30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết30 bài tập về lực ma sát và ném xiên góc có hướng dẫn giải chi tiết
Trang 1Bài toán cơ hệ không ma sát 1 Câu 1: Cho hệ hai vật như hình vẽ, trong đó m1 = 1 kg và m2 = 2 kg được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không giãn, đặt trên mặt phẳng nằm ngang
không ma sát Khi m1 bị kéo ra xa theo phương ngang với lực
kéo F = 15 N Lực căng T tác dụng lên dây nối và gia tốc a của
hai vật là
Câu 2: Cho cơ hệ gồm ba vật m1 = 2 kg, m2 = 3 kg, m3 = 4 kg lần lượt nối với nhau bằng hai sợi dây nhẹ không giãn, đặt trê mặt phẳng nằm ngang không
ma sát như hình vẽ Khi tác dụng lên m1 một lực kéo F = 18
N, lực căng tác dụng lên hai sợi dây và gia tốc chuyển động
của cơ hệ là
A. 12 N; 4 N; 2 m/s2 B. 14 N; 8 N; 2 m/s2 C. 12 N; 8 N; 2 m/s2 D. 4 N; 14 N; 2 m/s2
Câu 3: Cho cơ hệ như hình vẽ, hai vật được nối với nhau bằng một
sợi dây nhẹ không giãn Biết m1 = 2 kg; m2 = 3 kg; g = 10 m/s2 Bỏ
qua ma sát, tính sức căng của sợi dây và gia tốc của hệ ?
A. 12 N; 6 m/s2 B. 6 N; 3 m/s2
C. 6 N; 12 m/s2 D. 3 N; 6 m/s2
Câu 4: Cho cơ hệ như hình vẽ, biết hai vật m1 = 1 kg; m2 = 2 kg, được nối với
nhau bằng một sợi dây nhẹ không giãn, bắc qua một ròng rọc có ma sát không
đáng kể Cho g = 10 m/s2, Tính sức căng của sợi dây và gia tốc của cơ hệ ?
A. 10 N; 4 m/s2 B. 15 N; 5 m/s2
C. 13,3 N; 3,3 m/s2 D. 12 N; 5 m/s2
Câu 5: Cho cơ hệ như hình vẽ, hai vật m1, m2 được nối với nhau bằng một
sợi dây nhẹ không giãn, bắc qua một ròng rọc có ma sát không đáng kể Biết
m1 = 1 kg; m2 = 2 kg; α = 45o; g = 10 m/s2 Bỏ qua ma sát, xác định gia tốc
của cơ hệ và sức căng của sợi dây ?
A. 15 N; 6 m/s2 B. 11,4 N; 4,3 m/s2
C. 10 N; 4 m/s2 D. 12 N; 5 m/s2
Trang 2Câu 6: Cho cơ hệ như hình vẽ, hai vật m1, m2 được nối với nhau
bằng sợi dây nhẹ không giãn, bắc qua một ròng rọc nhỏ Biết m1
= 2 kg; m2 = 3 kg; α = 30o; β = 45o; g = 10 m/s2 Bỏ qua ma sát,
xác định gia tốc của cơ hệ và sức căng của sợi dây ?
A. 1 m/s2; 10 N B. 3,5 m/s2; 15 N C. 2,2 m/s2; 14,5 N D. 4 m/s2; 16 N
Câu 7: Cho cơ hệ như hình vẽ, hai vật m1, m2 được nối với nhau bằng sợi
dây nhẹ không giãn, bắc qua hai ròng rọc treo như hình Biết m1 = 2 kg; m2
= 3 kg; g = 10 m/s2 Bỏ qua ma sát, xác định gia tốc của m1 và sức căng của
sợi dây ?
A. 2 m/s2; 10 N B. 5 m/s2; 14 N
C. 3 m/s2; 11 N D. 2,86 m/s2; 12,9 N
Câu 8: Cho cơ hệ như hình vẽ, biết m1 = m2 = 1 kg; F = 20 N; α = 30o Lực căng T tác dụng lên dây nối và gia tốc a của hai vật là
A. 10 N; 10 m/s2 B. 10 3 N; 10 3 m/s2
C. 5 N; 5 m/s2 D. 5 3 N; 5 3 m/s2
Câu 9: Cho cơ hệ gồm ba vật như hình vẽ Biết m1 = 2 kg; m2 = 1 k; m3 = 3 kg; F = 18 N, α =
30o Lực căng tác dụng lên hai sợi dây của cơ hệ là
A. 6 3N và 9 3
2
Câu 10: Cho hệ thống như hình vẽ: m1 = 1,6 kg; m2 = 400 g Bỏ qua ma sát, khối lượng của dây và ròng rọc Tìm gia tốc chuyển động của hệ vật ?
Trang 3Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D
2
1 2
10
F m
2
2
10
2
m
Câu 2: Đáp án B
3 12 23 23 2
m T T T m và m F T3 12 T m23 1
12 14
T N và T23 8N T23 2 / 2
m
Câu 3: Đáp án A
1
2 2
12
Pm
1
1
12
2
m
Câu 4: Đáp án C
Câu 5: Đáp án B
sin 45
Trang 4Câu 6: Đáp án C
mà P2sin 45P1sin 30
Câu 7: Đáp án D
Ta có: a2 2 ;a1 T1T2 T3T
2
;
1 2
m m g
1 1
1
90
/
m
Câu 8: Đáp án D
cos30
2
1 2
5 3 2
2 2
5 3
1
m
Câu 9: Đáp án A
3 12 23 23 2
m T T T m và m F3 cos30 T12 T m 23 1
12 6 3
2
Câu 10: Đáp án C
2
1 2
3, 2
Pm
2 2
3, 2
0, 4
m
Một số bài toán về lực ma sát 2
Trang 5Câu 1: Hai vật có khối lượng m1 = m2 = 3 kg được nối với nhau bằng một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát giữa mặt bàn và các vật là µ
= 0,2 Người ta kéo vật với một lực F nằm ngang có độ lớn bằng 24 N Tính gia tốc chuyển động của vật Lấy g = 10 m/s2.
Câu 2: Ba vật có khối lượng m1 = m2 = m3 = 5 kg được nối với nhau bằng các sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát giữa mặt bàn và các vật tương ứng là µ1 = 0,3; µ2 = 0,2; µ3 = 0,1 Người ta kéo vật với một lực F nằm ngang có độ lớn bằng 35 N Tính gia tốc chuyển động của vật, g = 10 m/s2
Câu 3: Ba vật có khối lượng m1 = m2 = m3 = 5 kg được nối với nhau bằng các sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát giữa mặt bàn và các vật tương ứng là µ1 = 0,3; µ2 = 0,2; µ3 = 0,1 NGười ta kéo vật với một lực F nằm ngang và tăng dần độ lớn của lực này Hỏi sợi dây nào sẽ đứt trước và điều này xảy ra khi lực F nhỏ nhất bằng bao nhiêu ? Biết lực căng tối đa mà dây chịu được là 20 N
A. Dây nối giữa hai vật (1) và (2) bị đứt trước; F = 37,5 N
B. Dây nối giữa hai vật (1) và (2) bị đứt trước; F = 35 N
C. Dây nối giữa hai vật (2) và (3) bị đứt trước; F = 37,5 N
D. Dây nối giữa hai vật (2) và (3) bị đứt trước; F = 35 N
Câu 4: Cho cơ hệ như hình vẽ m1 = m2 = 3 kg Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng là µ = 0,2; α = 300 Tính lực căng dây T
Trang 6Câu 5: Cho cơ hệ như hình vẽ m1 = 1 kg; m2 = 0,6 kg; m3 = 0,2 kg, α = 300 Dây nối m2, m3
dài l = 2 m Cho g = 10 m/s2 hệ số ma sát giữa m1 và bàn là 1
của vật
Câu 6: Trong cơ hệ như hình bên khối lượng của hai vật là m1 = 200 g, m2 = 300 g, hệ số ma sát trượt giữa vật 1 và mặt bàn là µt = 0,2 Tính lực căng của dây khi hai vật đang chuyển động Lấy g = 9,8 m/s2
Câu 7: Cơ hệ như hình vẽ, vật có khối lượng m = 500 g, α = 450, dây AB song song với mặt phẳng nghiêng, hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µn = 0,5 Tính lực căng dây T, g = 9,8 m/s2
Trang 7Câu 8: Một mẫu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang, người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s Tính quãng đường nó đi được cho tới lúc dừng lại Hệ
số ma sát trượt µt = 0,25 Lấy g = 9,8 m/s2
Câu 9: Cho cơ hệ như hình vẽ m1 = m2 = 5 kg, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà và giữa mặt hai vật là µ = 0,2 Kéo vật m1 với một lực F nằm ngang có độ lớn bằng 30 N Tính lực căng dây nối giữa ròng rọc và tường
Câu 10: Cho cơ hệ như hình vẽ m1 = 2 kg; m2 = 5 kg; α = 30o ; β = 45o; hệ số ma sát của mặt phẳng là 0,15 Lấy g = 10 m/s2 Gia tốc của hệ là
Trang 8Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Áp dụng định luật II Niu - tơn ta có
1 2
24 0, 2.3.10 0, 2.3.10
3 3
Câu 2: Đáp án A
Áp dụng định luật II Niu - tơn ta có
1 1 2 2 3 3
/
Câu 3: Đáp án A
-Áp dụng định luật III Niu-tơn cho vật (1): F T 1 F ms1P N1 1ma
- Vật 2: T T1 2 2mg m a 2
- Vật 3: T2 3mg m a 3
1
F
3
2
3
F
2
3
F
T F mg ma m g
3
F
T m g ma m g
Vì T1T2 nên khi lực kéo tăng thì dây nối giữa hai vật (1) , (2) sẽ bị đứt trước
F
Câu 4: Đáp án C
Ta có F m s1 m g F2 ; m s1m g1 cos ; F P1 m g1 sin
1
Trang 9Gia tốc vật 2 là 2 2 2 2
2
ms
ms
T F
m
1 2
sin 30 0, 2.cos 30 3 0, 2.3
Câu 5: Đáp án D
P
0
1
10 3
ms
P P m g m g N
Ta thấy F P1F ms1P2P3
Hệ vật chuyển động về phía vật 2 và 3
8 5 0,5
1 0, 6 0, 2
Câu 6: Đáp án A
Xét hệ vật có
1 2
0,3.9,8 0, 2.0, 2.9,8
0, 2 0,3
Áp dụng định luật II Niuton cho vật m T F1: ms m a1 T m g m a1 1
0, 2.0, 2.9,8 0, 2.5,096 1, 41
Câu 7: Đáp án B
Ta có: F p m g .sin
max
2
2
P
F
có xu hương kéo vật trượt xuống, giá trị của nó lớn hơn giá trị lớn nhất của lực ma sát nghỉ F msnmax 1,73N
Chiếu lên phương chuyển động của vật ta có:
Câu 8: Đáp án A
Lực hãm là lực ma sát mamg a0, 25.9,82, 45m s/ 2
Trang 10Khi dừng lại vận tốc bằng 0 có
0
5
a
Câu 9: Đáp án D
Lực căng dây nối giữa ròng rọc và tường T0 2T với T là lực căng của mỗi dây tác dụng lên
1; 2
m m
Vật m F1: ms21 m g F2 ; ms1 m1m g2 1 21
1
1
a
m
2
ms
T F
m
1 2
5.30 5 0, 2.10
5 5
m F m g
0 2 20
Câu 10: Đáp án C
P
0
P
0
ms
0
ms
Ta thấy: F P2 F P1F ms1F ms2 do 25 10 2 1,5 2 3,75 3 Suy ra hệ vật chuyển động sang bên trái
1 2
25 10 2 1,5 2 3,75 3
2 5
Chuyển động ném xiên góc Câu 1: Một súng cối đặt trên mặt đất, bắn viên đạn bay ra theo phương hợp với phương ngang một góc α = 300, bắn một mục tiêu cách nó một khoảng 100 m Vận tốc ban đầu v0 của viên đạn bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10 m/s2
Câu 2: Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc
450 so với phương ngang Vật chạm đất tại vị trí cách vị trí ban đầu
Trang 11Câu 3: Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vec-tơ vận tốc đầu 20
được
Câu 4: Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vận tốc đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 300 Tầm bay xa của vật, lấy g = 10 m/s2
Câu 5: Từ một đỉnh tháp cao 12m so với mặt đất, người ta ném một hòn đá với vận tốc ban đầu v0 = 15 m/s, theo phương hợp với phương nằm ngang một góc α = 450 Khi chạm đất, hòn đá có vận tốc bằng bao nhiêu ? lấy g = 9,8 m/s2
Câu 6: Một người đứng trên mặt đất, ném một hòn đá với vận tốc ban đầu v0, theo phương hợp với phương nằm ngang một góc α Góc lệch α có giá trị bằng bao nhiêu để có thể ném vật ra xa nhất so với vị trí ném
A. 900 B. 450 C. 150 D. 300
Câu 7: Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc với tại điểm cao nhất của quỹ đạo có vận tốc bằng một nửa vận tốc ban đầu và độ cao h0 = 15 m Lấy g = 10 m/s2, tính độ lớn của vận tốc
Câu 8: Em bé ngồi trên sàn nhà ném một viên bi lên bàn cao 1 m
với vận tốc v0 = 2√10 m/s Để hòn bi có thể rơi xuống mặt bàn ở
B cách xa mép bàn A nhất thì vec-tơ vận tốc v0 phải nghiêng với
phương ngang một góc α bằng bao nhiêu ?
A. 450 B. 900 C. 600 D. 350
Câu 9: Một hòn đá ném từ độ cao 2,1 m so với mặt đất với góc ném 45o so với mặt phẳng nằm ngang Hòn đá rơi đến đất cách chỗ ném theo phương ngang một khoảng 42 m Tìm vận tốc của hòn đá khi ném ?
Câu 10: Một vật ném xiên lên cao từ mặt đất với vận tốc v0 hợp với phương ngang một góc
45o , độ lớn vận tốc là 5m/s Bỏ qua mọi lực cản Lấy g = 10m/s2 Độ cao cực đại của vật là:
Đáp án
Trang 12LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Ta có tầm xa
2
0.sin 2
g
2
L g
Câu 2: Đáp án B
Chọn hệ trục như hình Gốc thời gian là lúc ném vật
Ta có
2
0sin t
2
gt
Khi vật chạm đất thì y7,5m
2
0 10
2
t
Tầm xa mà vật đạt được là L x t v0cost10.cos 45 2,12 150 m
Câu 3: Đáp án D
2
2 20.sin 300
.sin
5
v
g
Độ cao lớn nhất so với mặt đất mà vật đạt được là h15H 20m
Câu 4: Đáp án B
Chọn gốc tọa độ là vị trí ném vật, Oy hướng lên Gốc thời gian là lúc ném vật
Ta có
2
0sin
2
gt
y v t
Khi vật chạm đất y15m
2
0 10
2
t
Câu 5: Đáp án D
Chọn gốc tọa độ tại đỉnh tháp, Oy hướng lên Gốc thời gian là lúc ném vật Vận tốc v x v0cos 7,5 2; v yv0sin gt7,5 2 9,8 t
Có
2
2
2
gt
Trang 13Tại mặt đất thì y12m 7,5 2t 4,9t2 12
Câu 6: Đáp án B
2
0 0
.sin 2
v
g
Câu 7: Đáp án A
Khi vật đạt độ cao cực đại thì v x v0cos ;x v y 0
2
v
Độ cao cực đại vật đạt được
2 2 0 0
sin
15 2
v h
g
2
sin
gh
Câu 8: Đáp án C
Để viên bi có thể rơi xa mép bàn A nhất thì quỹ đạo của viên bi
phải sát A
Gọi vận tốc viên bi tại A là v m/s
0 max 1 45
Do theo phương Ox viên bi chuyển động đều nên các vận tốc
thành phần bằng nhau:
0
v
0
2
2 10
Câu 9: Đáp án A
Chọn gốc tọa độ tại mặt đất, Ox nằm ngang, Oy hướng thẳng đứng lên trên Gốc thời gian là lúc ném hòn đá
t là thời gian hòn đá chuyển động
Trang 14Ta có x v 0.cost v 0.cos 45 0t
0
10
Khi chạm đất thì y và 0 x L 42m
2
2
t
0 20 /
Câu 10: Đáp án C
0,625
v
g