1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học

44 494 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài đã nêu rõ thực trạng hiện nay ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn đó là, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học tuy đã tạo được phong trào và bước đầu đạt được những hiệu quả thiết thực. Nhưng còn tồn tại rất nhiều hạn chế như: Nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và giảng dạy của một số cán bộ, giáo viên chưa cao; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới công tác của cán bộ quản lý chưa tốt; một số giáo viên chưa biết ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng; cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin thì thiếu đồng bộ và chưa đầy đủ. Trên cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn, đề tài đã đề ra 3 phương hướng và 4 nhóm giải pháp gồm: Nâng cao nhận thức và tạo động lực cho cán bộ quản lý và giáo viên tích cực sử dụng Công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học; Bồi dưỡng kiến thức và nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý và giáo viên; Đầu tư kinh phí, nâng cấp cơ sở vật chất ứng dụng công nghệ thông tin; Tổ chức bộ máy chuyên trách về công nghệ thông tin, đổi mới cơ chế quản lý, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin. Nhằm ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn.

Trang 1

tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của cải, trong lốisống và tư duy của con người.

Ở nước ta, công nghệ thông tin là một ngành khoa học mới, là một trongnhững ngành thuộc lĩnh vực công nghệ cao Nó tác động tích cực tới hầu hếtcác ngành nghề trong xã hội, trong đó có lĩnh vực Giáo dục và đào tạo, nơi

mà tính hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin cả trong dạy học vàtrong quản lý đều đã được chứng minh Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một

xã hội học tập” Trọng tâm của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo

dục vẫn là nhằm đổi mới phương pháp quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạyhọc thông qua việc sử dụng máy tính, phần mềm, phương tiện truyền thông.Trong những năm gần đây ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCSNinh Sơn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạtđộng dạy học đã tạo được phong trào và bước đầu đạt được những hiệu quảthiết thực Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế như: Nhận thức về lợiích, các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạycủa một số cán bộ, giáo viên chưa đầy đủ; Năng lực ứng dụng công nghệthông tin trong đổi mới công tác của cán bộ quản lý chưa tốt; Một số giáoviên còn hạn chế trong sử dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm tài liệu,thiết kế bài giảng; Cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông

Trang 2

tin thì thiếu đồng bộ và chưa đầy đủ,… những tồn tại này đã ảnh hưởng nhiềuđến khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hỗ trợcác hoạt động dạy học, làm giảm chất lượng giáo dục của nhà trường Do đóứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt độngdạy học, đang là một vấn đề cấp bách, một nhu cầu cần thiết hiện nay của độingũ cán bộ quản lý và giáo viên trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS NinhSơn.

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên Được sự quan tâm tạo điều kiện củalãnh đạo nhà trường và sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, tôi đã quyết định

lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn” nhằm đề xuất những giải pháp để thực hiện có

hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hỗ trợcác hoạt động dạy học qua đó nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Phổthông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.

2.1 Mục đích

Nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học ởtrường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

2.2 Nhiệm vụ

- Xác định cơ sở lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng công

nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học ở trường Phổthông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

- Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu

quả trong việc hỗ trợ các hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trường Phổthông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 3

- Các biện pháp ứng dụng CNTT hiệu quả trong quản lý và dạy học ởtrường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn.

3.3 Đối tượng khảo sát

- Cán bộ quản lý gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng các tổ,trưởng ban ngành đoàn thể và giáo viên các bộ môn: Tin học, Toán, Ngữ văn,Công nghệ, Lịch sử, Sinh học, Vật lý, Anh văn, Địa lý và Hóa học

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài.

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Nghiên cứu tài liệu, văn bản, các quan điểm lí luận có liên quan để làm

rõ các khái niệm, nội dung, tiêu chí, vai trò của việc ứng dụng CNTT trongquản lý và dạy học

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Quan sát: Cơ sở vật chất, hoạt động dạy họ, của GV

Điều tra: Để thu thập thông tin cần thiết cho đề tài, người nghiên cứutiến hành điều tra bằng phiếu câu hỏi

Phỏng vấn: Trao đổi, trò chuyện lấy ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý

và GV về các biện pháp đề xuất

* Phương hướng xử lý thông tin: gồm xử lý toán học đối với các thông

tin định lượng và xử lý logic đối với các thông tin định tính để đưa ra nhậnxét, đánh giá về các dữ liệu thu thập được cũng như đề xuất hệ thống các giảipháp thực hiện

5 Ý nghĩa của đề tài.

Đề tài góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên trong toàntrường về vai trò, lợi ích của ứng dụng công nghệ thông tin Từ đó, nâng cao

Trang 4

hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạtđộng dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Phổ thông dântộc nội trú THCS Ninh Sơn.

6 Phạm vi nghiên cứu

Với khuôn khổ về thời gian và trình độ còn hạn chế, do đó đề tài chỉnghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc ứng dụngCông nghệ thông tin vào công tác quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học ởtrường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

7 Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đượckết cấu thành 3 chương, 8 tiết; mỗi tiết có từ 2 đến 4 tiểu mục

Trang 5

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ CÔNG TÁC DẠY HỌC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu đề tài

Tại một số nước phát triển trên thế giới, người ta đã sớm chú trọng tớiviệc ứng dụng công nghệ thông tin bằng việc xây dựng những chương trìnhquốc gia về công nghệ thông tin nhằm ứng dụng nó vào mọi mặt của đời sống

xã hội trong đó có giáo dục và đào tạo

Tại Mỹ và các nước châu Âu việc ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lí giáo dục đã được sự ủng hộ của Chính phủ thông qua các chính sáchtrợ giúp ngay từ cuối những thập niên 90 của thế kỷ XX; Tại Nhật Bản: "Kếhoạch về một xã hội thông tin, mục tiêu quốc gia tới năm 2000" đã đượcChính phủ Nhật Bản công bố từ năm 1972

Ở Việt Nam, ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những chủtrương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước Việt Nam, được thể hiện bằng cácchính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước Việc nghiên cứu ứngdụng công nghệ thông tin vào quản lí giáo dục đặc biệt là trong quản lí nhàtrường đã được một số luận văn thạc sĩ, công trình khoa học nghiên cứu đề

cập đến, chẳng hạn như: "Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí dạy học tại các trường THPT" của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006), "Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong QLGD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng" của tác giả Nguyễn Văn Khiêm (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006); Đề tài KHCN cấp Bộ: "Nghiên cứu tổ chức và quản lí việc ứng dụng công nghệ thông tin&TT trong quản lí nhà trường THCS" do Trương

Đình Mậu làm chủ nhiệm

Những công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến việc ứng dụng côngnghệ thông tin vào trong quản lí và dạy học ở nhà trường, khẳng định ý nghĩatầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học

Trang 6

Các tác giả cũng đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi nâng caohiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học Tuy nhiên,mới chỉ dừng ở một phạm vi, một trường, một số khía cạnh nào đó Chưa cócông trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến việc đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lí và dạy học ở các trường Dân tộc nội trú mà cụthể ở đây là ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn Vì thế, tôi đã

đi sâu nghiên cứu đề tài này mong muốn đề xuất được những giải pháp nhằmứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong quản lí và hỗ trợ công tác dạyhọc, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Phổ thông dân tộc nộitrú THCS Ninh Sơn

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm Quản lý giáo dục

- Theo M.L.Kônzacôv: “ Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế

hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đếntất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thànhnhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luậtchung của xã hội cũng như những qui luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ em”

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý(Hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dụccủa Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt nam mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy – học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tớimục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”

Từ những khái niệm về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu : Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học.

Trang 7

1.2.2 Khái niệm về hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biệnchứng: là hoạt động dạy của giáo viên và Hoạt động học của học sinh Trong

đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tíchcực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ dạy học Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáoviên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủđộng, tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy họckhông diễn ra

1.2.3 Khái niệm công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.3.1 Khái niệm công nghệ thông tin

Theo Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị: Công nghệthông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học, công nghệ, phươngtiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệthống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng

có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội,văn hóa… của con người

Theo Luật Công nghệ thông tin năm 2006: Công nghệ thông tin là tậphợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại đểsản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số

1.2.3.2 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin

Theo Luật Công nghệ thông tin năm 2006: Ứng dụng công nghệ thông

tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh

tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý là việc sử dụngcông nghệ thông tin vào hoạt động quản lý của người quản lý nhằm nâng caochất lượng, hiệu quả của hoạt động này

Trang 8

Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dạy học là việc đưacông nghệ thông tin vào quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinhnhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảohoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, pháttriển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đíchgiáo dục.

1.2.4 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động quản lý và hoạt động dạy học

1.2.4.1 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động quản lý

Công nghệ thông tin đã ngày càng đóng vai trò quan trọng, là một nhân

tố thúc đẩy đối với thành công trong công cuộc đổi mới của giáo dục ViệtNam công nghệ thông tin là ngành khoa học công nghệ cao, nó có nhiều tácdụng trong cuộc sống xã hội, mang lại hiệu quả lớn trong mọi mặt của xã hộitrong đó có quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin làm cho việc quản lý trởnên sâu sát hơn, cụ thể hơn, người quản lý không mất nhiều thời gian vàonhững việc cụ thể mà dành nhiều thời gian hơn cho công việc hoạch địnhchiến lược cho tổ chức, cho đơn vị

- Tác dụng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy của giáo viên

Công nghệ thông tin làm cho tất cả các thông tin được cập nhật nhanhchóng, các thông tin của đơn vị được công khai với cộng đồng, giúp cho quátrình quản lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời và làm cho những quyết địnhquản lý sát với thực tế đang diễn ra, quyết định quản lý có hiệu quả hơn

- Tác dụng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý người học

Công nghệ thông tin làm cho quá trình quản lý người học được rõ ràng,chính xác Chương trình quản lý người học giúp cho các thông tin về ngườihọc luôn được xử lý một cách tự động Những thông tin về quá trình phấn đấu

Trang 9

của người học làm cho người quản lý điều chỉnh cách thức quản lý để đạt mụcđích của đơn vị đề ra.

Công nghệ thông tin làm cho những thông tin về quá trình học tập vàphấn đấu của học sinh được công khai hóa làm cho gia đình, xã hội được biếtnhững nhận xét đánh giá nhà trường đối với học sinh

- Tác dụng của ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu lập kế hoạch

Công nghệ thông tin giúp cho việc tính toán, ước lượng, thu thập thôngtin là cho kế hoạch của đơn vị sát với mục tiêu của đơn vị, phù hợp với môitrường của đơn vị hơn

- Tác dụng của ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu tổ chức:

Khâu tổ chức cần thông tin chính xác, rõ ràng, chân thực Công nghệthông tin giúp cho việc thu thập thông tin nhanh, rõ ràng, chính xác, chânthực Những thông tin này giúp cho công tác tổ chức trong quản lý giáo dụcđược chính xác, có hiệu quả

- Tác dụng của ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu chỉ đạo:

Chỉ đạo là hoạt động điều khiển hệ thống, làm cho hệ thống tiến đếnmục tiêu đề ra Ứng dụng công nghệ thông tin giúp người quản lý nắm đượcnhững thông tin một cách đầy đủ, trung thực từ đó đưa ra được những quyếtđịnh sáng suốt, đúng đắn, phù hợp với trạng thái của đơn vị, giúp đơn vị đạtđến mục tiêu với một chi phí thấp nhất

- Tác dụng của ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá:

Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra giúp cho các thông tin thuđược chính xác, chân thực, nhanh chóng làm cho kết quả kiểm tra phản ánhđúng trạng thái của hệ thống Thông tin về trạng thái đúng đắn, rõ ràng, nhanhchóng giúp cho nhà quản lý có điều kiện tăng cường hoạt động kiểm tra, giúpcho nhà quản lý nhanh chóng nắm bắt được những biến đổi của hệ thống, cóđược các quyết định điều chỉnh kịp thời, làm cho hiệu quả công tác quản lýđược nâng cao

Trang 10

1.2.4.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động dạy học

Công nghệ thông tin từ khi được đưa vào dạy học đã thể hiện đượcnhững vai trò nhất định của mình như:

- Làm thay đổi nội dung và phương pháp truyền đạt trong dạy học: Nhờcác công cụ đa phương tiện của máy tính như văn bản, đồ họa, hình ảnh, âmthanh, hoạt cảnh, giáo viên sẽ xây dựng được bài giảng sinh động thu hút sựtập trung của người học, dễ dàng thể hiện được các phương pháp sư phạmnhư: phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề, thựchiện đánh giá và lượng giá học tập toàn diện, khách quan ngay trong quá trìnhhọc…tăng khả năng tích cực chủ động tham gia học tập của người học

- Góp phần thay đổi hình thức dạy và học: hình thức dạy dựa vào máytính, hình thức học dựa vào máy tính

- Trao đổi thông tin về đề cương, bài giảng với các đồng nghiệp qua cácngân hàng bài soạn trên một trang web dành cho tất cả các giáo viên

- Cập nhật, khai thác kho tri thức chung của nhân loại bằng các công cụ

đa phương tiện

- Sử dụng thư điện tử (email) để liên lạc, trao đổi tư liệu với các nhànghiên cứu và bạn bè đồng nghiệp về những vấn đề mà mình quan tâm

1.2.5 Một số hình thức ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy – học

a) Giảng dạy bằng bài giảng điện tử

Giảng dạy bằng bài giảng điện tử theo công nghệ e Learning có ưu điểm

là tạo hứng thú cho cả thầy và trò trong buổi học nhờ có sự truyền đạt và tiếpnhận bài giảng thông qua những hình thức phong phú, đa dạng như hình ảnh,

âm thanh giúp cho học sinh tiếp nhận bài giảng dễ hiểu hơn Giáo viên đượcgiảm nhẹ việc thuyết giảng, có điều kiện trao đổi, thảo luận với học sinh vềnhững vấn đề nảy sinh

Tuy nhiên, việc dạy và học bằng bài giảng điện tử cũng có những hạnchế nhất định Nếu tập trung vào thảo luận các vấn đề liên quan đến bài học,

Trang 11

học sinh sẽ không có nhiều thời gian cho việc thực hành, vì vậy đòi hỏi giáoviên phải phân bố thời gian hợp lý Trên thực tế, việc dạy - học bằng bàigiảng điện tử không thể áp dụng với tất cả các nội dung của từng bài học, cónhững tiết dạy sẽ không thể đạt hiệu quả tối đa nếu thiếu phương pháp dạytruyền thống, có những tiết học sẽ không giúp học sinh hiểu và nhớ lâu nếukhông được hỗ trợ bằng hình ảnh, âm thanh, vì vậy Giáo viên cần kết hợpnhuần nhuyễn giữa phương pháp giảng dạy bằng bài giảng điện tử và cáchdạy truyền thống để có thể phát huy tối đa hiệu quả của việc dạy và học.

b) Tìm kiếm tài liệu, tra cứu thông tin trên mạng Internet

Hiện nay, có hai cách để tìm kiếm các thông tin trên mạng Internet: tìmkiếm tĩnh và tìm kiếm động Tìm kiếm tĩnh là sử dụng danh bạ website Chỉcần gõ chính xác địa chỉ website là người dùng có thể truy cập vào trangthông tin điện tử để khai thác thông tin Tìm kiếm động là tìm kiếm trựctuyến, cách này sử dụng những địa chỉ website là công cụ tìm kiếm (SearchEngine) Các website tìm kiếm hữu hiệu nhất hiện nay là cáctrang: http://www.google.com.vn, http://www.yahoo.com, http://www.vinaseek.vn, http://www.altavista.com, http://www.hotbot.com, http://

www.snap.com Từ cửa sổ của các trang web đó, người truy cập chỉ cần gõtrực tiếp những từ hoặc cụm từ cần tìm và gõ phím Enter, các trang chủ sẽ kếtnối (link) đến các địa chỉ chứa những từ hoặc cụm từ người sử dụng cần tìm.Khi đó giáo viên và học sinh có thể in trực tiếp hoặc lưu trữ bằng cáchdownload các tài liệu liên quan

c) Tham khảo sách điện tử, giáo trình điện tử

Hiện nay, phần lớn các thư viện, nhà xuất bản, viện nghiên cứu, trườngđại học, cao đẳng trong nước và nước ngoài đều có trang web riêng Trên cáctrang web đó có đăng tải các công trình nghiên cứu khoa học, các cuốn sách

và giáo trình điện tử Có thể nói, với sách điện tử và giáo trình trên mạngInternet, mỗi Giáo viên và học sinh có thể tham khảo hàng trăm, hàng nghìncuốn sách và bài giảng khác nhau ở bất cứ thời gian và không gian nào Một

Trang 12

số địa chỉ thông dụng để giáo viên và học sinh có thể truy cập tìm sách vàgiáo trình phục vụ việc dạy - học là: http://www.nlv.gov.vn (trang web củaThư viện Quốc gia); http://www.thuvien.net (mạng thư viện ViệtNam); http://www.saharavn.com (siêu thị sách trực tuyến lớn nhất ViệtNam); http://www.docsach.dec.vn (thư viện trực tuyến để đọc và dowloadhàng ngàn đầu sách miễn phí); http://worldebookfair.com (một trong nhữngthư viện điện tử lớn nhất thế giới với trên 330.000 đầu sách, 100 ngônngữ); http://www.ebook.moet.gov.vn; (Thư viện giáo trình điện tử của BộGiáo dục và Đào tạo), …

d) Sử dụng các thiết bị điện tử vào quá trình dạy học.

Quá trình dạy - học cho học sinh cần đẩy mạnh sử dụng các thiết bịnghe nhìn để tăng hiệu quả tiếp thu, ghi nhớ bài giảng của học sinh, giảm bớtviệc ghi, đọc, chép của Giáo viên và học sinh Các nghiên cứu giáo dục chothấy người học chỉ nhớ được 10% những gì đã đọc, 20% những gì đã nghe vàkhoảng 50% những gì họ nghe và thấy Một số thiết bị nghe thường dùngtrong nhà trường là máy ghi âm (cassette) + băng từ, máy ghi âm kỹ thuật số;các thiết bị nhìn như máy đèn chiếu (slide projector) + phim dương bản, máyphóng hình (overhead projector) + phim (film) A4, máy chiếu vật thể (visualprojector) + phim A4 hoặc vật thể, máy chiếu phim dương bản 35mm (hànhđộng) + phim nhựa; các phương tiện nghe nhìn như máy chiếu phim video,băng từ + Ti vi (television), đầu đĩa VCD, DVD + các loại CD room + Ti vi,máy chiếu đa chức năng (multimedia projector)…Học sinh được học tậpthường xuyên trong môi trường có các thiết bị điện tử sẽ luôn tăng hứng thúhọc tập, phát huy khả năng tư duy sáng tạo

e) Gửi, nhận văn bản bằng thư điện tử

Thư điện tử hay e mail (electronic mail) là một hệ thống chuyển nhậnthư từ qua các mạng máy tính Một e mail có thể được gửi đi ở dạng mã hoáhay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính, đặc biệt làmạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin (bằng chữ, hình ảnh, âm

Trang 13

thanh, phim) từ một máy chủ tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng mộtthời điểm Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng hệ thống e mail cótên miền @moet.edu.vn trên nền gmail để cung cấp cho các đơn vị, cơ sở giáodục trong cả nước sử dụng thống nhất Với hệ thống e mail này, Giáo viên cóthể cung cấp cho học sinh những tài liệu mình có bằng cách gửi qua e mail.Ngược lại, học sinh nếu tìm được những tài liệu có giá trị thì cũng có thểchuyển cho thầy, cô giáo của mình.

1.2.6 Một số phần mềm tin học ứng dụng trong công tác quản lý và

- Một số phần mềm hỗ trợ công tác quản lý và hành chính-văn phòng

+ Microsoft Word, Microsoft Excel: đây được xem là phần mềm thôngdụng nhất, hiệu quả nhất hiện nay hỗ trợ cho việc soạn thảo văn bản(Microsoft Word), tính toán các con số, phân tích dữ liệu số (MicrosoftExcel), trong công tác quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học

+ Phần mềm xếp Thời khóa biểu TKB 9.0: đây là phần mềm hỗ trợ sắpxếp thời khóa biểu tự động và bán tự động Phần mềm có thể tự động phântích và xếp 100% thời khóa biểu áp dụng cho tất cả các mô hình

+ Phần mềm kế toán Misa: một trong những phần mềm kế toán đứngtrong top 1 trong việc hỗ trợ cơ quan, doanh nghiệp thực hiện các công việcliên quan đến kế toán, đảm bảo sự bảo mật hoặc công khai minh bạch chonguồn tài chính tại cơ quan, doanh nghiệp

+ Phần mềm Kiểm định chất lượng giáo dục SRP: là công cụ hỗ trợ hiệuquả trong công tác tự đánh giá thực trạng của các cơ sở giáo dục qua các tiêu

Trang 14

chuẩn: Tổ chức và quản lý nhà trường, hoạt động giáo dục, kết quả giáodục,

+ Phần mềm School Manager: đây là phần mềm quản lý nhà trườngđược thiết kế nhằm giúp cho các cán bộ quản lý, các thầy cô giáo thuận lợihơn trong công tác được giao

+ Bộ phần mềm quản lý nhân sự PMIS, EMIS và phần mềm "Trường học kết nối" tất cả các thông tin của giáo viên sẽ được cập nhật liên tục trong

quá trình công tác, đảm bảo thuận lợi chính xác

+ Phần mềm quản lý tài sản QLTS.vn; phần mềm quản lý Thư viện điệntử; Phần mềm quản lý điểm,…

- Bộ phần mềm sử dụng cho thiết kế bài giảng và phần mềm học tập

+ Microsoft PowerPoint: đây là phần mềm thiết kế chuyên nghiệp dễ sửdụng và có sẵn trong bộ phần mềm Microsoft Office Với PowerPoint, giáoviên có thể sử dụng các hiệu ứng (effect), hoạt cảnh (animation) cùng cácthành phần multimedia như hình ảnh, âm thanh, siêu liên kết (hyperlink),video nhúng trực tiếp vào PowerPoint…

+ Phần mềm Violet: đây là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể

tự xây dựng được các bài giảng điện tử theo ý tưởng của mình một cáchnhanh chóng So với các phần mềm khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo

ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác

+ Phần mềm Exelearning: đây là phần mêm tạo bài giảng trên mạngmiễn phí giúp tạo các bài giảng, bài trắc nghiệm trên mạng Các bài giảng cóthể chèn thêm các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh, file Flash để sinh động vàlôi cuốn học sinh

+ Phần mềm iMindMap: đây là phần mềm vẽ sơ đồ tư duy nổi tiếng,hiệu quả bởi nó tối đa hoá được nguồn lực của cá nhân và tập thể Mỗi thànhviên đều rèn luyện được khả năng tư duy, kĩ năng thuyết trình và làm việckhoa học

Trang 15

+ Phần mềm hỗ trợ tương tác dạy học tích hợp liên môn: Phần mềmcung cấp kiến thức chuẩn của Vụ GDTH về dạy học liên môn các môn Khoahọc tự nhiên; Giáo viên sẽ có một người bạn đồng hành khi chuẩn bị lên một

kế hoạch dạy học theo chủ đề: Tìm kiếm các dữ liệu trên internet, Quản lýhọc sinh ngoài lớp học; Liên hệ với gia đình trong quá trình thực hiện dự án

và Tổ chức các hoạt động trên lớp đầy hứng thú

- Bộ phần mềm dạy học theo môn học:

Bên cạnh các phần mềm dạy học chung, do đặc thù của từng môn học,các nhà lập trình còn viết các phần mềm phục vụ cho từng môn học riêng biệt

+ Môn Toán: Phần mềm The Geometer's Sketchpad là một trong số các

phần mềm hỗ trợ toán học nổi tiếng trên thế giới với đặc điểm tạo ra các mô

hình động có tính tương tác cao, dễ dàng thao tác; Phần mềm Công thức Toán Math Type: đây là phần mềm hỗ trợ giáo viên soạn thảo công thức toán học

một cách nhanh nhất trước khi chèn vào văn bản Word

+ Môn Vật lý: phần mềm Crocodile Physics: được coi như phòng thí

nghiệm vật lý ảo, giúp giáo viên có thể thiết kế thí nghiệm về nhiều phân mônvật lý như: lực, nhiệt, điện, quang, sóng âm…

+ Môn Hóa: Bộ 9 phần mềm hóa học gồm: Chemwin, Rasmol; Gaussian98; C.I.S Database ; ChemLab; Titration; AutoNom; Obitanhân viêniewer; Hyperchem Đây là một số phần mềm tin học thông dụng để vẽ

công thức cấu tạo hóa học, số liệu cụ thể cho các chất hóa học thường gặp,một vài chương trình hỗ trợ riêng

+ Môn Địa: Phần mềm Seterra đây là phần mềm hỗ trợ giảng dạy và học

tập môn Địa lí được rất nhiều người yêu thích, bởi vì nó đem lại nhiều kiến

thức bổ ích; phần mềm Solar System 3D Simulator đây là phần mềm Mô

phỏng hệ Mặt trời

+ Môn tiếng Anh: Bộ phần mềm Tiếng Anh 6 - 7 - 8 - 9 là bộ phần mềm

phục vụ cho việc dạy và học các môn học Tiếng Anh lớp 6 - 7 - 8 - 9 theochương trình sách giáo khoa của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo

Trang 16

- Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lựcCông nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quannhà nước;

- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trịBan Chấp hành Trung ương Đảng về đẩy mạnh ứng dụng , phát triển Công

nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

- Quyết định số 117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

25/01/2017: Phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”.

Trên cơ sở quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước Việt Nam, Bộ Giáodục đào tạo đã ban hành các văn bản thực hiện việc Ứng dụng Công nghệthông tin cụ thể:

- Chỉ thị số: 29/2001/CT-BGDĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng côngnghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005;

Trang 17

- Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử vàcổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thườngxuyên;

- Quyết định số 2005/BGDĐT-công nghệ thông tin này 14/6/2016 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiệnNghị quyết số 36ª/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện

tử

Trang 18

Chương 2:

THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ CÔNG TÁC DẠY HỌC Ở TRƯỜNG

PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THCS NINH SƠN

2.1 Khái quát đặc điểm, tình hình trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

là người dân tộc Raglay, Chăm và K’ho

Số lượng học sinh theo biên chế được giao hàng năm là 300 học sinh.Tổng số lớp hiện nay là 09 lớp

Về cơ sở vật chất nhà trường: gồm 01 dãy nhà học hai tầng với 08 phònghọc; 01 nhà thi đấu đa năng; khu nhà thực hành thí nghiệm và thư viện; Khuhành chính –văn phòng; hai dãy nhà ở cho học sinh nội trú; Nhà ăn tập thể;Khu nội trú cho cán bộ giáo viên, nhân viên, nhìn chung cơ sở vật chất cơ bảnđáp ứng được nhiệm vụ giáo dục của nhà trường

2.1.2 Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường là: 39/21 nữ;biên chế: 28 người, hợp đồng: 11 người Trong đó: Cán bộ quản lý: 02 người,Giáo viên: 20 người; Nhân viên: 17 người

- Trình độ chuyên môn của Giáo viên: Đại học: 16; Cao đẳng 04;

- Trình độ chuyên môn của nhân viên: Đại học 02; Cao đẳng 04; Trungcấp: 03; tốt nghiệp THPT: 06; tốt nghiệp THCS :02

- Trình độ tin học của giáo viên và cán bộ quản lý: trình độ B là 09người, trình độ A là 11 người, chưa có chứng chỉ là 02 người

Trang 19

2.2 Thực trạng việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

Cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin của nhàtrường tuy được cấp trên quan tâm đầu tư tuy nhiên vẫn còn thiếu đồng bộ vàchưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu cho việc quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạyhọc, cụ thể kết quả khảo sát như sau:

Bảng 2.1: Bảng thống kê cơ sở vật chất cho việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

Tình trạng

Còn sửdụng được

Hư hỏngkhông sửdụng được

2 Trang website của trường 0

3 Hệ thống Wifi được phủ sóng trong phạm vi

cả trường x

(Nguồn văn phòng trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn)

Qua thống kê và kiểm tra thực tế cơ sở vật chất cho việc ứng dụngCNTT của nhà trường mới chỉ đáp ứng mức tối thiểu và chủ yếu là sử dụngtrong công tác quản lý hành chính chứ chưa thực sự đầy đủ trang thiết bị phục

vụ cho công tác dạy - học, cụ thể:

Trang 20

+ Chưa có phòng học thực hành Tin đạt tiêu chuẩn theo quy định, nhàtrường phải tận dụng phòng thư viện để học sinh học thực hành Các phònghọc được thiết kế chưa thực sự phù hợp cho việc giảng dạy bằng máy chiếu,qua đó ảnh hưởng nhiều đến khả năng giảng dạy và học tập của giáo viên vàhọc sinh.

+ Máy tính: Với số lượng 29 máy vi tính để bàn Trong đó 19 máy dành

để phục vụ học tập (04 máy đã hư hỏng không thể sử dụng được), 10 máyphục vụ công tác quản lý, hành chính tại trường Với số lượng máy tính nhưvậy mới chỉ đủ cho công tác văn phòng và đoàn thể làm việc còn máy tính đểhọc sinh thực hành tin học và máy tính phục vụ việc giảng dạy của giáo viênthì chưa đầy đủ Mặc dù nhà trường có 2 máy vi tính xách tay nhưng chỉ đểphục vụ công tác quản lý của nhà trường

+ Máy chiếu: Chỉ có 03 máy chiếu (trong đó 01 máy chiếu đã xuốngmàu không sử dụng được) với số lượng máy chiếu này là chưa đủ để phục vụcho việc giảng dạy của giáo viên

+ Máy in, photo: Chỉ đủ phục vụ cho công tác quản lý, hành chínhtrong nhà trường, không đủ phục vụ cho công tác sao in đề thi và đề kiểm tra

+ Về liên kết hệ thống mạng, mặc dù hệ thống Wifi được phủ sóngtrong phạm vi cả trường nhưng chất lượng đường truyền chưa đảm bảo choviệc truy cập nếu cùng lúc có nhiều máy vi tính hoạt động

- Về công tác quản lý cơ sở vật chất cho việc ứng dụng công nghệ thông tin

+ Phòng máy tính phục vụ cho việc học tập do giáo viên Tin học phụtrách

+ Các máy tính tại các phòng làm việc: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng,Đoàn thanh niên, Công đoàn, Văn thư, Thư viện, Thiết bị, Y tế, Giáo vụ, docán bộ từng phòng phụ trách, quản lý và sử dụng

+ Máy tính và máy chiếu phục vụ giảng dạy do quản lý thiết bị quản lý

Trang 21

Như vậy, cơ sở vật chất về công nghệ thông tin của nhà trường cơ bảnđáp ứng được hoạt động quản lý hành chính Tuy nhiên đối với hoạt động dạy

và học thì chưa đầy đủ ảnh hưởng tới hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tincủa giáo viên và học sinh

2.2.2 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học.

a) Nhận thức về vai trò của ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học

Để việc ứng dụng CNTT vào quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học ởnhà trường đạt hiệu quả thì việc nhận thức đúng đắn của đội ngũ cán bộ quản

lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT đóng vai trò hết sức quantrọng Nó giúp tạo động lực trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong côngtác của cán bộ quản lý và giáo viên Để nghiên cứu nhận thức của cán bộ quản

lý và giáo viên về vai trò của việc ứng dụng CNTT vào quản lý và hỗ trợ các

hoạt động dạy học, người nghiên cứu sử dụng câu hỏi “Theo Thầy cô việc ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ công tác dạy học có vai trò như thế nào?” Kết quả thu được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.2: Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT

Trang 22

dĩ, thầy cô có được nhận thức cao về vai trò của ứng dụng CNTT là do cácchủ trương và phong trào phát động của Bộ giáo dục về ứng dụng CNTTđược triển khai tốt Đây được xem là điều kiện cơ bản để việc ứng dụngCNTT vào quản lý và hỗ trợ công tác giảng dạy của nhà trường đạt hiệu quảTuy nhận thức được vai trò của ứng dụng CNTT nhưng khi được hỏinhững hình thức mà thầy cô thường ứng dụng công nghệ thông tin thì đa sốthầy cô chỉ mới biết đến hình thức ứng dụng công nghệ thông trong tìm kiếmtài liệu cho việc thiết kế bài giảng và soạn giáo án (100%), trong khi các hìnhthức khác như: ứng dụng thông tin trong kiểm tra, đánh giá; ứng dụng côngnghệ thông tin trong hướng dẫn học sinh tự học tự nghiên cứu ,…thì hầu hếtthầy cô chưa nhận thấy được Đây được xem là một trong những nguyên nhândẫn đến việc hạn chế hiệu quả việc ứng dụng CNTT ở trường PTDTNTTHCS Ninh Sơn

b) Nhận thức về lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học.

Để đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về lợi ích củaviệc ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học chúngtôi đưa ra câu hỏi không có đáp án lựa chọn sẵn để thầy cô tự trả lời Với câu

hỏi “theo thầy cô lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học là gì?” Kết quả thu được trên 70% thầy cô mới chỉ nhận

thấy lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt độngdạy học là làm cho bài giảng sinh động hơn, tìm kiếm được nhiều hình ảnh,tài liệu bổ trợ cho việc giảng dạy Trên 20% thầy cô nhận thức được khá đầy

đủ lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạyhọc như: Hỗ trợ công tác văn phòng; Tạo hứng thú học tập cho học sinh;Quản lý tốt các hoạt động trong nhà trường; trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau;…Như vậy có thể thấy đa sô cán bộ, giáo viên của nhà trường tuy đã biết việcứng dụng CNTT là rất cần thiết nhưng lại chưa nhận thức được hết những lợiích mà CNTT mang lại như thế nào Do vậy trong giải pháp nâng cao hiệu

Ngày đăng: 29/08/2018, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w