1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)

73 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

CHẢO THỊ XA

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ TẢ LÈNG -HUYỆN TAM ĐƯỜNG - TỈNH LAI CHÂU”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2013 – 2017

Thái Nguyên, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

CHẢO THỊ XA

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ TẢ LÈNG,HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Lớp : K45 – KHMT – N04 Khoa : Môi trường

Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn: ThS Dương Minh Ngọc

Thái Nguyên, 2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn công việc, năng lực công tác thực tế của mỗi sinh viên sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nghiên cứu khoa học Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã thực tập tốt nghiệp tại xã Tả Lèng - huyện Tam Đường - tỉnh Lai Châu để hoàn thiện và nâng cao kiến thức của bản thân

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm Khoa, cùng các thầy cô giáo khoa Môi Trường

- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức, cũng như tạo mọi điều kiện học tập và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo

ThS Dương Minh Ngọcngười đã định hướng, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi

điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bản khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, anh, chị cán bộ của UBND xã Tả Lèng và toàn thể nhân dân trong địa bàn xã Tả Lèng - huyện Tam Đường - tỉnh Lai Châu đã hết lòng tận tình, chỉ bảo hướng dẫn và giúp đỡ

em trong suốt quá trình thực tập

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người thân đã động viên và khuyến khích em trong suốt quá trình học tập để em có thể hoàn thành tốt 4 năm học vừa qua của mình Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận của em còn những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và bổ sung của các thầy, cô giáo để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 05 năm 2017

Sinh viên Chảo Thị Xa

Trang 4

KHHGĐ :Kế hoạch hóa gia đình

PCCC :Phòng cháy chữa cháy

R- VAC :Rừng- Vườn ao chuồng

UBND :Ủy ban nhân dân

TN& MT :Tài nguyên và môi trường

Trang 5

iii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Nguồn nước sử dụng ăn uống của các hộ gia đình 29

Bảng 4.2 Kết quả phân tích nước giếng tại xã Tả Lèng 30

Bảng 4.3 Kết quả phân tích nước khe suối tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 33

Bảng 4.4 Tình hình hệ thống nước thải của các hộ gia đình 34

Bảng 4.5 Tình hình nguồn tiếp nhận nước thải từ các hộ gia đình 35

Bảng 4.6 Tình hình đổ rác thải của các hộ gia đình 36

Bảng 4.7 Tình hình nhà vệ sinh của hộ gia đình 38

Bảng 4.8 Tình hình sử dụng phân bón của các hộ gia đình 39

Bảng 4.9 Tình hình các hộ gia đình sử dụng thuốc BVTV 40

Bảng 4.10 Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường 41

Bảng 4.11 Tình hình chăn nuôi của các hộ gia đìnhtạo khi đốt dùng trong đun nấu gia đình 49

Trang 6

iv

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu 23

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nguồn nước sử dụng ăn uống củacác hộ gia đình 29

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện độ cứng trong nước giếng 31

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện nồng độ COD trong nước 32

Hình 4.5 Biểu đồ hàm lượng các chỉ tiêu phân tích trong mẫu nước 33

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tình hình thống cống thải của các hộ gia đình 35

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tình hình đổ rác của các hộ gia đình 37

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tình hình sử dụng phân bón của các hộ gia đình 39

Hình 4.9 Mô hình R-VAC trên đất dốc 46

Hình 4.10 Cấu tạo mô hình đêm lót sinh học trong chăn nuôi 48

Hình 4.11 Cấu tạo mô hình bể biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi và 49

Hình 4.12 Mô hình lọc nước nấu ăn uống cho hộ gia đình mà nướcbị đục sau khi mưa 50

Hình 4.13 Sơ đồ quy trình xử lý rác thải, phân gia súc vật nuôi làm phânbón compost 52

Hình 4.14 Mô hình nhà vệ sinh tự hoại 3 ngăn 53 Hình 4.15 Cấu tạo, mô hình nhà tiêu 2 ngăn không dùng nướcchỉ dùng tro 54

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iii

MỤC LỤC v

Phần 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 5

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 7

2.2.1 Hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên Thế giới 7

2.2.2 Tình hình hiện trạng về môi trường ở ViệtNam 11

2.2.3 Tình hình môi trường tại tỉnh Lai Châu 16

PĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiêncứu 20

3.1.2.Phạm vi nghiêncứu 20

3.2.Địa điểm và thời gian nghiêncứu 20

Trang 8

vi

3.2.1.Địa điểm nghiêncứu 20

3.2.2.Thời gian nghiêncứu 20

3.3 Nội dung nghiêncứu 20

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 20

3.3.2 Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu 20

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương 20

3.4.Phương pháp nghiêncứu 20

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 21

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 21

3.4.4 Phương pháp phỏng vấn, phát phiếu điều tra 22

Phần 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

4.2 Hiện trạng môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu 29

4.2.1 Hiện trạng môi trường nước 29

4.2.2 Hiện trạng quản lý rác thải 36

4.2.3 Hiện trạng vệ sinh môi trường 38

4.2.4 Hiện trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật 39

4.2.5 Nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường 40

4.3 Những thói quen của người dân trên địa bàn xã gâyảnh hưởng đến môi trường 42

Trang 9

vii

4.3.1 Phát rừng làm nương rẫy ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và suy

giảm tài nguyên rừng trên địa bàn 42

4.3.2 Thói quen thả rong, nhốt vật nuôi dưới gầm sàn gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, nguồn nước sinh hoạt 43

4.4 Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường 45

4.4.1 Giải pháp luật và chính sách môi trường 45

4.4.2 Giải pháp ngăn chăn nạn phá rừng làm nương rẫy 46

4.4.3 Thay đổi tập quán chăn nuôi, nuôi nhốt vật nuôi 48

4.4.4 Về nước sinh hoạt: 49

4.4.5 Về rác thải: 51

4.4.6 Vệ sinh môi trường: 53

Phần 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nông thôn Việt Nam có cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, giàu giá trị văn hóa và môi trường trong lành Tuy nhiên, do đặc điểm khác nhau về điều kiện thiên nhiên, kinh tế - xã hội, cho nên các vùng nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lượng môi trường có sự biến đổi khác nhau

Tả Lèng là xã thuộc vùng nông thôn miền núi của huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu, do điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, thiếu thốn và chủ yếu là dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng rất lớn của tập quán, thói quen lạc hậu đã tác động xấu tới môi trường sống Điều dễ nhận thấy là người dân chưa có ý thức về bảo vệ môi trường, nên họ hành động tùy tiện theo thói quen; đó là chăn nuôi gia súc thả rông, phân gia súc vương vãi xung quanh nhà và đường đi, khi gặp nắng bốc mùi, khi gặp mưa bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước Hay tập quán nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn làm ô nhiễm môi trường sống của các thành viên trong gia đình Bên cạnh đó là những hố xí tạm bợ của người dân được làm gần nhà bốc mùi hôi thối hoặc không có hố xí

-đi đại tiện tự do trên đồi rừng khi gặp mưa bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt hoặc phát sinh ruồi muỗi gây bệnh tật

Ô nhiễm môi trường nông thôn nói chung và nông thôn miền núi nói riêng còn do người dân sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp ( thuốc trừ sâu, trừ bệnh, thuốc trừ cỏ dại ) không đảm bảo an toàn; có tình trạng sau khu phun thuốc trừ sâu bệnh hoặc cỏ dại, người dân rửa bình bơm và đổ thuốc thừa ở bất cứ nơi nào mà không chú ý đảm bảo an toàn tới nguồn nước; bao bì, chai lọ chứa hóa chất độc hại được người dân vứt bỏ quanh nhà, quanh mương nước hoặc trên nương rẫy Điều đó làm ảnh hưởng

Trang 11

Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Ths.Dương Minh Ngọc, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu”

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc các ngành nghề khác nhau

Trang 12

3

- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Tả Lèng

- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực

- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá

- Các kiến nghị được đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và

có tính khả thi cao

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

+ Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân về việc bảo vệ môi trường

+ Xác định hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực nông thôn thuộc tỉnh Lai Châu nói chung

Trang 13

4

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

- Nông thôn là một phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã

Nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chính Nông thôn có cơ

sở hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Luật bảo vệ môi trường,2014) [9]

- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo

vệ đa dạng sinh học [9]

- Phát triển bền vững là phát triển đápứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường [9]

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người

và sinh vật [9]

Trang 14

5

- “Nâng cao chất lượng môi trường là mục đích chủ yếu của công tác BVMT Chất lượng môi trường phản ánh mức độ phù hợp của môi trường đối với sự tồn tại, phồn vinh cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại

Ở những năm 60 cùng với sự xuất hiện vấn đề chất lượng môi trường cũng ngày càng được quan tâm Người ta dần dần định mức tốt xấu của môi trường

để biểu thị mức độ môi trường bị ô nhiễm” [6]

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 21/6/2012

- Nghị định 179/ 2013 về xử phạt môi trường

- Nghị định 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn

- Nghị định số 149/2004NĐ CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước

- Thông tư liên tịch số 03/1999/TTLB-BKHĐT-BNN về việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

- Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT - BTC - BNN ngày 11/07/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn hướng dẫn chế

độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010

Trang 15

- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ – BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trường – công tác thu gom vận chuyển, xử lí rác

- Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y

tế về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu

- Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về môi trường

- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành

- QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống

- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- QCVN 05:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh

Trang 16

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên Thế giới

a) Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai tăng

Vào cuối những năm 1990, mức phát tán dioxit cacbon (CO2 ) hàng năm xấp xỉ bằng 4 lần mức phát tán năm 1950 và hàm lượng CO2 đã đạt đến mức cao nhất trong những năm gần đây Theo đánh giá của Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu thì có bằng chứng cho thấy về ảnh hưởng rất rõ rệt của con người đến khí hậu toàn cầu Những kết quả dự báo gồm việc dịch chuyển của các đới khí hậu, những thay đổi trong thành phần loài và năng suất của các HST, sự gia tăng các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt và những tác động đến sức khỏe con người Các nhà khoa học cho biết, trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái đất đã nóng lên khoảng 0,5o

C và trong thế kỷ này sẽ tăng

từ 1,5 – 4,5oC so với nhiệt độ ở thế kỷ XX Trái đất nóng lên có thể mang tới những bất lợi.[7]

b) Sự suy giảm tầng Ôzôn ( O 3 )

Vấn đề gìn giữ tầng ôzôn có vai trò sống còn đối với nhân loại Tầng ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của con người và các loài sinh vật trên Trái đất Bức xạ tia cực tím

có nhiều tác động, hầu hết mang tính chất phá hủy đối với con người, động vật và thực vật cũng như các loại vật liệu khác, khi tầng ôzôn tiếp tục bị suy thoái, các tác động này càng trở nên tồi tệ Ví dụ, mức cạn kiệt tầng ôzôn là

Trang 17

8

10% thì mức bức xạ tia cực tím ở các bước sóng gây phá hủy tăng 20% Bức

xạ tia cực tím có thể gây hủy hoại mắt, làm đực thủy tinh thể và phá hoại võng tia cực tím được coi là nguyên nhân làm suy yếu hệ miễm dịch của con người và động vật, đe dọa tới đời sống của động và thực vật nổi trong môi trường nước sống nhờ chuyển hóa năng lượng qua quang hợp để tạo ra thức

ăn trong môi trường thủy sinh [7]

Các chất làm cạn kiệt tầng Ôzôn (ODS - Ozon Depletion Substances) bao gồm: Cloruafluorocacbon (CFC) mêtan (CH4) các khí nitơ ôxit (NO2,

NO, NOx) có khả năng hoá hợp với O3 và biến đổi nó thành ôxy Các chất làm suy giảm tầng Ôzôn trong tầng bình lưu đạt ở mức cao nhất vào năm

1994 và hiện đang giảm dần Theo Nghị định thư Montreal và các văn bản sửa đổi của Nghị định thư dự đoán rằng, tầng Ôzôn sẽ được phục hồi so với trước những năm 1980 vào năm 2050.[7]

c)Tài nguyên bị suythoái

Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá mạnh mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc Sa mạc Sa - ha - ra có diện tích rộng 8 triệu km2 mỗi năm bành trướng thêm từ 5 – 7 km2 Một bằng chứng mới cho thấy, sự biến đổi khí hậu cũng là nguyên nhân gây them tình trạng xói mòn đất ở nhiều khu vực Gần đây, 250 nhà Thổ nhưỡng học Trung tâm Thông tin và Tư vấn Quốc tế Hà Lan tham khảo lấy ý kiến đã cho rằng, khoảng 305 triệu ha đất màu mỡ (gần bằng diện tích của Tây Âu) đã bị suy thoái do bàn tay của con người, làm mất đi tính năng sản xuất nông nghiệp Khoảng 910 triệu ha đất tốt (tương đương với diện tích nước Úc) sẽ bị suy thoái ở mức trung bình, giảm tính năng sản xuất và nếu không có biện pháp cải tạo thì quỹ đất này sẽ bị suy thoái ở mức độ mạnh trong tương lai gần Theo Tổ chức Lương thực Thực phẩm Thế giới (FAO) thì trong vòng 20 năm tới, hơn 140 triệu ha đất (tương đương với diện tích của Alaska) sẽ bị mất đi

Trang 18

9

giá trị trồng trọt và chăn nuôi Đất đai ở hơn 100 nước trên thế giới đang chuyển chậm sang dạng hoang mạc, có nghĩa là 900 triệu người đang bị đe doạ TrênphạmviToàncầu,khoảng25tỷtấnđấtđangbịcuốntrôihàngnămvàocácsông ngòi

và biển cả Theo tài liệu thống kê của Liên Hợp Quốc, diện tích đất canhtác bình quân đầu người trên thế giới năm 1983 là 0,31ha/người thì đến năm 1993 chỉ còn 0,26 ha/người vàcòn tiếp tục giảm trong tương lai [7]

Sự phá huỷ rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao, trên thế giới diện tích rừng có khoảng 40 triệu km2, song cho đến nay diện tích này đã bị mất

đi một nửa, trong số đó, rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3 Sự phá huỷ rừng xảy ra mạnh, đặc biệt ở những nước đang phát triển Chủ yếu do nhu cầu khai thác gỗ củi và nhu cầu lấy đất làm nông nghiệp và cho nhiều mục đích khác, gần 65 triệu ha rừng bị mất vào những năm 1990 - 1995.[7]

Vớitổnglượngnướclà1386.106km3

bao phủ ¾ diện tích bề mặt Trái Đất

và như vậy Trái Đất của chúng ta có thể gọi là "Trái Nước", nhưng loài người vẫn "khát" giữa đại dương mênh mông, bởi vì với tổng lượng nước đó thì nước ngọt chỉ chiếm 2,5% tổng lượng nước, mà hầu hết tồn tại ở dạng đóng băng và tập trung ở hai cực (chiếm 2,24%), còn lượng nước ngọt mà con người có thể tiếp cận để sử dụng trực tiếp thì lại càng ít ỏi (chỉ chiếm 0,26%)

Sự gia tăng dân số nhanh cùng với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá, thâm canh nông nghiệp và các thói quen tiêu thụ nước quá mức đang gây ra

sự khủng hoảng nước trên phạm vi Toàn cầu.[7]

d)Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy môrộng

Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại chất thải vào đất, biển, các thuỷ vực đã gây ô nhiễm môi trường ở quy mô ngày càng rộng, đặc biệt là các khu đô thị Nhiều vấn đề môi trường tác động tương tác với nhau ở các khu vực nhỏ, mật độ dân số cao Ô nhiễm không khí,

Trang 19

ở đô thị đã tăng lên nhiều và chiếm tới 1/2 dân số Thế giới Ở nhiều quốc gia đangpháttriển,đôthịpháttriểnnhanhhơnmứctăngdânsố.ChâuPhilà vùng có mức

độ đô thị hoá kém nhất, nay đã có mức đô thị hoá tăng hơn 4%/năm so với mức tăng dân số là 3%, số đô thị lớn ngày càng tăng hơn [7]

e)Sự gia tăng dânsố

Đầu thế kỷ XIX, dân số Thế giới mới có 1 tỷ người nhưng đến năm

1927 tăng lên 2 tỷ người năm 1960: 3 tỷ năm 1974: 4 tỷ năm 1987: 5 tỷ và năm 1999 là 6 tỷ người, trong đó trên 1 tỷ người trong độ tuổi từ 15 - 24 tuổi Mỗi năm dân số Thế giới tăng thêm khoảng 78 triệu người Theo dự tính đến năm 2015, dân số Thế giới sẽ ở mức từ 6,9 - 7,4 tỷ người và đến 2025 dân số

sẽ là 8 tỷ người và năm 2050 sẽ là 10,3 tỷ người 95% dân số tăng thêm nằm

ở các nước đang phát triển do đó các nước này sẽ phải đối mặt với những vấn

đề nghiêm trọng cả về kinh tế, xã hội đặc biệt là môi trường, sinh thái Việc giải quyết những hậu quả do dân số tăng của những nước này có lẽ còn khó khăn hơn gấp nhiều lần những xung đột về chính trị trên thế giới.[7]

f)Sự suy giảm tính đa dạng sinh học (ĐDSH) trên tráiđất

- Đa dạng di truyền: Vật liệu di truyền của vi sinh vật, thực vật và động vật chứa đựng nhiều thông tin xác định các tính chất của tất cả các loài và các

cá thể tạo nên sự đa dạng của Thế giới hữu sinh Theo định nghĩa, thì những

cá thể cùng loài có những đặc điểm giống nhau, những biến đổi di truyền lại xác định những đặc điểm riêng biệt của những cá thể trong cùngloài

Trang 20

Sự đa dạng về các giống loài động thực vật trên hành tinh có vị trí vô cùng quan trọng Việc bảo vệ ĐDSH còn có ý nghĩa đạo đức, thẩm mỹ và loài người phải có trách nhiệm tuyệt đối về mặt luân lý trong cộng đồng sinh vật sống ĐDSH lại là nguồn tài nguyên nuôi sống con người [7]

Hậu quả của quá trình này không dễ khắc phục, không chỉ gây tổn thất

về giá trị ĐDSH, mà còn gây tổn thất không nhỏ về kinh tế Hầu hết các loài

bị đe doạ đều là các loài trên mặt đất và trên một nửa sống trong rừng Các nơi cư trú nước ngọt và nước biển, đặc biển là các dải san hô là những môi trường sống rất dễ bị thương tổn

2.2.2 Tình hình hiện trạng về môi trường ở Việt Nam

a)Rừng tiếp tục bị thuhẹp

Trước năm 1945, nước ta có 14 triệu ha rừng, chiếm hơn 42% diện tích

tự nhiên của cả nước, năm 1975 diện tích rừng chỉ còn 9,5 triệu ha (chiếm 29%), đến nay chỉ còn khoảng 6,5 triệu ha (tương đương 19,7%) Độ che phủ của rừng nước ta đã giảm sút đến mức báo động Chất lượng rừng ở các vùng còn rừng bị hạ xuống mức quá thấp Trên thực tế chỉ còn khoảng 10% là rừng nguyên sinh.[14]

Trang 21

12

Số liệu của Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy đến hết năm 2012 có hơn 20.000 ha rừng tự nhiên bị phá để sử dụng vào nhiều mục đích, nhiều nhất là để làm thủy điện, nhưng chỉ mới trồng bù được hơn 700ha

b)Đa dạng sinh học bị ảnh hưởng nghiêmtrọng

Thế giới thừa nhận Việt Nam là một trong những nước có tính đa dạng sinh học vào nhóm cao nhất thế giới Với các điều tra đã công bố, Việt Nam

có 21.000 loài động vật, 16.000 loài thực vật, bao gồm nhiều loài đặc hữu, quý hiếm Tổ chức vi sinh vật học châu Á thừa nhận Việt Nam có không ít loài vi sinh vật mới đối với thế giới.[14]

Thế nhưng, trong 4 thập kỷ qua, theo ước tính sơ bộ đã có 200 loài chim bị tuyệt chủng và 120 loài thú bị diệt vong Và, mặc dù có vẻ nghịch lý nhưng có một thực tế là các trang trại gây nuôi động vật hoang dã như nuôi những loài rắn, rùa, cá sấu, khỉ và các loài quý hiếm khác vì mục đích thương mại ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á lại không hề làm giảm bớt tình trạng săn bắt động vật hoang dã trong tự nhiên, mà thậm chí còn làm cho vấn

đề trở nên tồi tệ hơn bởi những trang trại này đã liên quan tới các hoạt động buôn bán trái phép động vật hoang dã.[14]

Hơn 100 loài sinh vật ngoại lai đang hiện diện tại nước ta cũng là mối nguy lớn cho môi trường sinh thái, như: ốc bươu vàng, cây mai dương, bọ cánh cứng hại dừa, đặc biệt là việc nhập khẩu 40 tấn rùa tai đỏ - một loài đã được quốc tế cảnh báo là một trong những loài xâm hại nguy hiểm [14]

c)Ô nhiễm sôngngòi

Với những dòng sông ở các thành phố lớn như Hà Nội hay thành phốHồ Chí Minh, tình trạng bị ô nhiễm nặng nề là điều dễ dàng nhận thấy qua thực tế, cũng như qua sự phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhiên, sông ở nhiều vùng nông thôn cũng đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm

Trang 22

d)Bãi rác công nghệ và chấtthải

Hiện các doanh nghiệp ở Việt Nam là chủ sở hữu của hơn một nghìn con tàu biển trọng tải lớn, cũ nát Hầu hết các cảng biển trên thế giới đều không cho phép loại tàu này vào, vì nó quá cũ gây ô nhiễm môi trường lại không bảo đảm an toàn hàng hải Thế nhưng, hơn một nghìn con tàu cũ nát đó vẫn đang được neo vật vờ ở các tuyến sông, cửa biển để chờ được “hóa kiếp” thành phế liệu mà việc phá dỡ loại tàu biển cũ này sẽ thải ra rác thải nguy hại làm ô nhiễm môi trường sống [14]

Nhiều dự án luyện, cán thép lớn đã, đang và sẽ xuất hiện, hứa hẹn đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu thép lớn, song đồng thời cũng có nguy cơ biến Việt Nam thành nơi tập trung “rác” công nghệ và chất thải Bài học

“xương máu” này đã từng xảy ra với ngành sản xuất xi măng, song vẫn có khả năng lặp lại nếu những dây chuyền luyện gang, thép bị loại bỏ ở Trung Quốc được đưa về lắp đặt ở Việt Nam.[14]

e)Ô nhiễm từ sản xuất nôngnghiệp

Báo cáo mới đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy, nguồn chất thải vào môi trường từ trồng trọt và chăn nuôi đang có xu hướng gia tăng, trong khi việc kiểm soát chưa đạt hiệu quả cao Trong đó, lo ngại nhất là chất thải từ chăn nuôi Hiện cả nước có 16.700 trang trại chăn nuôi, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng (45%) và Đông Nam Bộ (13%),

Trang 23

14

với tổng đàn gia súc 37,8 triệu con và trên 214 triệu con gia cầm Theo tính toán của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), lượng phân thải của bò khoảng 10 - 15 kg/con/ngày, trâu là

15 - 20kg/con/ngày, lợn là 2,5 - 3,5 kg/con/ngày và gia cầm là 90 gr/con/ngày Như vậy, tính ra tổng khối lượng chất thải trong chăn nuôi của nước ta hiện khoảng hơn 73 triệu tấn/năm [14]

Nuôi trồng thủy sản cũng đang gặp phải vấn đề tương tự Việc đẩy mạnh các biện pháp thâm canh, tăng năng suất tại các vùng nuôi tôm tập trung, trong đó chủ yếu là tôm sú đã làm gia tăng ô nhiễm nguồn nước Cùng với đó, tình trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt một cách tràn lan, không có kiểm soát đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước Hiện nay, lượng thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng, quáhạnsửdụngcòntồnđọngcầntiêuhủylàhơn700kg(dạngrắn)vàhơn 3.400 lít (dạng lỏng) [14]

Ở nước ta, hàng năm sản xuất hàng triệu tấn phân lân từ các nhà máy lớn (Supephotphat Lâm Thao, Long Thành, Đồng Nai, Văn Điển và Ninh Bình) Dự báo đến năm 2015, lượng phân bón sử dụng ở nước ta sẽ trên 3,5 triệu tấn (Trần Văn Hiến, 2011, Viện lúa ĐBSCL) [5]

Trong nguyên liệu sản xuất phân lân có chứa 3% Flo Khoảng 50 - 60% lượng Flo này nằm lại trong phân bón Khi bón nhiều phân lân sẽ làm tăng hàm lượng Flo trong đất và sẽ làm ô nhiễm đất khi hàm lượng của nó đạt tới

10 mg/1kg đất [5]

Trong các chất thải của nhà máy sản xuất phân lân có chứa 96,9% các chất gây ô nhiễm mà chủ yếu là Flo Flo trong đất sẽ được tích lũy bởi thực vật, Flo gây độc cho người và gia súc, kìm hãm hoạt động của một số enzyme, ngăn quá trình quang hợp và tổng hợp protein ở thực vật.[5]

Trang 24

15

e)Ô nhiễm ở các làngnghề

Ở các làng tái chế kim loại, khí độc không qua xử lý đã thải trực tiếp vào không khí như ở làng nghề tái chế chì Đông Mai (Hưng Yên), nồng độ chì vượt quá 2.600 lần tiêu chuẩn cho phép Nghề thuộc da, làm miến dong ở

Hà Tây cũng thường xuyên thải ra các chất như bột, da, mỡ làm cho nước nhanh bị hôi thối, ô nhiễm nhiều dòng sông chảy qua làng nghề.[14]

Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động gần đây cho biết, trong các làng nghề, những bệnh mắc nhiều nhất là bệnh liên quan đến hô hấp như viêm họng chiếm 30,56%, viêm phế quản 25% hay đau dây thần kinh chiếm 9,72% Tại làng nghề tái chế chì Đông Mai, tỷ lệ người dân mắc bệnh về thần kinh chiếm khoảng 71%, bệnh về đường hô hấp chiếm khoảng 65,6% và bị chứng hồng cầu giảm chiếm 19,4% Còn tại làng nghề sản xuất rượu Vân Hà (Bắc Giang) tỷ lệ người mắc bệnh ngoài da là 68,5% và các bệnh về đường ruột là 58,8%.[14]

f)Khai thác khoángsản

Cùng với nhịp độ tăng trưởng xuất khẩu, nguồn tài nguyên khoáng sản dưới lòng đất của nước ta đã bị khai thác khá mạnh Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, từ năm 2009 - 2011, mỗi năm Việt Nam xuất khẩu 2,1 - 2,6 triệu tấn khoáng sản các loại (không kể than, dầu thô) với điểm đến chủ yếu là Trung Quốc, nhưng chỉ mang lại giá trị 130 - 230 triệu USD Riêng năm

2012, lượng khoáng sản xuất khẩu vẫn gần 800.000 tấn thông qua đường chính ngạch Nếu cộng cả số xuất lậu, xuất qua đường biên mậu, số lượng xuất khẩu còn lớn hơn nữa (vào năm 2008, chỉ riêng xuất lậu quặng ti-tan ước tính đã lên đến 200.000 tấn).[14]

Và hậu quả của ô nhiễm môi trường từ những hoạt động khai thác khoáng sản đã quá rõ ràng Qua điều tra, cứ 4.000 người dân Quảng Ninh có 2.500 người mắc bệnh, chủ yếu là mắc bệnh bụi phổi, hen phế quản, tai mũi

Trang 25

16

họng (80%) Kết quả quan trắc của các cơ quan chuyên môn cho thấy nồng

độ bụi ở khu vực Cẩm Phả vượt từ 3 - 4 lần tiêu chuẩn cho phép, gần 0,3 mg/m3 trong 24 giờ (gồm bụi lơ lửng, bụi Pb, Hg, SiO2, khí thải CO, CO2, NO2) Mỏ Đèo Nai phải xử lý lượng đổ thải chất cao thành núi trong mấy chục năm qua Mỏ Cọc Sáu với biển nước thải sâu 200m chứa 5 triệu m3có nồng độ a-xít cao và độ pH 4 - 4,5mgđl/l sẽ phải tìm công nghệ phù hợp để

xử lý.[14]

g)Ô nhiễm khôngkhí

Việt Nam cũng đang bị coi là nước có ô nhiễm không khí cao tới mức báo động

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, nồng độ chất ô nhiễm trong không khí khu vực ven đường giao thông, trong đó chủ yếu là CO tăng 1,44 lần và bụi PM10 (tức bụi có kích thước bé hơn 10µ) tăng 1,07 lần Kênh rạch ở khu vực nội thành bị ô nhiễm hữu cơ và vi sinh ở mức độ cao Phần lớn nước thải sinh hoạt chỉ mới được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại gia đình Nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất chưa có hệ thống xử lý nước thải, hoặc nếu có trang bị thì không vận hành thường xuyên.[14]

2.2.3 Tình hình môi trường tại tỉnh Lai Châu

Lai Châu là một tỉnh biên giới thuộc vùng Tây Bắc của Việt Nam , có toạ độ địa lý từ 21051’ đến 22049’ vĩ độ Bắc và 102019’ đến 103059’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) với tổng chiều dài đường biên giới là 265,095 km; phía Đông giáp với tỉnh Lào Cai , Yên Bái; phía Tây

và phía Nam giáp với tỉnh Điện Biên và Sơn La , cách thủ đô Hà Nội khoảng

450 km về phía Đông Nam Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 906.878,7 ha được chia thành 8 đơn vi ̣ hành chính cấp huyện [8]

- Địa hình: Lai Châu có đă ̣c điểm đi ̣a hình là vùng lãnh thổ nhiều dãy núi và cao nguyên Phía Đông của tỉnh là dãy núi Hoàng Liên Sơn , phía Tây

Trang 26

17

là dãy núi Sông Mã (độ cao 1.800m) Giữa hai dãy núi đồ sộ trên là phần đất thuộc vùng núi thấ p tương đối rộng lớn và lưu vực sông Đà với nhiều cao nguyên đá vôi (dài 400km, rộng từ 1 - 25km, cao 600 - 1.000m) Có hơn 60% diện tích có độ cao trên 1.000m, 90% diện tích có độ dốc trên 250, bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy dài the o hướng Tây Bắc - Đông Nam, xen kẽ là các thung lũng có địa hình tương đối bằng phẳng như : Mường So , Tam Đường, Bình Lư , Than Uyên ,… Có đỉnh núi Fansipan (cao 3.143m) và Pusamcap (cao 1.700m) có chế độ khí hậu đặc thù , được coi là điểm du lịch khám phá đặc sắc , thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan, trinh phục [8]

- Khí hậu, thời tiết : Là tỉnh nằm trên vùng nú i cao , có chế độ khí hậu điển hình của vùng nhiệt đới Tây Bắc, ngày nóng đêm la ̣nh, ít chịu ảnh hưởng của bão Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21oC23oC được chia thành 2 mùa

rõ rệt (mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 9 và mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau ) Lượng mưa bình quân từ 2.500 - 2.700 mm/năm nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào mùa hè (từ tháng 6 đến tháng 8) thường chiếm tới 70 - 80% lượng mưa cả năm ; từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau lượng mưa ít , chỉ chiểm khoảng 20% lượng mưa cả năm Độ ẩm hàng năm

đa ̣t khoảng 80% [8]

- Đất đai, thổ nhưỡng: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là

906.878,70 ha, chủ yếu là đất đỏ vàng nhạt được hình thành và phát triển trên đá cát, đá sét và đá vôi Trong đó, đất nông nghiệp là 507.243,75 ha; đất phi nông nghiệp là 36.964,95 ha; đă ̣c biệt là đất chưa sử dụng chiếm 362.670 ha

có thể tận dụng khai thác để phát triển ngành nông lâm nghiệp , trồng các loa ̣i cây lâm nghiệp dài ngày ; đồng thời cũng là cơ sở để xây dựng , phát triển đa dạng các mô hình kinh tế như : trang tra ̣i; nông - lâm - ngư kết hợp; phát triển đồng cỏ phục vụ cho ngành chăn nuôi đa ̣i gia súc Tỉnh Lai Châu có diện tích

Trang 27

18

rộng, với tổng diện tích đất tự nhiên lên tới 906.878,70 ha (chủ yếu là đất đỏ , vàng nha ̣t phát triển trên đá cát , đá sét và đá vôi , kết cấu khá c hă ̣t chẽ, có độ phì nhiêu khá) Theo kết quả thống kế đất đai (tính đến ngày 01/01/2013): đất sản xuất nông nghiệp là 84.209,31 ha, đất lâm nghiệp là 422.299,47 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 707,12 ha; đất chưa sử dụng là 362.670 ha (trong đó, đất bằng chưa sử dụng là 1.110,97 ha; đất đồi núi chưa sử dụng là 353.020,36

ha và diện tích núi đá không có rừng cây là 8.538,67 ha) Bên ca ̣nh đó , trên

đi ̣a bàn tỉnh có diện tích mă ̣t nước khá lớn , với khoảng 747,65 ha diện tích

mă ̣t nước nuôi trồng thủy sản và trên 16.000 ha diện tích mă ̣t nước lòng hồ thủy điện, cùng với chế độ khí hậu đa da ̣ng , nhất là những nơi có độ cao trên 1.000m như cao nguyên Sìn Hồ , Dào San (Phong Thổ ), Hồ Thầu (Tam Đường),…có độ ẩm cao và mát mẻ quanh nă m Đây là cơ hội cho tỉnh Lai Châu phát triển sản xuất nông - lâm - thủy sản, phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi, tạo ra nhiều sản phẩm nông sản có giá trị kinh tế cao như cây cao su, cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới tại cao nguyên Sìn Hồ, Hồ Thầu, Dào San; phát triển cây chè ở Tam Đường , Than Uyên và thành phố Lai Châu ; phát triển rừng kinh tế , rừng phòng hộ gắn với công nghiệp chế biến , nuôi trồng thủy sản ta ̣i lòng hồ các công trình thủy điện,… [8]

-Khoáng sản: Là một tỉnh miền nú i , rất dồi dào về khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên , với trên 20 loại khoáng sản khác nhau thuộc trên 120 điểm mỏ có giá tri ̣ công nghiệp , trong đó có nhiều loa ̣i khoáng sản quý hiếm như quặng vàng , đồng, sắt, nhôm, chì, đất hiếm ở Đông Bao , Nậm

Xe (huyện Phong Thổ), mỏ đá đen ở Nậm Ban (Sìn Hồ), đá trắng, đá màu, đá vôi, Đây là cơ hội để phát triển ngành công nghiệp chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, [8]

- Thủy điện: Với địa hình đồi núi , có nhiều dãy núi cao và dốc , xen kẽ nhiều thung lũng sâu và he ̣p , cùng hệ thống sông suối khá dầy , nhiều thác

Trang 28

- Thủy lợi: Các công trình thủy lợi trên địa bàn tiếp tục được quan tâm đầu tư ,

nâng cấp, xây dựng kiên cố với quy mô từ cấp 4 đến cấp 5, có công suất tưới đáp ứng được 2 vụ/năm Đặc biệt, tỉnh đã đầu tư xây dựng một số cô ng trình thủy lợi để phục vụ cho hoa ̣t động sản xuất nông nghiệp cũng như sinh hoa ̣t của nhân dân như : hồ Hoàng Hồ và hồ chứa nước Pa Khóa thuộc huyện Sìn Hồ; hồ thi ̣ trấn Than Uyên ; hồ thượng lưu thành phố Lai Châu ,… Ngoài ra còn có nhiều côn g trình thủy lợi nhỏ do nhân dân tự xây dựng , phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu ta ̣i chỗ Trong thời gian tới , tỉnh Lai Châu tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển thủy lợi , từng bước đáp ứng nhu cầu về nước tưới cho nông nghiệp, phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoa ̣t của nhân dân Cấp nước sinh hoa ̣t : Tiếp tục đầu tư phát triển xây dựng và hoàn thiện hệ thống cấp nước sinh hoa ̣t, đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống cấp nước sa ̣ch cho thành phố, các thị trấn và các khu cụm công ngh iệp Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoa ̣t cho các vùng nông thôn , ưu tiên đầu tư trước cho các bản vùng cao , vùng khó khăn về nước sinh hoa ̣t Đến hết năm 2013,

có 85% dân số đô thi ̣ được sử dụng nước sa ̣ch và 71% dân số nông thôn được

sử dụng nước hợp vệ sinh ; phấn đấu đến năm 2020 cơ bản đáp ứng được nhu cầu nước sa ̣ch cho mọi người dân trên đi ̣a bàn tỉnh.[8]

Trang 29

20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiêncứu

Chất lượng môi trường trên địa bàn xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

3.1.2.Phạm vi nghiêncứu

Xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

3.2.Địa điểm và thời gian nghiêncứu

3.2.1.Địa điểm nghiêncứu

Tại xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

3.2.2.Thời gian nghiêncứu

Thời gian: từ 01 tháng 08 năm 2016 đến 15 tháng 12 năm 2016

3.3 Nội dung nghiêncứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Tả Lèng huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu

3.3.3.Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương

3.4.Phương pháp nghiêncứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

 Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực nghiên cứu

Trang 30

21

 Thu thập tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường, tài liệu

về các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn Việt Nam Và các tài liệu có liên quan đến đề tài

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát về đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu, điều tra về chất lượng môi trường sống của người dân khu vực nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

* Cách lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663 -

11: 2011- Chất lượng nước Lấy mẫu, hướng dẫn lấy mẫu nước

- Đối với giếng khoan: Lấy mẫu nước trực tiếp từ vòi bơm vào chai

định lượng không lấy qua bể chứa nước

- Đối với nước sạch sinh hoạt: Lấy nước trực tiếp từ vòi cấp sạch đổ

vào chai định lượng không lấy qua bể chứa nước

- Yêu cầu: Nên lấy mẫu ngay từ nguồn Khởi động máy bơm, đợi khoảng 3 - 5 phút để xả hết lượng nước tồn trong ống

- Dụng cụ: Dùng chai thủy tinh hoặc tận dụng chai PET, rửa sạch, để khô

- Thời gian lấy mẫu: Ngày 27/11/2016

1 M1 Mẫu nước giếng khoan lấy tại hộ gia đình ông Giàng A Lầu

2 M2 Mẫu nước giếng khoan lấy tại hộ gia đình ông Hạng A

Tráng

3 M3 Mẫu nước giếng đào lấy tại hộ gia đình ông Lý Văn Thái

4 M4 Mẫu nước giếng đào lấy tại hộ gia đình ông Tẩn Láo Lở

5 M5 Mẫu nước lấy tại khe suối bản Lùng Than Lao Chải

6 M6 Mẫu nước lấy tại khe suối bản Thèn Pả

Trang 31

* Phương pháp tổng hợp so sánh và đối chiếu:

QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

3.4.4 Phương pháp phỏng vấn, phát phiếu điều tra

* Xây dựng phiếu điều tra: Xây dựng phiếu điều tra, phỏng vấn gồm

những thông tin chung của người cung cấp thông tin, thông tin về hiện trạng nước sinh hoạt, phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt, hệ thống xử lý nước thải, các loại thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng và cách sử dụng; tình hình bệnh tật của người dân, sự quan tâm và kiến nghị của người dân

* Điều tra, phỏng vấn:

- Đối tượng điều tra, phỏng vấn: Các hộ gia đình sinh sống tren địa bàn

xã Tả Lèng

- Số lượng phiếu điều tra: Điều tra ngẫu nhiên bằng cách lấy ngẫu nhiên 65

hộ trên địa bàn xã Tổng số phiếu điều tra là 65 phiếu Chia đều cho các bản

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình trên địa bàn xã

Trang 32

23

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Tả Lèng là xã miền núi khó khăn của huyện Tam Đường nằm cách trung tâm huyện 28 km về phía Tây Bắc, cách trung tâm tỉnh lỵ Lai Châu khoảng 6 km có diện tích tự nhiên là 5.057,5 ha chiếm 7,37% diện tích của huyện, dân số 3.826 người gồm 3 dân tộc chính là Kinh, Mông và Dao, mật

độ dân số 76 người/km2

và có địa giới hành chính như sau:

+ Phía Tây Bắc giáp xã Thèn Sin huyện Tam Đường và xã Sin Súi Hồ huyện Phong Thổ

+ Phía Tây Nam giáp xã San Thàng, thị xã Lai Châu

+ Phía Đông Bắc Giáp huyện Bát Sát, tỉnh Lào Cai

+ Phía Đông Nam giáp xã Giang Ma

Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu

Trang 33

24

Là xã thuộc huyện Tam Đường nhưng tiếp giáp với thành phố Lai Châu nên thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá và giao lưu với thị trường bên ngoài

4.1.1.2 Đặc điểm địa thế, địa hình

Địa hình xã phức tạp được chia thành 2 vùng rõ rệt, phía Đông Bắc là những dãy núi cao chiếm 2/3 diện tích tự nhiên của xã, có độ cao từ 850 - 2.900m, độ dốc phổ biến trên 250, thoải đều từ Đông Bắc xuống Tây Nam, phía Tây Nam là sự kết hợp xen kẽ giữa những dãy núi thấp và thung lũng chạy dài theo suối

4.1.1.3 Thời tiết, khí hậu

- Chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền bắc, được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn kết hợp với các yếu tố địa hình tạo nên hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 10 đến tháng

3 năm sau, nhiệt độ thấp trời hanh khô, có sương muối Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 không khí nóng và mưa nhiều

- Chế độ nhiệt trung bình khoảng 200C, cao nhất vào tháng 7 khoảng

330C, thấp nhất vào tháng 12 khoảng dưới 60

4.1.1.4 Thuỷ văn

Trên địa bàn có 1 hệ thống suối chính là suối Tả Lèng dài 9 km và 6 hệ thống suối phụ, phân bố đồng đều theo các khe núi, nguồn nước dồi dào phù hợp cho việc phát triển nông lâm nghiệp với các sản phẩm chất lượng cao

Trang 34

25

4.1.1.5 Đất đai

Xã Tả Lèng có tổng diện tích đất tự nhiên là 5.057,5 ha chiếm 7,37% diện tích đất của huyện Tam Đường, trong đó: diện tích đất nông nghiệp là là 3.936,46 ha, đất phi nông nghiệp 109,51 ha đất chưa sử dụng là 1.011,53

ha Trên địa bàn xã có rất nhiều loại đất khác nhau, trong đó chủ yếu là đất phù sa bồi tụ, đất feralit biến đổi phân bố chủ yếu ở các khu vực trồng lúa nước, đất feralit đỏ vàng và vàng nhạt, đất mùn trên núi cao… Nhìn chung, tính chất đất ở đây khá thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiêp và cây hàng năm

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.2 Điều kiện kinh tế

a) Sản xuất Nông nghiệp

Theo số liệu “Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế

- xã hội 6 tháng đầu năm và một số nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng cuối năm 2016” đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Tả Lèng được tóm tắt qua những nét chính sau đây:

- Trồng trọt:

+ Cây lương thực có hạt:Tổng diện tích gieo trồng kế hoạch giao 607

ha, thực hiện 771ha, trong đó lúa 371 ha (lúa mùa 364,5ha, lúa chiêm xuân

6,5ha), Ngô 400 ha (ngô mùa 200 ha, ngô đông xuân 40 ha, ngô thu đông 160 ha) Tình hình thực hiện cụ thể:

* Lúa:Thực hiện 371/222 ha đạt 167 % kế hoạch, tăng 6,5 ha so với cùng kỳ năm 2015, năng suất ước đạt 53 tạ/ha; sản lượng ước đạt 1.966/1.157 tấn đạt 169,9 % tăng 34 tấn so với cùng kỳ năm 2015

* Ngô:Thực hiện400/385 ha đạt 103,89 % kế hoạch huyện giao, tăng 49

ha so với cùng kỳ năm 2015, diện tích cho thu hoạch 400 ha, năng suất ước

Trang 35

- Rau đậu các loại: Thực hiện 2 ha, sản lượng ước đạt 5 tấn

Những loại cây trồng trên trong kế hoạch năm không giao song UBND

xã đã chủ động tuyên truyền, hướng dẫn cho nhân dân tổ chức thực hiện, tuy nhiên diện tích gieo trồng còn nhỏ lẻ, rải rác không tập trung

- Cây chè: Thực hiện 10,2 ha (Theo số liệu đo đạc kiểm kê năm 2015) đạt

100% so với kế hoạch, diện tích chè kinh doanh là 10,2 ha, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng ước đạt 41 tấn chè búp tươi/năm, nhân dân luôn quan tâm chăm sóc, thu hoạch chè búp tươi bán cho nhà máy chè San Thàng, diện tích chè không lớn, đây được coi là công việc làm thêm trong những thời điểm nông nhàn, góp

phần tăng thu nhập, ổn định cuộc sống cho một số hộ dân

- Cây thảo quả: Thực hiện 243,6 ha đạt 100% kế hoạch, tuy nhiên do

ảnh hưởng của đợt rét đậm, rét hại tháng 1 tháng 2 đã làm chết hoàn toàn 30

% diện tích thảo quả tương đương 73 ha diện tích, 70 % diện tích bị ảnh hưởng, hiện nhân dân đang tiến hành trồng rặm diện tích bị ảnh hưởng do rét

và khắc phục trồng mới diện tích bị chết rét

+ Công tác phòng trừ dịch bệnh

UBND xã đã cử cán bộ nông nghiệp phối hợp với cán bộ trạm BVTV huyện kiểm tra trên những cánh đồng lúa vụ mùa cấy sớm và một số cây trông khác đang thời gian sinh trưởng, phát triển nếu chớm sâu bệnh sẽ xử lý kịp thời không để tình trạng lây lan ra diện rộng

- Chăn nuôi, thủy sản:

+ Chăn nuôi:

Trang 36

27

- Tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, tổ chức tiêm phòng định kỳ đạt trên 90% kế hoạch như: Tiêm phòng dịch tả lợn; tiêm phòng tụ huyết trùng, lở mồm long móng trên đàn trâu, bò; tiêm phòng dại cho đàn chó, mèo; tiêm phòng bệnh tai xanh ở lợn

- Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc 7% Tổng đàn gia súc hiện có 4,171/4,861 con, đạt 85,8 % kế hoạch, trong đó: Đàn trâu: 1.104/1.090 con tăng

14 con; đàn bò: 8/8 con, ước đạt 100% kế hoạch; đàn dê 533/441 con, tăng 92 ước đạt 120,8%, đàn ngựa 103/95 con, tăng 8 con ước; đàn lợn: 2.423/3.227 ước đạt 75,08%; đàn gia cầm 7.599/8.080 con, ước đạt 94% kế hoạch

+Thủy sản:Diện tích nuôi trồng thủy sản 1,9 ha, đạt 100% so với kế

hoạch giao, sản lượng ước đạt 5 tấn, tăng 3,7 tấn so với cùng kỳ năm 2014

b) Công tác lâm nghiệp

Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt Luật bảo vệ rừng và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, giám sát hướng dẫn chương trình phát đốt, dọn nương rẫy của nhân dân; ngăn chặn và xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, rừng khoanh nuôi tái sinh 104 ha đang, trồng mới 13,8 ha rừng phòng hộ; diện tích rừng bảo vệ là 3.176,5 ha

4.1.1.2 Điều kiện về xã hội

a) Giáo dục

Tập trung vận động, duy trì sỹ số học sinh đến lớp, đến trường đầy đủ, hạn chế tối đa học sinh bỏ học giữa chừng Chỉ đạo tốt công tác giáo dục phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở; huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ra lớp; công tác thi chuyển lớp của các khối lớp theo đúng thời gian quy định Chỉ đạo tốt công tác đón chuẩn quốc gia trường THBT, tổng kết năm học 2015-2016 đúng thời gian yêu cầu của ngành, tiết kiệm, hiệu quả.[12]

Ngày đăng: 29/08/2018, 15:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm