1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiền tệ - ngân hàng - thị trường tài chính

22 410 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiền tệ - Ngân hàng - Thị trường tài chính
Tác giả TS. Phạm Hữu Hồng Thái
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Thể loại Khóa học
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 395,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề cơ bản về lãi suất, tiền tệ và tài chính ngân hàng

Trang 1

TIỀN TỆ – NGÂN HÀNG

– THI ̣ TRƯỜNG TÀI

CHÍNH

TS Phạm Hữu Hồng Thái

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC

THẮNG

Trang 2

MỤC TIÊU KHÓA HỌC

Đa ̣i cương về tiền tê ̣ – ngân hàng

Lãi suất

Ngân hàng Trung ương

Cung cầu tiền tê ̣

Tiền tê ̣ và la ̣m phát

Chính sách tiền tê ̣

Chính sách tiền tê ̣, tài khóa và tỷ giá hối đoái

Đo ̣c thêm: Thi ̣ trường tài chính

Trang 4

MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

 Hiểu rõ khái niệm tiền tê ̣

 Hiểu rõ bản chất tiền tê ̣

 Xác đi ̣nh mức giá tổng hợp của nền kinh tế

 Xác đi ̣nh các hình thái tiền tê ̣

 Hiểu rõ chức năng tiền tê ̣

 Các phương pháp đo lường tiền tê ̣

Trang 5

Khái niê ̣m & bản chất tiền tê ̣

 Tiền là bất cứ cái gì được chấp nhâ ̣n chung trong thanh toán để đổi lấy hàng hóa và di ̣ch vu ̣ hoă ̣c để hoàn trả các khoản nợ.

 Bản chất tiền tê ̣ được thể hiê ̣n qua 2 thuô ̣c tính:

Giá tri ̣ sử dụng của tiền: là khả năng thỏa mãn nhu

cầu xã hô ̣i, nhu cầu sử du ̣ng làm vâ ̣t trung gian trao

đổi

Giá tri ̣ của tiền: thể hiê ̣n qua sức mua tiền tê ̣ => sức

mua đối nô ̣i và sức mua đối ngoa ̣i

Trang 6

Khái niê ̣m & bản chất tiền tê ̣

 Mức giá tổng hợp của nền kinh tế:

 Trong đó:

Alpha là tỷ lê ̣ % chi tiêu hàng nô ̣i đi ̣a

PD là giá hàng nô ̣i đi ̣a

là giá hàng nhâ ̣p khẩu tính bằng ngoa ̣i tê ̣

E là tỷ giá

Trang 7

Sự phát triển các hình thái tiền tê ̣

 Hóa tê ̣ (commodity money)

 Tiền giấy (paper money)

 Tiền tín du ̣ng (credit money)

 Tiền điê ̣n tử (electronic money)

Trang 8

Hóa tê ̣

 Hóa tê ̣ phi kim loa ̣i:

 Tiền tê ̣ tồn ta ̣i dưới da ̣ng hàng hóa (trừ kim loa ̣i)

 Ví du ̣: lu ̣a trung quốc, bò cừu ở Hy La ̣p & La Mã,

rươ ̣u Rum ở Úc, bơ Na Uy, da ở Pháp và Ý,…

 Bất lơ ̣i: tính không đồng chất, dễ hõng, khó phân chia hay gô ̣p la ̣i, khó bảo quản & vâ ̣n chuyển, chỉ được

công nhâ ̣n từng khu vực

=> Biến mất và thay bằng hóa tê ̣ kim loa ̣i

Trang 9

Hóa tê ̣

 Hóa tê ̣ kim loa ̣i:

 Tiền tê ̣ tồn ta ̣i dưới da ̣ng kim loa ̣i (vàng, ba ̣c, đồng)

 Ưu điểm: xác đi ̣nh chính xác chất lượng & tro ̣ng

lươ ̣ng, bền, dễ chia nhỏ, giá tri ̣ ít biến đổi

 Tiền vàng có tính ưu viê ̣t hơn vì: nhiều người thích,

đă ̣c tính lý hóa (không dễ đổi màu và chất lượng), giá tri ̣ ổn đi ̣nh

 Sử du ̣ng tiền vàng chấm dứt sau khi hê ̣ thống tiền tê ̣ quốc tế Bretton Woods su ̣p đổ năm 1971

 Bất lơ ̣i của tiền vàng: không đáp ứng nhu cầu tiền tê ̣, giá tri ̣ tăng, cồng kềnh, mất an toàn, lãng phí

Trang 10

 Sau chiến tranh thứ 1, chỉ có NHTW được phép phát

hành tiền – tiền pháp đi ̣nh (fiat money)

 Tiền giấy cũng bi ̣ mất khả năng đổi sang vàng (vd, ở

Pháp, Mỹ,…)

 Tiền cứng: gồm tiền vàng và tiền giấy đổi được sang

Trang 11

Tiền giấy

 Ngày nay, tiền giấy chỉ còn là các giấy nợ của NHTW

 Tiền giấy không còn giá tri ̣ tương đương với vàng như trước đây nữa ($10 ≠ 8,88671g vàng) Nó mang giá tri ̣ danh nghĩa

 Lơ ̣i ích tiền giấy: dễ cất trữ và vâ ̣n chuyển, có nhiều

mê ̣nh giá, in tiền ít tốn kém chi phí, chính phủ nhâ ̣n được khoản chênh lê ̣ch giữa giá tri ̣ và chi phí in tiền

 Nhươ ̣c điểm tiền giấy: dễ rách, chi phí lưu thông lớn, bi ̣ làm giả, dễ rơi vào tình tra ̣ng bất ổn

Trang 12

Tiền tín du ̣ng

 Là tiền nằm trên tài khoản mở ở ngân hàng

 Là cam kết của ngân hàng cho phép người sở hữu tài khoản tiền gửi được rút ra mô ̣t lượng tiền giấy bằng số

dư ghi trên tài khoản

 Còn được go ̣i là tiền ngân hàng (thông qua hê ̣ thống NH): thanh toán qua ngân hàng chỉ cần ghi nợ/có, nhanh

go ̣n và an toàn

 Là đồng tiền phi vâ ̣t chất, chỉ sử du ̣ng các lê ̣nh thanh toán như séc

Trang 13

Tiền điê ̣n tử

 Là tiền tê ̣ tồn ta ̣i dưới hình thức điê ̣n tử thanh toán qua

hê ̣ thống điê ̣n tử SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication)

 Còn được sử du ̣ng trong các giao di ̣ch sau:

 Thẻ thanh toán (ATM, credit card, debit card)

 Tiền mă ̣t điê ̣n tử (E-cash): dùng để mua sắm online

 Séc điê ̣n tử: thanh toán các hóa đơn qua internet

 Khuyết điểm: rất tốn kém, không có các chứng từ xác nhâ ̣n thanh toán, không được hưởng lãi với số tiền thanh toán, mất an toàn do các hoa ̣t đô ̣ng ăn trô ̣m tiền qua

ma ̣ng máy tính

Trang 14

Chức năng tiền tê ̣

 Phương tiê ̣n trao đổi (Medium of exchange)

 Thước đo giá tri ̣ (Standard of value)

 Lưu giữ giá tri ̣ (Store of value)

Trang 15

Phương tiê ̣n trao đổi

 Tiền tê ̣ là phương tiê ̣n trao đổi hàng hóa chứ không phải là mu ̣c đích của trao đổi

 H-T-H: bán hàng hóa lấy tiền rồi dùng tiền mua la ̣i hàng hóa

 Ưu điểm: khắc phu ̣c các ha ̣n chế của trao đổi hàng hóa trực tiếp (nhu cầu, thời gian, không gian, ), và bôi trơn guồng máy sản xuất và lưu thông => đẩy ma ̣nh hiê ̣u quả của nền kinh tế

Trang 16

Thước đo giá tri ̣

 Tiền tê ̣ trở thành phương tiê ̣n để biểu thi ̣, đo lường giá tri ̣ hàng hóa đem ra trao đổi

 Biểu thi ̣ bằng tiền của giá tri ̣ hàng hóa go ̣i là giá cả

 Giá tri ̣ tiền tê ̣ đă ̣c trưng bởi khái niê ̣m sức mua tiền tê ̣

 Khi tiền tồn ta ̣i dưới da ̣ng HH, sức mua TT phu ̣ thuô ̣c vào giá tri ̣ trao đổi hàng hóa dùng làm tiền tê ̣ với các hàng hóa khác

 Giá tri ̣ HH trao đổi la ̣i phu ̣ thuô ̣c cung cầu HH đó trên thi ̣ trường

Trang 17

Thước đo giá tri ̣

 Dùng tiền để đo giá tri ̣ HH làm cho viê ̣c tính toán giá hàng hóa đơn giản hơn

 Ví du ̣: 3 mă ̣t hàng cần 3 giá, 10 mă ̣t hàng cần 45 giá, 100

mă ̣t hàng cần 4.950 giá, 1000 mă ̣t hàng cần 499.500 giá

 Công thức tổng quát: , N là số lượng HH trao đổi

 Mo ̣i hình thức giá tri ̣ dù tồn ta ̣i dưới da ̣ng nào cũng có thể dùng tiền để đi ̣nh lượng (vd., GDP, thu nhâ ̣p, thuế, chi phí sản xuất, vay nợ, trả nợ, quyền sở hữu, hợp đồng ngoa ̣i thương,…)

2

N N

Trang 18

Lưu giữ giá tri ̣

 Tiền có chức năng lưu giữ giá tri ̣ để dành cho những nhu cầu giao di ̣ch trong tương lai

 Tiền có tác du ̣ng như mô ̣t nơi chứa giá tri ̣, nơi chứa sức mua HH qua thời gian

 Khi cất giữ, tiền phải giữ nguyên giá tri ̣ hay sức mua HH qua thời gian

 Trước đây, tiền là vàng hay tiền giấy đổi ra vàng Ngày nay, đồng tiền có sức mua ổn đi ̣nh

 Cổ phiếu, trái phiếu, đất, nhà cửa,… là những phương

Trang 19

Khối tiền tê ̣ M1, M2, M3 và L

 Xét theo tính thanh khoản giảm dần, chúng ta sử du ̣ng 5 khối tiền sau: MB, M1, M2, M3, L (Liquid assets)

 Tiền cơ sở (Monetary base): gồm 2 thành phần

 Tiền giấy và tiền xu: là tài sản có của dân và tài sản nợ của NH phát hành (không bao gồm tiền mă ̣t trong két sắt của các trung gian tài chính).

 Tiền dự trữ (reserves): tiền gửi của các trung gian tài chính ta ̣i NHTW và tiền mă ̣t ta ̣i quỹ của các trung gian tài chính – TS có của TGTC và TS nợ của NHPH.

 Viê ̣t Nam: M1= Tiền mă ̣t lưu thông ngoài HTNH+tiền gửi không kỳ ha ̣n ta ̣i các TCTD

 M2 = M1 + tiền gửi TK+tiền gửi có kỳ ha ̣n+kỳ phiếu+trái phiếu NH

Trang 20

Khối tiền tê ̣ M1, M2, M3 và L

 Ở Mỹ:

Tháng 12 năm 2002 (đvt: tỷ đô la)

M2 = M1

+ Tiền gư ̉ i kỳ hạn mệnh giá thấp và hợp đồng mua lại 1.332,3

+ Tiền gư ̉ i tiết kiệm và tiền gửi thị trường tiền tệ (không 2.340,4

Trang 21

Khối tiền tê ̣ M1, M2, M3 và L

Tháng 12 năm 2002 (đvt: tỷ đô la)

M3 = M2

+ Tiền gư ̉ i kỳ hạn mệnh giá lớn và hợp đồng

mua lại

1.105,2

+ Cổ phiếu quỹ hỗ tương thị trường tiền tệ

(thuộc các định chế) 767,7

+ Hợp đồng mua lại 511,7

Trang 22

Tóm tắt

 Khái niê ̣m tiền tê ̣ là gì?

 Bản chất tiền tê ̣ là gì?

 Xác đi ̣nh mức giá tổng hợp của nền kinh tế?

 Nêu các loa ̣i hình thái tiền tê ̣?

 Nêu các loa ̣i chức năng tiền tê ̣?

 Nêu phương pháp đo lường tiền tê ̣?

Ngày đăng: 12/08/2013, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w