Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và đơn vị của độ ẩm tuyệt đối.. Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và đơn vị của độ ẩm cực đại..
Trang 1 Giáo án Vật Lý 10 – Ban cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận
ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : - Định nghĩa được độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại.
- Định nghĩa được độ ẩm tỉ đối
- Phân biệt được sự khác nhau giũa các độ ẩm nói trên và nêu được ý nghĩa của chúng
2 Kỹ năng : - Quan sát các hiện tượng tự nhiên về độ ẩm
- So sánh các khái niệm
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Các lọai ẩm kế : Ẩm kế tóc, ẩm kế khô ướt, ẩm kế điểm sương.
Học sinh : Ôn lại trạng thái hơi khô với trạng thái hơi bão hòa.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu các điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm, kí
hiệu và đơn vị của độ ẩm
tuyệt đối
Giới thiệu khái niệm, kí
hiệu và đơn vị của độ ẩm
cực đại
Cho học sinh trả lời C1
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
Trả lời C1
I Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại.
1 Độ ẩm tuyệt đối.
Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng được đo bằng khối lượng hơi nước tính ra gam chứa trong 1m3 không khí Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối là g/m3
2 Độ ẩm cực đại.
Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bảo hoà Giá trị của độ ẩm cực đại A tăng theo nhiệt độ Đơn vị của độ ẩm cực đại là g/m3
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu độ ẩm tỉ đối.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm, kí
hiệu và đơn vị của độ ẩm tỉ
đối
Cho học sinh trả ời C2
Giới thiệu các loại ẩm kế
Cho học sinh phần em có
biết về các loại ẩm kế
Ghi nhận khái niệm
Trả lời C2
Ghi nhận cách đo độ ẩm
Đọc phần các loại ẩm kế
II Độ ẩm tỉ đối.
Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ :
f = 100%
hoặc tính gần đúng bằng tỉ số phần trăm giữa áp suất riêng phần p của hơi nước và
áp suất pbh của hơi nước bảo hoà trong không khí ở cùng một nhiệt độ
f = 100%
Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối của
nó càng cao
Có thể đo độ ẩm của không khí bằng các
ẩm kế : Aåm kế tóc, ẩm kế khô – ướt, ẩm
kế điểm sương
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm không khí và cách chống ẩm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
III Ảnh hưởng của độ ẩm không khí.
Trang 2 Giáo án Vật Lý 10 – Ban cơ bản Biên soạn : Dương Văn Đổng - Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận
Cho học sinh nếu các ảnh
hưởng của độ ẩm không
khí
Nhận xét các câu trả lời và
hệ thống đầy đủ các ảnh
hưởng của độ ẩm không
khí
Cho học sinh nếu các biện
pháp chống ẩm
Nêu các ảnh hưởng của độ
ẩm không khí
Ghi nhận các ảnh hưởng của độ ẩm không khí
Nêu các biện pháp chống ẩm
Độ ẩm tỉ đối của không khí càng nhỏ, sự bay hơi qua lớp da càng nhanh, thân người càng dễ bị lạnh
Độ ẩm tỉ đối cao hơn 80% tạo điều kiện cho cây cối phát triển, nhưng lại lại dễ làm ẩm mốc, hư hỏng các máy móc, dụng
cụ, …
Để chống ẩm, người ta phải thực hiện nhiều biện pháp như dùng chất hút ẩm, sấy nóng, thông gió, …
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức trong
bài
Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi và các
bài tập trang 213 và 214
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY