1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)

66 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 837,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU TRANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY THÉP ĐẶC BIỆT

SHENGLI VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệđào tạo : Chínhquy Chuyên ngành : Khoa họcmôitrườngKhoa : Môi trường Khóahọc : 2013 –2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

NGUYỄN THỊ THU TRANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY THÉP ĐẶC BIỆT

SHENGLI VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệđào tạo : Chínhquy Chuyên ngành : Khoa họcmôitrườngKhoa : Môi trường Khóahọc : 2013 –2017 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thế Hùng

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

tình trong quá trình tôi thực hiện đềtài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Môi trường, cùng các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, những người đã truyền đạt tri thức và phương pháp học tập, tìm hiểu và nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian tôi học tập tại nơiđây

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần môi trường xanh Cửu Long đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong quá trình tôi thực tập và cung cấp số liệu cho đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè luôn động viên, tạo điều kiện và góp ý để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh được những thiếu sót, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo để đề tài của tôi được hoàn thiện tốt hơn nữa

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thiết bịlấymẫu 19

Bảng 3.2 Kỹ thuật bảoquản mẫu 20

Bảng 3.3 Phương pháp phân tíchmẫu 22

Bảng 4.1 Chỉ tiêu kỹ thuật phân xưởngluyện thép 25

Bảng 4.2 Chỉ tiêu kỹ thuật phân xưởngcán thép 26

Bảng 4.3: Kết quả phân tích nước ngầmnăm2015-2016 42

Bảng 4.4: Kết quả phân tích nước mặtnăm2015-2016 44

Bảng4.5:Kếtquảphântíchchấtlượngnướcthảisinhhoạtnăm2015-2016 46

Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuấtnăm2015-2016 48

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chứcCôngty 27

Hình 4.2: Quy trình sảnxuấtthép 30

Hình 4.3: Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thảisinhhoạt 35

Hình 4.4: Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thảisảnxuất 38

Hình 4.5: Sơ đồ công nghệ hệ thống tuần hoàn sạch(khépkín) 40

Hình 4.6: Sơ đồ công nghệ hệ thống tuần hoàn nước sạch (không áp lực chạy về bểnước nóng) 40

Hình 4.7: Sơ đồ công nghệ hệ thống tuầnhoàn đục 41

Hình 4.8: Biểu đồ đánh giá chất lượngnướcngầm 43

Hình 4.9: Biểu đồ đánh giá chất lượngnướcmặt 45

Hình 4.10: Biểu đồ đánh giá chất lượng nước thảisinh hoạt 47

Hình 4.11: Biểu đồ đánh giá chất lượng nước thảisản xuất 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AAO Anaerobic - Anoxic - Oxic Hệ thống gồm các bể: Yếm khí -

Thiếu khí - Hiếu khí

COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa hóa học

ISO International Organization

forStandardization Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế

MBBR Moving Bed Biofilm

Reactor

Công nghệ màng vi sinh tầng chuyểnđộng

MBR Membrane Bio Reactor Bể sinh học bằng màng

Trang 7

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TDS Total Dissolved Solids Tổng chất rắn hòa tan

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệpquốc

Trang 8

MỤC LỤC

LỜICẢMƠN i

DANH MỤCCÁC BẢNG ii

DANH MỤCCÁCHÌNH iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮVIẾTTẮT iv

MỤC LỤC vi

PHẦN I:MỞĐẦU 1

1.1 Đặtvấnđề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu củađềtài 2

1.3 Ý nghĩa củađề tài 2

PHẦN II: TỔNG QUANTÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học củađề tài 3

2.1.1 Khái niệm vềmôi trường 3

2.1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môitrường nước 5

2.1.3 Khái niệm nước thải và nguồnnướcthải 6

2.1.4 Một số văn bản liên quan đến tàinguyên nước 7

2.2 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và ở Việt Nam 2.2.1 Tình hình ô nhiễm nước trênthế giới 8

2.2.2 Hiện trạng tài nguyên nước ởViệtNam 11

2.2.3 Tình hình ô nhiễm nước ởViệt Nam 14

PHẦNIII:ĐỐITƯỢNG,NỘIDUNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vinghiêncứu 17

3.1.1 Đối tượngnghiêncứu 17

3.1.2 Phạm vinghiêncứu 17

3.2.1 Địa điểm 17

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 17

Trang 9

3.3.2 Công nghệ sản xuất, các nguồn thải và công nghệ xử lý của Công ty 17 3.3.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước, nước thải của Công ty, ảnh

hưởng của nước thải tới môi trường và cuộc sống củacon người 17

3.3.4 Đề xuất giải pháp trong quá trình nghiên cứu đề tài vềCôngty 17

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệuthứcấp 17

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phântích mẫu 18

3.4.4 Phương pháp đối chiếu với tiêu chuẩn, quy chuẩnViệtNam 22

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀTHẢO LUẬN 23

4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thép đặt biệt SHENGLI Việt Nam 23

4.1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH thép đặt biệt SHENGLI Việt Nam 23

4.1.2 Khái quát về Nhà máy thép đặt biệt SHENGLIViệtNam 23

4.1.3 Cơ cấu tổ chức củaCôngty 27

4.2 Công nghệ sản xuất, các nguồn thải và công nghệ xử lý nước thải của Côngty 27

4.2.1 Công nghệsảnxuất 27

4.2.2 Các nguồn thải có khả năng gâyô nhiễm 31

4.2.3 Quy trình công nghệ xử lý nước thải củacông ty 33

4.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước, nước thải của Nhà máy, ảnh hưởng của nước thải tới môi trường và cuộc sống củacon người 42

4.3.1 Đánh giá chất lượng môi trường nước của nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam thông qua các kết quảphântích 42

4.3.2 Đánh giá chất lượng môi trường nước thải của nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam thông qua các kết quảphântích 46

Trang 10

4.4 Đề xuất giải pháp trong quá trình nghiên cứu đề tài tạiCông ty 51

4.4.1 Giải pháp giảm thiểunướcthải 51

4.4.2 Giải pháp tuyên truyền giáo dục và xã hội hóa côngtácBVMT 52

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kếtluận 53

5.2 Đề nghị 53

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 55

Trang 11

bị, sản xuất hàng gia dụng và trong y học, trong an ninh quốc phòng, Nguyên liệu chính được sử dụng trong quá trình sản xuất phôi thép dựa vào nguồn thép phế trong nước và nhập khẩu Do nguyên liệu là thép phế liệu, dính nhiều tạp chất nên khi xử lý thường phát sinh ô nhiễm, gây ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường, đặc biệt là môi trường nước và ảnh hưởng tới sức khỏe người dân Vì thế, ngành thép được đánh giá là một trong những ngành công nghiệp có “tiềm năng” gây ô nhiễm, suy thoái môi trường do có lượng chất thải lớn và có nồng độ các chất ô nhiễm cao

Công ty TNHH thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam là doanh nghiệp thép quy mô lớn 100% vốn đầu tư Trung Quốc do công ty TNHH đầu tư phát triển SHENGLI (Phúc Kiến) cùng với tập đoàn xuất nhập khẩu khoáng sản ngũ kim tỉnh Quảng Đông cùng nhau đầu tư thành lập Ngày 16 tháng 01 năm 2008, Công ty TNHH thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam được Bộ xây dựng đầu tư phê chuẩn và tiến hành thành lập Trong quá trình hoạt động sản xuất, lưu trình lò hồ quang điện - lò thùng tinh luyện thép đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường nước và không khí, do đó Công ty đã thiết kế

và xây dựng hệ thống lọc bụi xử lý khói bụi và hệ thống xử lý nước thải đối với nước thải sinh hoạt, đặc biệt là hệ thống tuần hoàn nước sạch và hệ thống tuần hoàn nước đục đối với nước thải sản xuất, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn nước thải trước khi ra môi trường

Trang 12

Xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Công ty Cổ phần Môi trường xanh Cửu Long, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng,

em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý môi trường nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đềtài

- Tìm hiểu công nghệ sản xuất tại Công ty và dự báo các nguồnthải

- Đánh giá chung về hiện trạng chất lượng nước thải tại nhà máy thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam và xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nướcthải

- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trườngnước

1.3 Ý nghĩa của đềtài

* Ý nghĩa trong thựctiễn:

- Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo Công ty trước ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến môi trường Từ đó có hoạt động tích cực trong việc quản lý và xử lý nướcthải

- Cảnh báo nguy cơ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường nước do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân khu vực quanh Côngty

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đềtài

2.1.1 Khái niệm về môitrường

Theo Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014: "Môi

trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật."[11]

* Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành cácloại:

- Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Ðó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất, nước, Môi trường tự nhiên chứa không khí để ta hô hấp; cho ta đất để xây dựng nhà cửa, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần thiết cho quá trình sản xuất; là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phongphú,…

- Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa người với người Ðó

là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định, ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng

xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vậtkhác

- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồmtấtcảcácnhântốdoconngườitạonên,làmthànhnhữngtiệnnghitrong

Trang 14

cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo,

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội,

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Ðoàn, Ðội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quyđịnh

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho conngười

Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các

Trang 15

loại không gian khác như khai hoang, cải tạo các vùng đất và nước mới Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm

cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi [10]

2.1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trườngnước

* Ô nhiễm môitrường

- Theo Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014: “Ô

nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.”[11]

- Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường là do các hoạt động của con người gây ra như sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, giao thông vận tải,… Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch gây nhiều bụi bặm, thiên tai, lũ lụt, động đất, sóng thần,… tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinh vật gây bệnh pháttriển

* Ô nhiễm môi trườngnước

- Theo Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012: “Ô

nhiễm môi trường nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.”[12]

- Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước, chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lý đúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khuvực

Trang 16

- Việc thải các chất thải hoặc nước thải vào môi trường nước sẽ gây ra ô nhiễm nước về vật lý, hóa học, hữu cơ, nhiệt hoặc phóng xạ Việc thải đó phải không được gây nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng và phải tính đến khả năng đồng hóa các chất thải của nước (khả năng pha loãng, tự làm sạch,…) Những hoạt động kinh tế - xã hội của cộng đồng, những biện pháp xử lý nước đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đềnày

2.1.3 Khái niệm nước thải và nguồn nướcthải

* Nước thải: “Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc

được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp

đối với quá trình đó nữa.”[17]

* Nguồn nước thải: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và

là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủyếu

Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải như sau:

- Phân loại theo nguồnthải:

+ Nguồn xác định (nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (ví dụ như cống xả thải)

+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và các tác nhân gây ô nhiễm; nguồn này rất khó quản lý (ví dụ như nước mưa chảy tràn qua đồng ruộng, đường phố đổ vào sông ngòi, ao, hồ, kênhrạch)

- Phân loại theo tác nhân gây ônhiễm:

+ Tác nhân hóa lý: màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất rắn lơ lửng, + Tác nhân hóa học: Kim loại nặng như Hg, Cd, As,…

+ Tác nhân sinh học: vi sinh vật, tảo, vi khuẩn E.Coli,

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựa chọn biện pháp quản lý và áp dụng công nghệ):

Trang 17

+ Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác, có chứa đựng các chất thải trong quá trình sinh sống của con người

+ Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu Các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải

+ Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay

các loại nước thải trên.[14]

2.1.4 Một số văn bản liên quan đến tài nguyênnước

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 6 năm

2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày ngày 01 tháng 01 năm2015;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

Trang 18

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồnnước;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo

vệ Môitrường;

- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nướcthải;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường;

- Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT ngày 31/03/2015 của Bộ tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;

- QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;

- QCVN 09:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 14:2008/BNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt;

- TCVN 7957:2008: Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống xử lý nướcthải;

- TCVN 5945-2005: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩnthải;

- TCVN 5942-1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nướcmặt;

- TCVN5944-1995:Chấtlượngnước-Tiêuchuẩnchấtlượngnướcngầm

2.2 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và ở ViệtNam

2.2.1 Tình hình ô nhiễm nước trên thếgiới

Ô nhiễm nước đang là vấn đề đáng báo động trên thế giới hiện nay, đặc biệt là ở các nước phát triển Cùng với sự phát triển của hàng loạt nhà máy,

Trang 19

khu công nghiệp,… lượng các chất thải độc hại được thải ra môi trường làm cho nguồn nước ở đây bị ô nhiễm nghiêm trọng Thế giới cảnh báo, hiện cứ ba người trên trái đất có một người sống trong tình trạng thiếu nước Việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước một cách không hợp lý cũng là nguyên nhân dẫn tới việc suy thoái tài nguyên nước Nhiều quốc gia có tài nguyên nước thuộc vào hàng trung bình trên thế giới nhưng lại ẩn chứa nhiều dấu hiệu không bền vững Biến đổi khí hậu cũng đang làm cho nhiều nơi rơi vào tình cảnh khan hiếm nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp, đe dọa tới an ninh lương thực, làm gia tăng tình trạng nghèo đói và bất ổn xã hội

Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, đến năm 2050, nhu cầu lương thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng 19% Lúc đó, cần huy động đến 90% nguồn nước trên thế giới Trong khi đó, sự phân bố và sử dụng nguồn

nước đang bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý [14]

Dưới đây là một số khu vực đang chịu nhiều thách thức nhất thế giới hiện nay:

- Hàm lượng thủy ngân trong nước ngầm ở Vapi, Ấn Độ cao gấp 96

lần so với tiêu chuẩn sức khỏe do Tổ chức Y tế Thế Giới quy định;[14]

- Ở châu Phi, nguồn nước ở khoảng 50 con sông được "chia năm sẻ bảy" cho các quốc gia, việc tranh giành nguồn nước từ các sông Nile, Zambezi, Niger và Volta rất có khả năng xảy ra tranh chấp Cuộc xung đột về nước sạch không chỉ diễn ra giữa nhiều quốc gia mà thậm chí xảy ra ngay

trong một quốc gia khi các bang cùng chia sẻ một con sông;[14]

- Ở Hoa Kỳ, vùng Đại Hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario ô nhiễm đặc biệt nghiêmtrọng;

- Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, kèm theo sự phát triển về kinh tế xã hội đã gây ảnh hưởng lớn tới môi trường Một trong những vấn đề ônhiễmmôitrườngđángquantâmởnướcnàyđólàtìnhtrạngônhiễm

Trang 20

nghiêm trọng xảy ra ở các dòng sông Sông Hoàng Hà, con sông dài thứ hai Trung Quốc đã bị ô nhiễm nặng vì chất thải công nghiệp;

- Theo thống kê của Cục Môi trường Vương Quốc Anh (1989), khoảng 80% trong số 12.000.000 m3 nước cống ở Anh và Wales có nguồn gốc từ nước thải sinh hoạt, trong đó 95% tải lượng ô nhiễm hữu cơ được xử lý trước khi đổ thải Trong khi đó, ở nhiều quốc gia nguồn nước thải này chưa được xử

lý mà đổ trực tiếp và nguồn tiếp nhận.[14]

Các thách thức nghiêm trọng liên quan đến nước mà những khu vực này đang phải đối mặt xuất phát từ biến đổi khí hậu, thủy học, hoạt động quản

lý và xử lý nguồn nước Thêm vào đó, còn có những khác biệt về tính chất và hiệu quả của các hệ thống thể chế, sự bất tương đồng trong phân phối, cấu trúc nhân khẩu của dân số cũng như các nhân tố vĩ mô liên quan đến buôn bán quốc tế Dân số đô thị trong khu vực đã tăng gấp 3 lần trong 4 thập kỷ qua, đặc biệt là ở các thành phố nhỏ và trung bình Theo Liên hiệp quốc, con số này sẽ tiếp tục tăng nhanh từ 460 triệu người hiện nay lên 609 triệu người vào năm 2030 với nhiều thành phố quy mô hơn 1 triệu dân Trong khi đó, theo các báo cáo được công bố Diễn đàn Nước toàn cầu lần thứ 6 mới đây cho thấy, hiện vẫn còn có tới 3 tỷ người trên thế giới không được tiếp cận nguồn nước

an toàn cho sức khỏe Mục tiêu thiên niên kỷ là giảm nửa số người không được tiếp cận nước sạch đã đạt được đúng hạn vào 2010, nhưng tình hình vẫn rất nghiêm trọng Nước bẩn vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới, mỗi phút có tới 7 người trên hành tinh thiệt mạng Ủy viên châu Âu về hợp tác quốc tế, cứu trợ nhân đạo, Kristalina Georgieva, nhấn mạnh: “Các thảm họa về nước gây nhiều thiệt hại cho con người, cộng đồng Đặc biệt,

những người nghèo dễ bị tổn thương và bị ảnh hưởng nhiều nhất”.[14]

Trang 21

2.2.2 Hiện trạng tài nguyên nước ở Việt Nam

Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là rất đa dạng và phong phú, bao gồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm Hiện nay, tổng lượng nước sông ngòi trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830 tỷ m3; được tập trung chủ yếu trên 13 lưu vực sông (LVS) lớn, bao gồm sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà, sông Lô, sông Bằng Giang - Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai và sông Mê Kông, sông Sê San, sông Srepok Lượng nước sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam là 310 tỷ m3/năm (chiếm 37,4%), trong đó lượng nước ngầm là khoảng 91 tỷ m3/năm, lượng nước từ nước ngoài vào là 520 tỷ

m3/năm (chiếm 62,6%) Trong khi đó, tài nguyên nước Việt Nam phân bố không đều theo không gian và thời gian: 60% nước sông ngòi Việt Nam thuộc đồng bằng sông Cửu Long, hơn 20% thuộc sông Hồng và Đồng Nai và lượng nước tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tổng lượng nước mùa cạn chỉ có 194.5

tỷ m3/năm, chiếm 23.36% lượng nước bình quân năm).[15]

Có 6 lưu vực sông phụ thuộc hoặc liên quan đến dòng chảy của các nước khác, đó là sông Bằng Giang - Kỳ Cùng, sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai và sông Cửu Long Gần 40% dòng chảy của sông Hồng là từ Trung Quốc; hơn 10% dòng chảy của sông Đồng Nai là từ Campuchia và khoảng 95% dòng chảy của LVS Cửu Long là từ các nước thượng nguồn sông

Mê Công [15]

Trong nhiều năm gần đây, các hoạt động khai thác nước để phát triển thủy điện ở các quốc gia thượng nguồn trên các sông xuyên biên giới đang diễn ra mạnh mẽ Trung Quốc đã và đang xây dựng 20 nhà máy thủy điện trên thượng nguồn các sông Đà, sông Lô và sông Thao, và 14 đập thủy điện với công suất lắp đặt 22.590 MW trên LVS Mê Kông; Lào, Thái Lan và

Trang 22

Campuchia đang lập kế hoạch xây dựng 11 công trình thủy điện với tổng công suất 10.000-19.000 MW Các hoạt động này đã và đang làm ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy và gây xói lở bờ sông của Việt Nam, đáng kể nhất là làm thay đổi lượng dòng chảy, mực nước sông, đặc biệt vào mùa khô, tác động

trực tiếp đến nhu cầu sử dụng nước trên các LVS.[15]

Ngoài ra, áp lực gia tăng dân số cũng gây ra nguy cơ cạn kiệt và tình trạng thiếu nước vào mùa khô Trong những năm gần đây, ở hạ lưu trên hầu hết các LVS, tình trạng suy giảm nguồn nước dẫn tới thiếu nước, khan hiếm nước không đủ cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất đang diễn ra ngày một thường xuyên hơn, trên phạm vi rộng lớn hơn và ngày càng nghiêm trọng hơn

Hiện tượng nguồn nước suy giảm trong các vụ Đông - Xuân (2004 -

2005, 2005 - 2006, 2006 - 2007, đặc biệt là 2009 - 2010) đã diễn ra ở hạ lưu các hồ chứa thủy điện Hòa Bình, Thác Bà, gần đây là thêm hồ Tuyên Quang, dẫn tới cạn kiệt nghiêm trọng dòng chảy ở hạ lưu sông Hồng Dòng sông

Hồng có những thời kỳ cạn trơ đáy.[15]

Trong suốt mùa khô năm 2010, mực nước các sông ở Tây Nguyên như sông Sê San, sông Ayun, cũng xuống thấp dần Tại Gia Lai, hạn hán diễn ra trên diện rộng tại các huyện phía Đông của tỉnh là Kông Chro, Krông Pa, Ðăk

Pơ, Kbang, Trên hầu hết các sông ở Bắc Trung bộ và Nam Trung bộ, mực nước trung bình tháng đều thấp hơn so với trung bình nhiều năm và đã xuống thấp nhất trong vòng 40-50 năm qua, nước mặn xâm nhập sâu vào vùng cửa sông ven biển Trung Bộ như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,… Một số tỉnh như Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau nước mặn đã xâm nhập sâu tới 30km - 70km Tại TP Hồ Chí Minh, một số nơi vùng ngoại và nội thành cũng đã bị nhiễm mặn, gây thiệt hại lớn cho trồng trọt, nuôi trồng

thủy sản và sinh hoạt của người dân [15]

Trang 23

Trong khi nguồn nước ở hạ lưu các LVS đang bị suy giảm thì áp lực gia tăng nhu cầu sử dụng nước cũng ngày càng tăng (ước tính năm 2010, tổng nhu cầu nước của các ngành khoảng 130 tỷ m3, gần tương đương với nguồn nước các LVS vào mùa khô) Thực tế trên càng làm tăng nguy cơ khan hiếm nguồn nước và sự cạnh tranh trong khai thác, sử dụng nước giữa các ngành,

địa phương.[15]

Tại lưu vực sông Hồng - Thái Bình đã có sự cạnh tranh về sử dụng nguồn nước tại các hồ chứa đa mục tiêu như sử dụng nước cho phát điện, phòng chống lũ hạ du, cung cấp nước tưới cho giao thông vận tải thủy, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt, du lịch, duy trì sinh thái hạ du,…; cạnh tranh trong sử dụng nguồn nước cho các mục đích sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp (sử dụng nguồn nước làm nơi tiếp nhận nước thải), nuôi trồng thủy sản trên một số sông nhánh như sông Chu, hạ du hồ Dầu Tiếng; cạnh tranh trong nuôi trồng thủy sản, phát điện và môi trường hạ du ở hồ Trị An,… Hiện nay, trên cùng một dòng sông, sự cạnh tranh giữa những người sử dụng nước ở đầu nguồn và những hộ ở cuối nguồn đang là một thực tế khách quan

Để giảm sự cạnh tranh, cần phải xây dựng các quy định cụ thể về điều hòa, phân phối và chia sẻ nguồn nước Một trong những căn cứ quan trọng cho việc điều hòa, phân phối nguồn nước là quy hoạch phân bổ tài nguyên nước của LVS, trong đó xác định ngưỡng khai thác tài nguyên nước đối với từng nguồnnước

Bên cạnh đó, do quá trình khai thác sử dụng tài nguyên nước chưa hợp

lý và thiếu bền vững dẫn đến tình trạng suy giảm tài nguyên nước trong khi hiệu quả sử dụng nước còn thấp Tính bình quân, lượng nước sử dụng cho nông nghiệp chiếm 82%, nước cho công nghiệp chiếm 3,7%; nước cho sinh hoạt chiếm 3,0% và nước cho thủy sản chiếm 11% Cơ cấu sử dụng nước

đang có xu hướng tăng dần cho công nghiệp và thủy sản và sinh hoạt.[15]

Trang 24

2.2.3 Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam

Giống như một số nước trên thế giới, hiện nay, Việt Nam đang phải đối mặt với các thách thức lớn về tình trạng ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị

Theo một kết quả nghiên cứu công bố năm 2008 của Ngân hàng thế giới (WB), trên 10 tỉnh thành phố Việt Nam, xếp theo thứ hạng về ô nhiễm đất, nước, không khí, TP Hồ Chí Minh và Hà Nội là những địa bàn ô nhiễm đất nặng nhất Theo báo cáo của Chương trình môi trường của Liên hợp quốc, HàNộivàthànhphốHồChíMinhcũngđứngđầuChâuÁvềmứcđộônhiễmbụi

-ỞthànhphốHà Nội,tổnglượngnướcthảicủathànhphốlêntới

nước thải, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý nước thải; lượng rác thải sinh hoại chưa được thu gom khoảng 1.200m3/ngày đang xả vào các khu đất ven các hồ, kênh, mương trong nội thành; chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ,

mương nội thành đều vượt quá quy định cho phép.[10]

- Ở TP Hồ Chí Minh, lượng rác thải lên tới gần 4.000 tấn/ngày; chỉ có 24/142 cơ sở y tế lớn là có hệ thống xử lý nước thải; khoảng 3.000 cơ sở sản

xuất gây ô nhiễm thuộc diện phải di dời.[10]

- Không chỉ riêng Hà Nội, TP Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác như Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương,… nước thải sinh hoạt cũng không được xử lý, độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiểu chuẩn cho phép (TCCP) Các thông số chất lơ lửng (SS), BOD,

COD, oxy hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP.[10]

- Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp: hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn – lànơicơsởhạtầngcònlạchậu,phầnlớncácchấtthảicủaconngườivàgia

Trang 25

súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng

ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca Coliform trung bình biến đổi từ 1.500 - 3.500 MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800 - 12.500 MNP/100ml ở các kênh tưới tiêu Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân Theo thống kê của Bộ Thuỷ sản, tổng diện tích mặt nước sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2001 của cả nước là 751.999 ha Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc; thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện

thuỷ triều đỏ ở một số vùng ven biển Việt Nam.[10]

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân

về vấn đề môi trường còn chưa cao,… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ; chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của đất nước Các quy định

về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn thiếu, chưa có các quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước Cơ chế

Trang 26

phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng

bộ, còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng Chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và các vùng lãnh thổ lớn Chưa có các quy định hợp lý trong việc đóng góp tài chính

để quản lý và bảo vệ môi trường nước, gây nên tình trạng thiếu hụt tài chính, thu không đủ chi cho bảo vệ môi trường nước Ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp (một số nước ASEAN đã đầu tư ngân sách cho bảo vệ môi trường là 1% GDP, còn ở Việt Nam mới chỉ đạt 0,1%) Các chương trình giáo dục cộng đồng về môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng còn quá ít Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường nước còn thiếu

về số lượng, yếu về chất lượng (Hiện nay ở Việt Nam trung bình có khoảng 3 cán bộ quản lý môi trường/1 triệu dân, trong khi đó ở một số nước ASEAN

trung bình là 70 người/1 triệudân), [10]

Trang 27

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu

3.1.1 Đối tượng nghiêncứu

- Công ty TNHH thép đặt biệt SHENGLI Việt Nam và nước thải của Côngty

3.1.2 Phạm vi nghiêncứu

- Môi trường nước tại Công ty TNHH thép đặc biệt SHENGLI ViệtNam

3.2 Địa điểm và thời gian tiếnhành

3.2.1 Địađiểm

- KCN Cầu Nghìn - thị trấn An Bài - huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình

3.2.2 Thời gian nghiêncứu

- Từ ngày 15/8/2016 đến ngày 23/10/2016

3.3 Nội dung nghiêncứu

3.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thép đặt biệt SHENGLI ViệtNam

3.3.2 Công nghệ sản xuất, các nguồn thải và công nghệ xử lý của Côngty 3.3.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước, nước thải của Công ty, ảnh hưởng của nước thải tới môi trường và cuộc sống của conngười

3.3.4 Đề xuất giải pháp trong quá trình nghiên cứu đề tài về Côngty

3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theodõi

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứcấp

- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về Công ty TNHH thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam, số liệu quan trắc môi trường có liên quan, số liệu về thực trạng sản xuất của Công ty TNHH thép đặc biệt SHENGLI ViệtNam

- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liênquan

3.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý sốliệu

- Xử lý số liệu và xây dựng biểu đồ chủ yếu bằng phần mềmExcel

Trang 28

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tíchmẫu

3.4.3.1 Lấymẫu

* Đốivớilấymẫunướcsông:(theoISO5667-6:1990(E)TCVN5996-1995)

- Lựa chọn và rửa sạch chai, lọ đựngmẫu

- Dùng tay cầm chai, lọ nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng, cách

bề mặt nước khoảng 30 - 40 cm Hướng miệng chai, lọ lấy mẫu hướng về phía dòng nước tới, tránh đưa vào chai lọ lấy mẫu các chất rắn có kích thước lớn như rác, rễ cây, Thể tích nước phụ thuộc vào thông số cần khảosát

- Đậy kín miệng chai, lọ, ghi rõ lý lịch mẫu đãthu

- Bảo quản mẫu đúng quy định.[9]

* Đốivớilấymẫunướcngầm:(theoISO5667-11:11:1992TCVN6000-1995) Sử

dụng 2 phương pháp lấy mẫu nướcngầm:

- Lấy mẫu bơm: Mẫu bơm lấy từ các giếng khoan dùng để cung cấp nước uống hoặc cho các mục đích khác là hỗn hợp nước đi qua ống lọc của lỗ khoan từ nhiều độ sâu khác nhau Do đó, cách lấy mẫu này chỉ nên dùng khi nước ngầm có thành phần đồng đều theo chiều thắng đứng, hoặc để lấy mẫu

tổ hợp theo chiều sâu Trong những trường hợp này mẫu nước cần được lấy ở chỗ càng gần lối ra từ giếng càng tốt để tránh vấn đề không bền củamẫu

- Lấy mẫu theo chiều sâu: Lấy mẫu theo chiều sâu là nhúng thiết bị lấy mẫu vào giếng đào hoặc giếng khoan, để cho nước ở độ sâu đã định nạp đầy thiết bị rồi kéo lên và chuyển vào bình chứa Cách lấy mẫu này thường chỉ thích hợp với các lỗ khoan thăm dò không bơm, mặc dù có thể dùng bơm nếu

có ống nối định vị chiều sâu Không bao giờ lấy mẫu trong ống vách của giếng khoan vì nước đó không phải có nguồn gốc từ độ sâu cần lấy và chất

lượng có thể bị thay đổi do các hoạt động hoá học và vi sinh học.[9]

* Đối với lấy mẫu nước thải: (theo ISO 5667-10: 1992 TCVN5999-1995)

Trong mọi trường hợp, điều cơ bản là địa điểm được chọn phải đại diện cho dòng nước thải cần kiểm tra Để chọn các địa điểm lấy mẫu ở cống thải, trước tiên phải nghiên cứu kĩ hệ thống cống trên bản vẽ Sau đó là kiểm tra thực địa, kể cả dùng chất đánh dấu nếu cần, để bảo đảm hệ thống cống phù

hợp với bản vẽ, và vị trí lấy mẫu là đại diện đối với mục đích lấy mẫu [9]

Trang 29

Bảng 3.1 Thiết bị lấy mẫu

1 pH Thiết bị đo chất lượng nước đa chỉ tiêu WQC-24

7 ΣN - Máy cất đạm Kjeldahl của Velp -Ý

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5987:1995

8 ΣP - MáyquangphổtửngoạikhảkiếnU2900(Hitachi/NhậtBản)

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6202:2008

9 Dầu mỡ Theo Method 1664-EPA

10 Tổng

Coliform

Tủ ấm Model: IC402/Yamato-Nhật Bản, nồi hấp tiệt trùng Model: SQ 510/Yamato-Nhật Bản, tủ cấy an toàn sinh học Model:AC2-4E1

Hãng/ESCO-Singapore sản xuất tại Indonesia, Phương pháp nhiều ống

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-2:1996

(Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường của Công ty TNHH thép đặc biệt

SHENGLI Việt Nam năm 2015-2016)

Trang 30

3.4.3.2 Bảo quảnmẫu

Mẫu cần được bảo quản theo TCVN 5993-1995 Toàn bộ thuốc thử hóa chất bảo quản phải đạt độ tinh khiết phân tích hoặc tốt hơn và được ghi chép dán nhãn rõ ràng dùng cho loại mẫu nào khi ra hiện trường để tránh sự nhầm lẫn

Khi mang về phòng thí nghiệm nếu không thể phân tích ngay thì cần bảo quản mẫu trong điều kiện tránh sự nhiễm bẩn từ bên ngoài cũng như bất

kỳ sự thay đổi nào về hàm lượng của các chất cần xác định Mẫu cần được bảo quản và làm lạnh tối thiểu ở nhiệt độ từ 20C đến 50C Thời gian bảo quản mẫu được nêu trong TCVN 5993-1995 Nếu bảo quản lâu hơn phải giữ ở nhiệt độ -200C, trước khi phân tích phải để mẫu tan hết đá, đảm bảo tính đồng nhất củamẫu

Mẫu cần được mã hóa và nhận dạng để tránh nhầm lẫn [9]

Bảng 3.2 Kỹ thuật bảo quản mẫu

Thời gian bảo quản

P hoặc G (G khi CODthấp)

Trang 31

STT Chỉ tiêu Loại bình

Thời gian bảo quản

Trang 32

Bảng 3.3 Phương pháp phân tích mẫu STT Thông số Phương pháp phân tích

1 pH

- Đo bằng máy theo TCVN 6492:2011 (ISO 10523- 1994) Chất lượng nước - Xác địnhpH;

- Phương pháp đo điện thế pH APHA4500

2 COD - Phương pháp oxy hóa bằng K2Cr2O7 trong môi trường

axit theo TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989)

3 BOD5 - Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung

allylthiourea theo TCVN6001-1:2008

4 Độ cứng - TCVN 6224:1996

5 TSS

- Phương pháp khối lượng sau khi lọc, sấy mẫu ở nhiệt

độ 1050C đến khối lượng không đổi theo TCVN 4560:1998

- Phương pháp xác định tổng chất rắn lơ lửng sấy khô ở 103-1050CAPHA-2540D

6 NH4+ - Phương pháp chưng cất và chuẩn độ theo TCVN

5988:1995 (ISO 5664:1984)

7 ∑N - TCVN 5987:1995

8 ∑P - TCVN 6202:2008

9 Clorua - Phương pháp chuẩn độ với AgNO3 với chỉ thị màu

Cromat Kali theo TCVN 6194:1:1996

10 Kim loại nặng

- Các kim loại nặng (Fe, Mn, Pb, Zn, Cd, Cr) phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử theo TCVN 6193:1996, TCVN6222:1996;

- Các kim loại Hg, As theo phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử theo TCVN 5989:1995, TCVN 5990:1995, TCVN5991:1995;

(Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường của Công ty TNHH thép đặc biệt

SHENGLI Việt Nam năm 2015-2016)

3.4.4 Phương pháp đối chiếu với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam

So sánh kết quả phân tích các mẫu nước được lấy với TCVN, QCVN

Trang 33

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thép đặt biệt SHENGLI ViệtNam

4.1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH thép đặt biệt SHENGLI ViệtNam

Công ty TNHH thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam là doanh nghiệp thép quy mô lớn, 100% vốn đầu tư Trung Quốc do công ty TNHH đầu tư phát triển SHENGLI (Phúc Kiến) cùng với tập đoàn xuất nhập khẩu khoáng sản ngũ kim tỉnh Quảng Đông cùng nhau đầu tư thành lập Ngày 16 tháng 01 năm

2008 công ty Thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam được bộ xây dựng đầu tư phê chuẩn và tiến hành thànhlập

Công ty được xây dựng tại KCN Cầu Nghìn - thị trấn An Bài - huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình, thuộc Nam Bắc Bộ Việt Nam Đây là nơi có tài nguyên phong phú, cách thị xã Thái Bình 22 km, cách thành phố Hải Phòng 40 km, đồng thời nằm ngay trên trục đường 10 nên giao thông vô cùng thuậntiện.Diệntíchmặtbằngcủacôngtylà276.000m2,vốnđăngkýlà

35.000.000 USD, tổng kim ngạch đầu tư đạt 100.000.000 USD Toàn bộ công nghệ máy móc, thiết bị của nhà máy Thép đặc biệt SHENGLI Việt Nam đều nhập mới 100% của các hãng sản xuất thiết bị luyện kim của Trung Quốc

4.1.2 Khái quát về Nhà máy thép đặt biệt SHENGLI ViệtNam

Nhà máy luyện và cán thép SHENGLI được xây dựng với công suất thép phôi 600.000 tấn/năm và 200.000 tấn/năm đối với thép cán tại Khu công nghiệp Cầu Nghìn, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình Đây là

dự án áp dụng công nghệ lò luyện thép hồ quang điện, gồm hai lò hồ quang điện công suất 50 tấn EBT và lò tinh luyện thép LF công suất 60 tấn, sản phẩmlàphôithépvàthépcán(thépcâyvàthépdây)cótínhcạnhtranhcao

Ngày đăng: 29/08/2018, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm