Tổng quan về thị trường tài chính Phân loại thị trường tài chính Các chủ thể tham gia thị trường tài chính Các công cụ trên thị trường tài chính I. Tổng quan về thị trường tài chính 1. Sự hình thành của thị trường tài chính
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
GV: TS Trần Thị Mộng Tuyết
Trang 21 Bản chất và chức năng của thị trường tài
chính
1.1 Bản chất của thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi diễn ra sự luân chuyển vốn từ những người có vốn nhàn rỗi tới người thiếu vốn
Thị trường tài chính cũng có thể được định nghĩa
là nơi mua bán, trao đổi các công cụ tài chính
• Bản chất TTTC chính là sự giao lưu, luân chuyển vốn của xã hội
• Hoạt động trên TT tài chính có ảnh hưởng trực tiếp tới sự giàu có của cá nhân, tới hành vi doanh nghiệp và người tiêu dùng và tới động thái chung của toàn bộ nền kinh tế
Trang 31.2 Chức năng của thị trường tài chính
1.2.1 Dẫn vốn từ những nơi thừa vốn sang những nơi thiếu vốn
Thể hiện:
+ Kênh TC gián tiếp thông qua những trung gian TC là các Ngân hàng và các định chế TC phi NH
+ Kênh TC trực tiếp: người thừa vốn mua trực tiếp các tài sản TC từ người phát hành thông qua các TTTC
Trang 41.2.2 Hình thành giá của các tài sản tài chính
Thông qua tác động qua lại giữa những người mua và bán, giá của các TSTC được xác định, hay nói cách khác, lợi tức cần phải có trên một TSTC được xác định
1.2.3 Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
TTTC không những tạo ra cơ chế huy động vốn
mà còn tạo ra cơ chế giao dịch chuyển đổi sở hữu chứng khóan cho phép NĐT kiếm lời trên khỏan chênh lệch giá, tức là tạo ra tính thanh khỏan cho các TSTC
Trang 51.2.4 Giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin
Nhờ tính tập trung, khối lượng giao dịch
và giá trị giao dịch lớn, thông tin được cung cấp đầy đủ và nhanh chóng, TTTC cho phép giảm đến mức thấp nhất chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin
Trang 62 Cấu trúc của TTTC
2.1 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
2.1.1 Thị trường tiền tệ
Là thị trường mua bán, trao đổi các công
cụ tài chính ngắn hạn ( thường có thời hạn dưới 1 năm).
Trang 7Đặc trưng :
- Các công cụ thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn trong vòng 1 năm nên có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp và hoạt động tương
đối ổn định
- Hình thức tài chính đặc trưng là hình thức tài chính gián tiếp Hoạt động diễn ra chủ yếu trên thị trường tín dụng do đó giá cả hình thành trên thị trường này được biểu hiện thông qua lãi suất tín dụng ngân hàng
Trang 8Thị trường tiền tệ bao gồm :
-Thị trường liên ngân hàng (Inter-bank Market)
Đây là thị trường vốn ngắn hạn giữa các
NH với nhau do NHTW tổ chức để giải quyết nhu cầu vốn giữa các NHTM để bù đắp thiếu hụt trong thanh tóan bù trừ, đáp ứng yêu cầu thanh tóan của khách hàng
Nghiệp vụ mua bán được thực hiện bằng cách chuyển vốn trên tài khỏan của các tổ chức tín dụng tại NHTW
Hàng hóa là nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức tín dụng
Giá cả của hàng hóa này là lãi suất
Trang 9- Thị trường ngoại hối (Foreign Exchange Market)
Là nơi mua bán, vay mượn ngọai tệ giữa các chủ thể có liên quan
Các nghiệp vụ phần lớn mang tính chất ngắn hạn
Thành viên tham gia chủ yếu là NHTM, doanh nghiệp, các nhà môi giới ngọai hối, các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn, các nhà kinh doanh, NHTW
Trang 10Loans Market)/Thị trường tín dụng
Là sự vận động gián tiếp của vốn trong nền kinh tế thị trường thông qua các trung gian tài chính.
Trang 112.1.2 Thị trường vốn
Là thị trường mua, bán trao đổi các
công cụ tài chính trung và dài hạn.
• Vai trò chủ yếu :
Cung cấp tài chính cho các khoản
đầu tư dài hạn của chính phủ, doanh
nghiệp và hộ gia đình.
Trang 12Thị trường vốn bao gồm :
-Thị trường thế chấp (Mortgage market)
Họat động trên thị trường này là các NHTM và các tổ chức TD phi NH
- Thị trường cho thuê tài chính (Leasing
market).
Là lọai hình tài trợ vốn hữu hiệu cho DN đầu
tư đổi mới trang thiết bị công nghệ.
-Thị trường chứng khoán (Securities
market)
Đáp ứng nhu cầu mua bán trao đổi chứng khoán các lọai
Trang 13Vấn đề thảo luận
1/ Khái niệm Bản chất cho thuê tài chính.
2/ Sự khác biệt giữa cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động.
3/ Các phương thức cho thuê tài chính.
4/ Lợi ích của cho thuê tài chính.
5/ Thực trạng cho thuê tài chính tại VN.
Trang 142.2 Căn cứ vào tính chất chuyên môn hoá của thị
cụ vốn và thị trường công cụ phái sinh.
Trang 15+ Hoạt động của thị trường vốn cổ phần chủ yếu phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của công ty
cổ phần
+ Người nắm công cụ vốn là người chủ sở hữu Cty phát hành
Trang 16Là thị trường cao cấp phát hành và mua đi bán lại các chứng khoán phái sinh
Trang 172.3 Căn cứ vào cơ cấu thị trường
Thị trường sơ cấp và thị trường
thứ cấp
2.3.1 Thị trường sơ cấp
Là thị trường trong đó các công cụ tài chính được phát hành lần đầu và được bán cho người đầu tiên mua chúng (còn gọi là thị trường cấp 1)
Trang 18 Là thị trường giao dịch các công cụ tài chính sau khi chúng đã được phát hành trên thị trường sơ cấp (còn gọi là thị trường cấp 2)
Việc mua bán chứng khoán trên thị trường này không làm thay đổi nguồn vốn của tổ chức phát hành mà chỉ chuyển vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác
TT thứ cấp là động lực thúc đẩy thị trường sơ cấp
Trang 19Vấn đề thảo luận
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
1/ Khái niệm Vai trò Đặc điểm
2/ Sự khác biệt.
3/ Mối liên hệ.
4/ Liên hệ thực tiễn VN
Trang 203 Các công cụ của thị trường tài chính 3.1 Các công cụ chủ yếu của thị trường tiền tệ
Trang 213.1.1 Tín phiếu
Là một công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ do kho bạc nhà nước phát hành (định kỳ 3 – 6 hoặc 12 tháng)
Tín phiếu kho bạc là công cụ được các nhà đầu tư nắm giữ chủ yếu để quản lý tính thanh khỏan trong ngắn hạn.
Trang 2222
Trang 233.1.2 Thương phiếu ( kỳ phiếu thương mại )
Là loại giấy nhận nợ đặc biệt, người giữ
nó có quyền đòi tiền khi đến hạn.
Bao gồm :
+ HỐI PHIẾU : là phiếu ghi nợ do người bán
hàng trả chậm ký phát trao cho người mua hàng trả chậm trong đó yêu cầu người mua phải trả một số tiền nhất định khi đến hạn cho người bán hoặc bất cứ người nào xuất trình hối phiếu này (người thụ hưởng)
Trang 24No : 03 HoChi Minh City, Date : 28-MAR-2006
EXCHANGE For USD 51,100.00
At sight of this FIRST of Exchange (Second of the same tenor and date being unpaid)
pay to the order of INDUSTRIAL AND COMERCIAL BANK OF VIETNAM BRANCH No.3
HOCHIMINH CITY (INCOMBANK BRANCH No.3 HCMC ) the sum of :
U.S DOLLARS FIFTY ONE THOUSAND AND ONE HUNDRED ONLY
Value received as per our Invoice(s) No: …03………Date : …28-MAR-2006………
Draw under : L/C No.LCI/016/BAH/06 … DATE 03-MAR-2006…
To : BLOM BANK S.A.L BEIRUT LEBANON LACLONGQUAN CASHEW PROCESSING JOINT STOCK COMPANY
No : 03 HoChi Minh City, Date : 28-MAR-2006
EXCHANGE For USD 51,100.00
At sight of this SECOND of Exchange ( First of the same tenor and date being
unpaid) pay to the order of INDUSTRIAL AND COMERCIAL BANK OF VIETNAM
BRANCH No.3 HOCHIMINH CITY (INCOMBANK BRANCH No.3 HCMC ) the sum of :
U.S DOLLARS FIFTY ONE THOUSAND AND ONE HUNDRED ONLY
Value received as per our Invoice(s) No: …03………Date : …28-MAR-2006………
Draw under : L/C No.LCI/016/BAH/06 … DATE 03-MAR-2006…
To : BLOM BANK S.A.L BEIRUT LEBANON LACLONGQUAN CASHEW PROCESSING JOINT STOCK COMPANY
Trang 26+ Lệnh phiếu
Là giấy nhận nợ do người mua hàng
trả chậm ký phát trao cho người bán
hàng trả chậm trong đó người mua
cam kết trả một số tiền nhất định khi
đến hạn cho người thụ hưởng.
Trang 27+ Chứng chỉ lưu kho
• Là giấy do một công ty kinh doanh kho bãi
ký phát, thừa nhận có giữ hàng hóa cho người chủ hàng ký gửi và cam kết giao hàng cho chủ hàng hay một người nào đó
do chủ hàng chỉ định bằng cách ký hậu.
Trang 28• Trên chứng chỉ qui định người sở hữu nó sẽ nhận được một khoản tiền lãi định kỳ và nhận đủ
số vốn khi đáo hạn
• Người nắm giữ chứng chỉ này không được rút tiền trước khi đến hạn mà chỉ có thể thu hồi tiền bằng cách bán lại trên thị trường thứ cấp
• Chứng chỉ tiền gửi là một công cụ quan trọng trong việc tạo nguồn vốn hoạt động đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng
Trang 293.1.4 Giấy chấp nhận thanh tóan của ngân hàng
• Là giấy do 1 công ty phát hành, bảo đảm rằng mộtngân hàng sẽ thanh toán vô điều kiện một khoản tiền nhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người nắm giữ giấy này
• Công ty trước khi phát hành công cụ này buộc phải gửi vào tài khoản ngân hàng một khoản tiền tương ứng với lượng tiền ghi trên chấp phiếu
• Người nắm chấp phiếu ngân hàng cũng có thể chiết khấu lại trên thị trường để thu tiền trước
• Lãi suất công cụ này tương đối thấp do tính an toàn cao
Trang 303.1.5 Kỳ phiếu ngân hàng (Bank Bills), Tín phiếu công ty tài chính, Chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm
Là các loại CK ngắn hạn thường từ 3 tháng,
6 tháng, 9 tháng, 12 tháng được ngân hàng thuơng mại và Cty tài chính phát hành nhằm huy động, rồi dùng vốn đó cho vay (chủ yếu
là ngắn hạn)
Trang 33Cổ phiếu
Trang 3434
Trang 35Trái phiếu
Trang 3636
Trang 374 Các định chế tài chính trung gian
Trang 384.2 Một số định chế tài chính trung gian
Ngân hàng thương mại: là loại hình tổ chức tín dụng được thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng tiền này để cung cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: là loại hình tổ chức tín dụng
được thực hiện một số hoạt động NH như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán.
Công ty tài chính.
Công ty bảo hiểm.
Quỹ hưu trí.
Công ty đầu tư.
Công ty cho thuê tài chính.
Trang 39 4.2.1 Ngân hàng TM (Commercial Bank)
NHTM phát hành phiếu nợ khi đi vay và phát hành phiếu tín dụng khi cho vay
NHTM thu nhận vốn bằng cách bán (phát hành) tài sản nợ (nguồn vốn) rồi dùng vốn này mua những những tài sản có (cho vay, đầu tư vào các giấy tờ có giá…) mang lại thu nhập
NHTM có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển thị trường tài chính:
Là người phát hành và bán cổ phiếu của mình (NH
cổ phần)
Là người đầu tư bình thường trên thị trường: mua
Trang 40Huy động vốn dưới các hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, phát hành TP, phát hành CP
Tài trợ cho các DN bằng việc cấp TD trung, dài hạn để mua MMTB, tài trợ các khoản phải thu của DN…
Trang 41 4.2.3 Công ty bảo hiểm (Insurance company)
Là trung gian tài chính đảm nhận việc thực hiện một khoản thanh toán mỗi khi có một sự kiện xảy ra với một khoản đóng góp trước đó của người muốn thụ hưởng quyền lợi này
Công ty bảo hiểm huy động vốn từ các khoản đóng góp của những người tham gia hợp đồng bảo hiểm và sử dụng phần lớn số tiền huy động để mua trái phiếu
Công ty bảo hiểm cũng có thể đầu tư vào cổ phiếu song số lượng rất hạn chế vì họ ngại tính rủi ro cao của cổ phiếu
Trang 42Cty bảo hiểm chia ra 2 nhóm:
Công ty bảo hiểm nhân thọ:
Có 2 nguồn thu: phí bảo hiểm và lợi nhuận do hoạt động đầu tư.
Từ các hợp đổng bảo hiểm nhân thọ, một phần dùng chi trả , bồi thường cho người mua bảo hiểm hoặc người thụ hưởng khi có rủi ro; phần khác dùng
để đầu tư vào CP, TP trên TTCK
Công ty bảo hiểm phi nhân thọ:
Mức độ rủi ro cao hơn.
Thường sử dụng khoản tiền huy động đầu tư vào các CK ngắn hạn hoặc có tính thanh khoản cao như TP.
Trang 43 4.2.4 Quỹ hưu trí
• Được thiết lập để thanh toán những khoản lợi ích của người lao động khi họ về hưu
• Thành lập ra những quỹ này là các DN tư nhân,
cơ quan nhà nước hoặc địa phương, nghiệp đoàn lao động và cá nhân có nhu cầu
• Các tổ chức này có thể dự đoán tương đối chính xác khoản tiền họ sẽ thanh toán trong những năm tới nên không phải lo lắng về việc thiếu vốn như các tổ chức nhận tiền gửi
• Các tổ chức này có thể đầu tư các loại chứng khoán dài hạn như trái phiếu, cổ phiếu công ty, các khoản cho vay cầm cố
Trang 44HĐQT quỹ đứng ra thuê Cty quản lý quỹ.
Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm cử người điều hành và sử dụng vốn của quỹ
để ĐT vào các CK hoặc các tài sản sinh lợi khác
Trang 454.2.6 Công ty cho thuê tài chính (Leasing company)
Là một định chế tài chính chuyên cung cấp tín dụng trung và dài hạn cho các
DN thông qua việc cho DN thuê các máy móc, trang thiết bị, bất động sản với thời gian dài hạn và tạo điều kiện cho DN sở hữu luôn tài sản đó khi kết thúc hợp đồng cho thuê.
Trang 46 Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 95/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 về
tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
Theo Nghị định vừa ban hành, công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam; được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới 3 hình thức: công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty cho thuê tài chính cổ phần
Công ty cho thuê tài chính liên doanh là công ty cho thuê tài chính được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh Công ty cho thuê tài chính liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là công ty cho thuê tài chính được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của một hoặc một số tổ chức tín dụng nước ngoài và được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ngoài ra, công ty cho thuê tài chính liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài muốn hoạt động hợp pháp phải được tổ chức có thẩm quyền cho phép hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam; có tổng tài sản trên 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn, trừ trường hợp Hiệp định đầu tư song phương giữa Việt Nam và nước nguyên xứ có quy định khác
Trang 47 Tên Công ty
1- Cty CTTC ANZ-VTRAC (100% vốn nước ngoài) (ANZ/V-TRAC Leasing Company)
2- Cty CTTC I - NH Nông nghiệp & PTNT (Agribank No.1 Leasing Company)
3- Cty CTTC II - NH Nông nghiệp & PTNT (Agribank No.2 Leasing Company)
4- Cty CTTC II NH Đầu tư và Phát triển VN ( BIDV Leasing Company II)
5- Cty CTTC Kexim (KVLC) (100% vốn nước ngoài) (Kexim Vietnam Leasing Company)
6- Cty CTTC NH Công thương VN ( Leasing Company- Industrial and Commercial Bank of Vietnam)
7- Cty CTTC NH Ngoại thương VN ( VCB Financial Leasing Company)
8- Cty CTTC NH Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
9- Cty CTTC NH Đầu tư và Phát triển VN ( BIDV Leasing Company)
10- Cty CTTC Quốc tế VN (liên doanh) (Vietnam International Leasing Company Limited)
11- Cty TNHH CTTC Quốc tế Chailease (100% vốn nước ngoài) (Chailease International Leasing company limited)
12- Cty TNHH một thành viên CTTC Công nghiệp tàu thủy (VINASHIN Finance Leasing Company Limited)
13- Cty TNHH một thành viên CTTC Ngân hàng Á Châu (ACB Leasing Company)