1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)

59 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại Ba Vì Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khoa : Môi trường Khóa học : 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn : TS.Trần Thị Phả

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và thực tập tại trang trại chăn nuôi heo của ông Mr.Lộc cũng như ở trường, nay em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên với tên đề

tài: “Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội” Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến T.S Trần Thị Phả - Giảng

viên Khoa Môi Trường - Giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Cô luôn động viên, theo dõi sát sao và cũng là người thúc đẩy em trong mọi công việc

để em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình đúng theo kế hoạch và thời gian cho phép của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trong thời gian thực tập tại trang trại chăn nuôi Heo của ông Mr.Lộc cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả mọi công nhân cũng như chủ trang trại và các kỹ sư đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo này

Qua đây cho phép em gửi lời chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt 4 năm học vừa qua của các thầy cô trong khoa Môi Trường của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Cuối cùng cho em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên em trong những lúc khó khăn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Cao Thị Hà Anh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của phân lợn từ 70 -100 kg 10

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của phân gia súc, gia cầm 11

Bảng 2.3 Thành phần hóa học nước tiểu lợn có khối lượng 70 - 100 kg 12

Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn 13

Bảng 2.5 Phân bố đàn lợn trên các châu lục 14

Bảng 2.6 Số lượng đầu lợn qua các năm (đơn vị: triệu con) 15

Bảng 2.7 Sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2010 15

Bảng 4.1 : Cơ cấu lao động của trang trại 29

Bảng 4.2 Kết quả phân tích nước mặt tại ao của trang trại heo nái Mr.Lộc xã Vật Lại - huyện Ba Vì - Hà Nội 31

Bảng 4.3 Kết quả phân tích nước ngầm tại trang trại heo nái Mr.Lộc xã Vật Lại - huyện Ba Vì - Hà Nội 34

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ về vị trí địa lý của xã Vật Lại 23

Hình 4.2 Hình ảnh chuồng đẻ của trại Mr.Lộc 1 27

Hình 4.3 Hình ảnh chuồng đẻ trại Mr.Lộc 3 28

Hình 4.4 Sơ đồ 1 tổ chức của trang trại 29

Hình 4.5 Biểu đồ hiện trạng nước mặt của thông số TSS 32

Hình 4.6 Biểu đồ hiện trạng nước mặt của thông số COD 33

Hình 4.7 Biểu đồ hiện trạng nước mặt của thông số BOD5 33

Hình 4.8 Biểu đồ hiện trạng nước ngầm của thông số TDS 34

Hình 4.9 Biểu đồ hiện trạng nước ngầm của thông số Cl- 35

Hình 4.10 Hầm xử lý nước thải chăn nuôi 37

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ diễn giải

BNNPTNT : Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn CHXHCNVN : Cộng hòa chủ nghĩa việt nam

CN-XD : Công nghiệp - Xây dựng

KST : Ký sinh trùng

PTNT : Phát triển nông thôn

QCVN : Quy chuẩn việt nam

TM-DV : Thương mại - Dịch vụ

UBND : Uỷ ban nhân dân

VNC : Viện nghiên cứu

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 5

2.2 Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi 6

2.2.1 Vai trò của ngành chăn nuôi lợn 6

2.2.2 Đặc điểm sinh học của lợn 7

2.3 Thành phần và tính chất của nước thải chăn nuôi 8

2.4 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trong và ngoài nước 14

2.4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới 14

2.4.2 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam 14

2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải và phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn 16

2.5.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn 16

2.5.2 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi 17

Trang 8

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Vật Lại - Huyện Ba Vì - TP Hà Nội 20

3.2.2 Khái quát về trang trại 20

3.2.3 Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi 20

3.2.4 Công tác vệ sinh môi trường trong chăn nuôi 20

3.2.5 Các biện pháp công nghệ về công tác vệ sinh môi trường tại

trang trại 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21

3.3.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 21

3.3.3 Phương pháp so sánh 22

3.3.4 Phương pháp đánh giá tổng hợp 22

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Vật Lại - Huyện Ba Vì -

TP Hà Nội 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 23

4.2 Khái quát tình hình trang trại 26

4.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trang trại Heo nái Mr.Lộc 26

4.2.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình quản lý môi trường tại trang trại 28

4.3 Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi 31

4.3.1 Chất lượng nước mặt 31

Trang 9

4.3.2 Chất lượng nước ngầm 34

4.4 Công tác vệ sinh môi trường tại trang trại 36

4.5 Các biện pháp và công nghệ về công tác vệ sinh môi trường tại

trang trại 37

4.5.1 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 38

4.5.2 Biện pháp quản lý, quy hoạch 39

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

I Tiếng Việt 44

II Tài liệu Internet 45

PHỤ LỤC

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Việt nam là một nước có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm hơn 70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân Trước đây, nghề trồng cây lương thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nước ta Và hiện nay, việc gia tăng sản lượng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đã đem lại những bước tiến mới trong nông nghiệp Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi, đồng thời cải thiện đáng kể đời sống kinh tế của nông dân Tuy nhiên, việc phát triển các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, ồ ạt trong điều kiện người nông dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Đặc biệt với chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư đông đúc đã gây ra ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh và chi phí phòng trị bệnh, giảm năng suất và hiệu quả kinh tế, sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ

là nguy cơ bùng phát dịch bệnh

Chăn nuôi phát triển có thể cũng sẽ tạo ra những rủi ro cho môi trường sinh thái và là một trong những nguyên nhân làm trái đất nóng lên nếu vấn đề môi trường chăn nuôi không được quản lý hiệu quả Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay phát triển chăn nuôi sẽ vẫn là sinh kế quan trọng của nhiều triệu nông dân,cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho con người,

Trang 11

tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho hầu hết người lao động Nếu các chất thải chăn nuôi đặc biệt phân chuồng không được xử lý hiệu quả sẽ là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường, ảnh hưởng xấu đến đời sống, sức khoẻ của cộng đồng dân cư trước mắt cũng như lâu dài Vấn đề đặt ra là phát triển chăn nuôi nhưng phải bền vững để hạn chế tối đa mức độ gây ô nhiễm và bảo vệ được môi trường sinh thái

Ba vì là khu vực có tỉ lệ các hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng nhiều, hơn nữa tỉ lệ các trang trại ở đấy cũng ngày một gia tăng Các chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường do vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm), có thể là nguồn truyền nhiễm của nhiều bệnh

ra môi trường và cộng đồng, đặc biệt là một số bệnh có khả năng lây nhiễm cho con người cao như: cúm lợn, tai xanh, lở mồm long móng, ỉa chảy… nếu như không được xử lý đúng quy trình vệ sinh và đảm bảo an toàn

Với số lượng đàn lợn ngày càng lớn kéo theo lượng chất thải như phân, nước tiểu, chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác vật nuôi chết… càng tăng đã trở thành điểm nóng về ô nhiễm môi trường do chất thải không được xử lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ rồi thải ra môi trường đã gây tác động xấu đến nguồn nước, đất, không khí và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người chăn nuôi lợn nói riêng và các hộ dân cư xung quanh nói chung

Xuất phát từ thực tế đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng nước dùng trong trang trại

- Đánh giá mức độ ô nhiễm của một số yếu tố môi trường trong trang trại chăn nuôi lợn

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp ô nhiễm môi trường trong trang trại chăn nuôi lợn và công tác vệ sinh môi trường tại trại lợn

1.3 Yêu cầu nghiên cứu

- Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác, khách quan, đảm bảo độ tin cậy, chi tiết

1.4 Ý nghĩa đề tài

Ý nghĩa trong học tập

+ Đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại trang trại + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

+ Nâng cao kiến thức và hiểu biết về cách xử lý nước thải chăn nuôi lợn

để phục vụ cho công việc học tập và nghiên cứu sau này

+ Giúp sinh viên tiếp cận với các công việc thực tế tại địa phương Từ

đó hoàn thiện hơn các kiến thức đã học trong Nhà trường để hoàn thiện cho bản thân

Ý nghĩa thực tiễn

+ Đề tài giúp cho sinh viên khi ra tường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn, phục vụ cho công tác xử lý chất thải chăn nuôi

+ Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi và

đề xuất những giải pháp để cải thiện cảnh quan môi trường và nâng cao chất lượng môi trường sống cho cộng đồng

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

Chất gây ô nhiễm: Là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường

Trang 14

Nước thải chăn nuôi lợn: Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng, chất thải rắn bao gồm phân, gia súc chết, nhau thai, chất thải lỏng bao gồm nước tiểu, chất nhầy, nước rửa chuồng và rửa dụng cụ trong chăn nuôi

Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu [4]

2.1.2 Cơ sở pháp lý

Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường [8]

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2013 Luật có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2013

- QCVN 01-39/2011/BNNPTNT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ

sinh nước dùng trong chăn nuôi

- Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật tài nguyên nước

- Hệ thống tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:

Trang 15

+ TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006), Chất lượng nước - Lấy mẫu

- Phần 1: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;

+ TCVN 6663-3:2003 (ISO 5667-3:1985) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;

+ TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo;

+ TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667 11:2009) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

+ TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

+ TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989), Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD)

+ TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003) Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythioure (BOD5)

+ TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003) Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng (BOD5)

+ TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước - Xác định pH + TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) - Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh

+ TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion (Cl-)

+ TCVN 7323-1:2004 (ISO 7890 1:1986) - Chất lượng nước - Xác định nitrat - Phần 1 Phương pháp đo phổ dùng 2,6-dimethylphenol (NO3-)

2.2 Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi

2.2.1 Vai trò của ngành chăn nuôi lợn

Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp,

Trang 16

chiếm tỷ lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống, chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau:

- Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống cuả người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ

- Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong những nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt

là đất nông nghiệp

- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen để phục vụ cho mục đích nâng cao sức khỏe cho con người

- Chăn nuôi lợn làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình nông dân tăng khả năng chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và các chi tiêu khác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay [14]

2.2.2 Đặc điểm sinh học của lợn

- Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao Lợn

có bộ máy tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau như tinh bột, thô xanh, rau bèo, củ quả Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn rất phong phú, có thể tận dụng các phụ phế phẩm của ngành trồng trọt, của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức ăn cho lkg tăng trọng

Trang 17

Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các gia súc khác về mặt sản xuất

Lợn là loại động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1.5 - 2.5 lứa/năm, 8-12 con/lứa

- Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn

- Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích họp, lợn phải được tiêm phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt, nếu không phải tiêm bổ sung để bảo vệ đàn lợn an toàn dịch bệnh Lợn thịt có sự thay đổi khá nhanh về trọng lượng cho nên nhu cầu dinh dưỡng, thức ăn phù hợp, cân đối từng giai đoạn

- Cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác lợn thịt còn khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu ra Giá cả đầu vào, đầu ra luôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thị trường Muốn phát triển ngành nghề nuôi lợn cần phát triển đồng bộ hệ thống thu mua, bảo quản, chế biến xuất khẩu

- Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế, đòi hỏi những nhà chăn nuôi cần có sự lựa chọn các giống lợn thích họp, những giống lợn có tỷ lệ nạc cao, khả năng tăng trọng nhanh, trọng lượng xuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn trên lkg tăng trọng thấp là những giống lợn đang được ưa chuộng hiện nay[15]

2.3 Thành phần và tính chất của nước thải chăn nuôi

 Phân

Phân là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hoá của gia súc, gia cầm

bị bài tiết ra ngoài qua đường tiêu hóa Chính vì vậy phân gia súc là sản phẩm dinh dưỡng tốt cho cây trồng hay các loại sinh vật khác như cá, giun… Do thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân hủy thành các sản phẩm độc, khi phát tán vào môi trường có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi, cho con người và các sinh vật khác Thành phần hoá học của phân bao gồm:

Trang 18

- Các chất hữu cơ gồm các chất protein, carbonhydrate, chất béo và các sản phẩm trao đổi của chúng

- Các chất vô cơ bao gồm các hợp chất khoáng (đa lượng, vi lượng)

- Nước: là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 65 - 80% khối lượng của phân Do hàm lượng nước cao, giàu chất hữu cơ cho nên phân là môi trường tốt cho các vi sinh vật phát triển nhanh chóng và phân hủy các chất hữu cơ tạo nên các sản phẩm có thể gây độc cho môi trường

- Dư lượng của thức ăn bổ sung cho gia súc, gồm các thuốc kích thích tăng trưởng, các hormone hay dư lượng kháng sinh…

- Các men tiêu hóa của bản thân gia súc, chủ yếu là các men tiêu hóa sau khi sử dụng bị mất hoạt tính và được thải ra ngoài…

- Các mô và chất nhờn tróc ra từ niêm mạc đường tiêu hoá

- Các thành phần tạp từ môi trường thâm nhập vào thức ăn trong quá trình chế biến thức ăn hay quá trình nuôi dưỡng gia súc ( cát, bụi,…)

- Các yếu tố gây bệnh như các vi khuẩn hay ký sinh trùng bị nhiễm trong đường tiêu hoá gia súc hay trong thức ăn Thành phần của phân có thể thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Chế độ dinh dưỡng của gia súc, gia cầm thường tỷ lệ tiêu hoá thức ăn của gia súc, gia cầm thấp nên một phần lớn chất dinh dưỡng trong thức ăn bị thải ra ngoài theo phân và nước tiểu Khi thay đổi khẩu phần, thành phần và tính chất của phân cũng sẽ thay đổi Đây chính là cơ sở để ngăn ngừa ô nhiễm

từ chăn nuôi thông qua việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, tăng cường quá trình tích lũy trong các sản phẩm chăn nuôi, giảm bài tiết qua phân (Trương Thanh Cảnh, 1998)[3]

Trang 19

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của phân lợn từ 70 -100 kg

Nguồn: Trương Thanh Cảnh và ctv,1997;1998[3]

Trong thời kỳ tăng trưởng, nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi lớn và khả năng đồng hoá thức ăn của con vật cao nên khối lượng các chất bị thải ra ngoài ít và ngược lại, khi gia súc trưởng thành thì nhu cầu dinh dưỡng giảm, khả năng đồng hoá thức ăn của con vật thấp nên chất thải sinh ra nhiều hơn, đặc biệt là các gia súc sinh sản, gia súc lấy sữa hay lấy thịt Trong các hệ thống chuồng trại, phân gia súc, gia cầm nói chung thường tồn tại cả ở dạng phân lỏng hay trung gian giữa lỏng và rắn hay tương đối rắn Chúng chứa các chất dinh dưỡng, đặc biệt là các hợp chất giàu nito và photpho, là nguồn cung cấp thức ăn phong phú cho cây trồng và làm tăng độ màu mỡ của đất Vì vậy, trong thực tế thường dùng phân để bón cho cây trồng, vừa tận dụng được nguồn dinh dưỡng, vừa làm giảm lượng chất thải phát tán trong môi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (1997, 1998), hàm lượng N tổng số trong phân heo chiếm từ 7,99 - 9,32g/kg phân Đây là nguồn dinh dưỡng có giá trị, cây trồng dễ hấp thụ và góp phần cải tạo đất nếu như phân gia súc được sử dụng hợp lý Theo tác giả Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng (1997), thành phần N tổng số, P tổng số của một

số gia súc, gia cầm khác như sau:

Trang 20

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của phân gia súc, gia cầm

Nguồn: Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng, 1997[2]

Trong phân còn chứa nhiều loại vi sinh vật và kí sinh trùng kể cả có lợi

và có hại Trong đó, các vi khuẩn thuộc loại Enterobacteriacea chiếm đa số với các loài điển hình như E.coli, Samonella, Shigella, Proteus,… Kết quả phân tích của Viện Vệ sinh - Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh năm 2001, nhiều loại vi khuẩn gây bệnh tồn tại từ 5 - 15 ngày trong phân và đất Đáng lưu ý nhất là virus gây bệnh viêm gan Rheovirus, Adenovirus Cũng theo số liệu của viện này cho biết, trong 1 kg phân có thể chứa 2.100 - 5.000 trứng giun sán, chủ yếu là Ascarisium (chiếm 39 - 83%), Oesophagostomum (chiếm

60 - 68,7%) và Trichocephalus (chiếm 47 - 58,3%) Điều kiện thuận lợi cho mỗi loại tồn tại phát triển và gây hại phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quá trình thu gom, lưu trữ và sử dụng phân, các điều kiện môi trường như độ ẩm không khí, nhiệt độ, ánh sáng, kết cấu của đất, thành phần các chất trong phân [2]

 Nước tiểu

Nước tiểu gia súc là sản phẩm bài tiết của con vật, chứa đựng nhiều độc

tố, là sản phẩm cặn bã từ quá trình sống của gia súc, khi phát tán vào môi trường có thể chuyển hoá thành các chất ô nhiễm gây tác hại cho con người

và môi trường

Trang 21

Bảng 2.3 Thành phần hóa học nước tiểu lợn có khối lượng 70 - 100 kg

Nguồn: Trương Thanh Cảnh và ctv,1997,1998 [3]

Thành phần chính của nước tiểu là nước, chiếm 99% khối lượng Ngoài

ra một lượng lớn nitơ (chủ yếu dưới dạng urê) và một số chất khoáng, các hormone, creatin, sắc tố, axít mật và nhiều sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất của con vật Trong tất cả các chất có trong nước tiểu, urê là chất chiếm tỷ lệ cao và dễ dàng bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện có oxy tạo thành khí amoniac gây mùi khó chịu Amoniac là một khí rất độc và thường được tạo ra rất nhiều từ ngay trong các hệ thống chuồng trại, nơi lưu trữ, chế biến và trong giai đọan sử dụng chất thải Tuy nhiên nếu nước tiểu gia súc được sử dụng hợp lý hay bón cho cây trồng thì chúng là nguồn cung cấp dinh dưỡng giàu nitơ, photpho và các yếu tố khác ở dạng dễ hấp thu cho cây trồng Thành phần nước tiểu thay đổi tùy thuộc loại gia súc, gia cầm, tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu [3]

 Nước thải

Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm cả nước tiểu, nước tắm gia súc, rửa chuồng Nước thải chăn nuôi còn có thể chứa một phần hay toàn bộ lượng phân được gia súc, gia cầm thải ra Nước thải là dạng chất thải chiếm khối lượng lớn nhất trong chăn nuôi Theo khảo sát của Trương Thanh Cảnh

và các ctv (2006) trên gần 1.000 trại chăn nuôi heo qui mô vừa và nhỏ ở một

Trang 22

số tỉnh phía Nam cho thấy hầu hết các cơ sở chăn nuôi đều sử dụng một khối lượng lớn nước cho gia súc Cứ 1 kg chất thải chăn nuôi do lợn thải ra được pha thêm với từ 20 đến 49 kg nước Lượng nước lớn này có nguồn gốc từ các hoạt động tắm cho gia súc hay dùng để rửa chuồng nuôi hành ngày… Việc xử dụng nước tắm cho gia súc hay rửa chuồng làm tăng lượng nước thải đáng kể, gây khó khăn cho việc thu gom và xử lý nước thải sau này

Thành phần của nước thải rất phong phú, chúng bao gồm các chất rắn ở dạng lơ lửng, các chất hòa tan hữu cơ hay vô cơ, trong đó nhiều nhất là các hợp chất chứa nitơ và photpho Nước thải chăn nuôi còn chứa rất nhiều vi sinh vật, ký sinh trùng, nấm, nấm men và các yếu tố gây bệnh sinh học khác

Do ở dạng lỏng và giàu chất hữu cơ nên khả năng bị phân hủy vi sinh vật rất cao Chúng có thể tạo ra các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm cho cả môi trường đất, nước và không khí Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phụ thuộc vào thành phần của phân, nước tiểu gia súc, lượng thức ăn rơi vãi, mức

độ và phương thức thu gom (số lần thu gom, vệ sinh chuồng trại và có hốt phân hay không hốt phân trước khi rửa chuồng), lượng nước dùng tắm gia súc

và vệ sinh chuồng trại… [3]

Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn

Trang 23

2.4 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trong và ngoài nước

2.4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới

Theo thống kê của FAO (2009), tổng số đàn lợn trên thế giới năm

1987 là 821,2 triệu con, năm 1991 là 857,8 triệu con, năm 1997 là 831,5 triệu con, năm 2005 là 960 triệu con, năm 2007 là 993,1 triệu con, năm 2009 là 887,5 triệu con Trong đó, đàn lợn phân bố không đồng đều giữa các châu lục: Châu Á có số lượng đầu lợn lớn nhất với 534,239 triệu con, châu Âu là 183,050 triệu con, châu Phi là 5,858 triệu con, châu Mỹ là 151,705 triệu con

và ít nhất là châu Úc với 2,624 triệu con Sự phát triển chăn nuôi lợn phân bố không đồng đều ở các châu lục, chủ yếu tập trung ở các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển mạnh như Trung Quốc, Việt Nam, Hoa kỳ, Brazil, Nga, Anh, Đức và Nhật Bản [16]

Bảng 2.5 Phân bố đàn lợn trên các châu lục

Đơn vị tính Gia súc (lợn)

(Nguồn: Theo thống kê FAO năm 2009)[16]

2.4.2 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam

- Theo số liệu thống kê tại thời điểm 01/4/2010, cả nước có 27,3 triệu con, tăng 3,06% so với cùng kỳ năm 2009 Các vùng có số đầu lợn nhiều là vùng đồng bằng Sông Hồng có 7,2 triệu con, chiếm 27,1% tổng đàn lợn trong

cả nước; Đông Bắc 4,6 triệu con, chiếm 17,3%; đông bằng Sông Cửu Long 3,6 triệu con, chiếm 13,6%; Bắc Trung Bộ 3,4 triệu con, chiếm 12,9%; Đông

Trang 24

Nam Bộ 2,5 triệu con, chiếm 9,3%; Duyên Hải Nam Trung Bộ 2,4 triệu con,

chiếm 9,0% (Lê Công Nhất Phương, 2007)[12]

- Đến năm 2010 tổng số dàn lợn cả nước là 27,4 triệu con, giảm 9% so với năm 2009 Tuy nhiên tổng số lợn thịt xuất chuồng đạt 49,3 triệu con, tăng 7,4% so với năm 2009

Bảng 2.6 Số lƣợng đầu lợn qua các năm (đơn vị: triệu con)

Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Số đầu

lợn

24,6 25,1 26,1 27,5 26,6 26,03 27,6 27,3 27,4

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010, 2011)[16]

- Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2010 là 3,03 triệu tấn tăng 3,3% so với năm 2009 và tăng 11,4% so với năm 2002

Bảng 2.7 Sản lƣợng thịt hơi xuất chuồng năm 2010 Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Lượng

thịt

1,7 1,8 2,0 2,4 2,5 2,6 2,8 2,9 3,03

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010, 2011)

- Các tỉnh có số đầu lợn lớn hơn 1 triệu con tại thời điểm 01/04/2010 là

Hà Nội, Đồng Nai, Nghệ An, Thai Bình, Bắc Giang Tổng số đầu lợn nái thời điểm 01/04/2010 là 4,18 triệu con, tăng 2,4% so vơi cùng ký năm 2009

Các vùng số lợn nái nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng có khoảng 1,8 triệu con, chiếm 2,8% tổng số lợn nái trong cả nước, Đông Bắc Bộ khoảng

643 ngàn con, chiếm 15,4%; Bắc Trung Bộ khoảng 590 ngàn con, chiếm 14,1%; Đồng Bằng Sông Cửu Long khoảng 513 ngàn con, chiếm 12,3%

- Sản lượng thịt hơi theo ước tính của Cục Chăn nuôi mỗi tháng cả nước tiêu thụ khoảng 290 - 300 ngàn tấn thịt lợn hơi Dự báo tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng sản xuất trong 6 tháng đầu năm 2010 khoảng 1,77 triệu

Trang 25

tấn, tăng khoảng 3,5% so với cùng kỳ năm 2009 Trong đó các vùng sản xuất lợn thịt có tỉ trọng lớn nhất lần lượt là: Đồng Bằng Sông Hồng khoảng 29%; Đồng Bằng Sông Cửu Long khoảng 18%; Đông Nam Bộ khoảng 12 %

2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải và phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn

2.5.1 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn

+ Độ pH: Là thước đo tính axít hoặc tính bazơ của dung dịch nước

Nhìn chung sự sống tồn tại và phát triển tốt nhất trong điều kiện môi trường nước trung tính pH = 7

+ Nhu cầu oxy hóa học (COD): COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa

hoàn toàn các chất hữu cơ khi mẫu nước được xử lý với chất oxy hóa mạnh (K2Cr2O7) trong những điều kiện nhất định

+ Nhu cầu oxy sinh hóa trong nước (BOD): BOD là lượng oxy cần thiết

để vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được ký hiệu bằng BOD và được tính bằng mg/l Chỉ tiêu BOD phản ánh mức

độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải BOD càng lớn nước thải hoặc nguồn nước

bị ô nhiễm càng cao và ngược lại [1]

+ Chỉ số Nitơ: Nguyên tố nitơ gắn liền với sự sống các hợp chất nitơ

cũng đa dạng Sự phân giải các chất cuối cùng tạo ra amoniac (NH3) hòa tan tốt trong nước Trong môi trường kiềm khí amoniac thoát ra có mùi khai khó chịu cạnh tranh sự hòa tan oxy trong nước đầu độc các động vật thủy sinh Trong môi trường trung tính và axít, amoniac tồn tại dưới dạng cation amoni (NH4) tạo điều kiện cho rêu tảo phát triển khi có ánh sáng các chất này đều độc với con người và động vật ở mức độ khác nhau, sản phẩm cuối cùng của oxy hóa amoniac là axit Nitric, tồn tại trong nước dưới dạng anion (NO3-)

+ Chỉ số Photpho: Photpho có trong nước tự nhiên trong nước thải hầu

hết ở dạng muối photphat, photpho là nguyên tố rất quan trọng đối với sự sinh

Trang 26

trưởng của sinh vật Nguồn nước có thể là nguồn cung cấp P cho cây trồng photpho hòa tan trong nước cũng là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến môi trường nước [1]

2.5.2 Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi

Việc xử lý nước thải chăn nuôi lợn nhằm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận Việc lựa chọn phương pháp làm sạch và lựa chọn quá trình xử lý nước phụ thuộc vào các yếu tố như:

- Các yếu tố về công nghệ và vệ sinh nước

- Lưu lượng nước thải

- Các điều kiện của trại chăn nuôi

a, Phương pháp xử lý cơ học

Mục đích là tách chất rắn, cặn phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu gom, phân riêng có thể dùng song chăn rác, bể lắng sơ bộ để loại bỏ cặn thô, dễ lắng, tạo điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của công trình xử lý tiếp theo

Ngoài ra có thể dùng phương pháp ly tâm hoặc lọc Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải chăn nuôi khá lớn (khoảng vài nghìn mg/l) và dễ lắng

Trang 27

nên có thể sơ bộ trước rồi đưa sang các công trình xử lý phía sau (Dư Ngọc Thành, 2012)[10]

b, Phương pháp xử lý hóa lý

Nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất vô cơ dạng hạt có kích thước nhỏ, khó lấy, khó có thể tách ra bằng phương pháp cơ học thông thường vì tốn nhiều thời gian và không hiệu quả cao Ta có thể áp dụng phương pháp keo tụ để loại bỏ chúng Các chất keo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, phèn bùn kết hợp với Polymer trợ keo tụ để tăng quá trình keo tụ

Nguyên tắc của phương pháp này là: cho vào trong nước thải các hạt keo mang điện tích trái dấu với các hạt lơ lửng có trong nước thải (các hạt có nguồn gốc silic và chất hữu cơ có trong nước thải mang điện tích âm, còn các hạt nhôm Hyđroxid và sắt Hyđroxid được đưa vào mang điện tích dương) Khi thế điện động của nước bị phá vỡ, các hạt mang điện tích trái dấu này sẽ liên kết lại thành các bông cặn có kích thước lớn hơn và dễ lắng hơn

c, Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu khí hay kị khí mà người ta thiết kế các công trình khác nhau, và tùy theo khả năng về tài chính, diện tích đất mà người ta có thể dùng

hồ sinh học hoặc xây dựng các bể nhân tạo để xử lý

Các công trình xử lý sinh học có thể phân thành 2 nhóm: Công trình xử

lý sinh học trong điều kiện tự nhiên và các công trình xử lý sinh học trong

điều kiện nhân tạo (Dư Ngọc Thành, 2013)[11]

 Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm:

- Ao, hồ sinh học: hồ hiếu khí, hồ kị khí, hồ hiếu kị khí

Trang 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm: trại heo nái Mr.Lộc tại xã Vật Lại - huyện Ba Vì - Thành phố

Hà Nội

Thời gian thực tập: 9/6/2016- 9/12/2016

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Vật Lại - Huyện Ba Vì -

TP Hà Nội

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

3.2.2 Khái quát về trang trại

- Lịch sử hình thành và phát triển của trang trại Heo nái Mr.Lộc

- Cơ cấu tổ chức và tình hình quản lý môi trường tại trang trại

3.2.3 Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi

- Chất lượng nước mặt

- Chất lượng nước ngầm

3.2.4 Công tác vệ sinh môi trường trong chăn nuôi

3.2.5 Các biện pháp công nghệ về công tác vệ sinh môi trường tại trang trại

- Biện pháp tuyên truyền giáo dục

- Biện pháp quản lý, quy hoạch

Ngày đăng: 29/08/2018, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm