêu cầu HS đọc SGK để tìm

hiểu khái niệm mặt chân đế

là gì ?

Ví dụ: Cái cốc đặt trên

bàn, bàn, ghế trên sàn nhà:

có mặt chân đế là phần

nào ?

Trả lời C1 ?

Nhận xét vị trí giá của

trọng lực so với mặt chân đế

trong mỗi trường hợp ?

Đọc SGK, nêu định nghĩa mặt chân đế

Hoàn thành yêu cầu C1

Tại vị trí 1, 2, 3 giá của trọng lực đi qua mặt chân

đế, vật cân bằng Tại vị trí

4 giá của trọng lực không

đi qua mặt chân đế, vật bị ngã

II.Cân bằng của một vật có mặt chân đế:

1.Mặt chân đế:

Mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả các diện tích tiếp xúc

2.Điều kiện cân bằng:

Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế (hay trọng tâm rơi trên mặt chân đế)

Trang 5

Vậy điều kiện cân bằng

của một vật có mặt chân đế

là gì ?

Giá của trọng lực phải đi qua mặt chân đế

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế.

Đọc SGK, nêu định

nghĩa mặt chân đế

Hoàn thành yêu cầu C1

Tại vị trí 1, 2, 3 giá của

trọng lực đi qua mặt chân

đế, vật cân bằng Tại vị trí 4

giá của trọng lực không đi

qua mặt chân đế, vật bị ngã

Giá của trọng lực phải đi

qua mặt chân đế

Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu khái niệm mặt chân

đế là gì ?

Ví dụ: Cái cốc đặt trên bàn, bàn, ghế trên sàn nhà:

có mặt chân đế là phần nào

?

Trả lời C1 ?

Nhận xét vị trí giá của trọng lực so với mặt chân

đế trong mỗi trường hợp ?

Vậy điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế

là gì ?

II.Cân bằng của một vật có mặt chân đế:

1.Mặt chân đế:

Mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả các diện tích tiếp xúc

2.Điều kiện cân bằng:

Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế (hay trọng tâm rơi trên mặt chân đế)

Hoạt động 4: Nghiên cứu mức vững vàng của cân bằng.

Trang 6

Ở vị trí 3 lực tác dụng

nhỏ nhất rồi đến vị trí 2, 1

Do đó mức vững vàng nhất

lần lượt là vị trí 1, 2, 3

Phụ thuộc vào độ cao của

trọng tâm và diện tích mặt

chân đế

Hạ thấp vị trí trọng tâm

và tăng diện tích mặt chân

đế

Thảo luận và trả lời C2

Ở đáy con lật đật nặng

nên trọng tâm bị hạ thấp, do

đó nó khó rơi ra khỏi mặt

chân đế nên con lật đật

không thể đổ

Các trạng thái cân bằng không chỉ khác nhau về dạng mà còn khác nhau về mức vững vàng

Tác dụng lực theo phương ngang cho đến khi hộp đỗ

Hãy nhận xét tính vững vàng trong 3 trường hợp dựa vào độ lớn lực tác dụng ?

Mức vững vàng phụ thuộc vào các yếu tố nào ? (So sánh vị trí trọng tâm và diện tích mặt chân đế) Muốn tăng mức vững vàng của cân bằng ta làm thế nào ?

Trả lời C2 ? Gợi ý : chú ý đến vị trí trọng tâm, khi xe qua đường nghiêng thì thì mặt chân đế thay đổi ? trong con lật đật phần đáy có khối lượng rất lớn so với phần còn lại

3.Mức vững vàng của cân bằng.

Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế Muốn tăng mức vững vàng thì hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế

4.Củng cố:

- Có 3 dạng cân bằng: không bền, bền và phiếm định, vị trí trọng tâm của từng dạng

- Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế

- Mức vững vàng của cân bằng

5.Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 4, 5, 6 SGK và bài tập trong SBT

- Ôn lại các kiến thức về: vận tốc góc, định luật II Niutơn và momen lực.

Trang 7

6 Rút kinh nghiệm giờ giảng

Ngày đăng: 29/08/2018, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w