BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN VĂN GIANG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH TỔNG HỢP VÀ TINH CHẾ MAFENID ACETAT ĐẠT TIÊU CHUẨN DƯỢC DỤNG Chuyên ngành: Côn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN GIANG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH TỔNG HỢP VÀ TINH CHẾ MAFENID ACETAT ĐẠT TIÊU CHUẨN DƯỢC DỤNG
Chuyên ngành: Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc
Mã số: 9720202
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Dược Hà Nội
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ương
Người hướng dẫn khoa học:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Trường Họp tại: Phòng Hội đồng - Trường Đại học Dược Hà Nội Vào hồi … giờ … phút ngày … tháng … năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam Thư viện trường Đại học Dược Hà Nội
Trang 3CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN
AR : Thuốc thử phân tích (Analytical reagent)
CTCT : Công thức cấu tạo
HPLC : Sắc ký lỏng hiệu năng cao
(High-performance liquid chromatography)IPA : Isopropanol
IR : Hồng ngoại (Infrared)
KL : Khối lượng
MS : Phổ khối (Mass spectrometry)
Rf : Hệ số lưu giữ (Retention factor)
s : Singlet
SKLM : Sắc ký lớp mỏng
Ts : Tosyl (p-methylphenyl)
TT-BYT : Thông tư – Bộ Y tế
USP 38 : Dược điển Mỹ 38
(United States Pharmacopeia 38)
UV : Tử ngoại (Ultraviolet)
νmax : Dao động hóa trị cực đại
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Bỏng là những tổn thương mô tế bào do nhiệt, hóa chất và các loại bức
xạ Tổn thương bỏng thường ở da, nhưng cũng có trường hợp bỏng sâu tới các lớp dưới da như gân, cơ, xương khớp và các tạng Bỏng luôn là tai nạn song hành cùng sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó để lại những thương tật nặng nề và là nguyên nhân gây tử vong đáng lo ngại Hàng năm, trên thế giới có khoảng 300.000 người chết do tai nạn bỏng Khoảng 90% số ca bỏng đều ở các nước đang phát triển, trong đó gần 60% các ca bỏng nặng tập trung ở các nước Đông Nam Á Số lượng các ca bỏng nặng tăng từ 280.000 người (năm 1990) đến 338.000 (năm 2010) Tại Việt Nam theo điều tra dịch tễ học từ năm 2005-2009, hàng năm trung bình có khoảng 1% dân số bị bỏng so với số dân cả nước Viện bỏng Quốc gia mỗi năm tiếp nhận và điều trị khoảng 2500 bệnh nhân bỏng từ nặng đến rất nặng Tuy có nhiều bước đột phá trong việc chăm sóc và điều trị, nhưng tỉ lệ tử vong do bỏng vẫn cao Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong là do nhiễm trùng bỏng Do vậy, công tác dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn chiếm vị trí quan trọng trong thành công của điều trị bỏng, đặc biệt là các trường hợp bỏng nặng
Mafenid acetat là một thuốc kháng khuẩn nhóm sulfonamid Khác với cấu trúc các sulfamid khác, cấu trúc của mafenid có chứa nhóm methylen giữa vòng benzen và nhóm amin Mafenid acetat chủ yếu được dùng trong các trường hợp nhiễm trùng ở những bệnh nhân bỏng độ 2 và độ 3 Mafenid acetat là một chất kháng khuẩn phổ rộng, có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram
(+) và Gram (-) như: Clostradia, Acinetobacter baumannii…đặc biệt có tác
dụng trên trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa Mafenid acetat
không có tác dụng trên vi nấm và virus Ngoài ra, mafenid acetat còn có khả năng ngấm sâu vào dưới tổ chức hoại tử và viêm nhiễm, vì vậy rất phù hợp cho điều trị nhiễm khuẩn tại chỗ Hiện nay, mafenid acetat là một trong những thuốc hàng đầu điều trị nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh và các loài vi khuẩn đa kháng thuốc tại các trung tâm bỏng và chấn thương Tuy nhiên, giá chi trả để điều trị bỏng với mafenid acetat vẫn còn đắt (khoảng
1811 đô la Mỹ/bệnh nhân) Tại Việt Nam chưa có thuốc này, do vậy việc
Trang 6nghiên cứu tổng hợp mafenid acetat và bào chế thành phẩm cung cấp thị trường trong nước là rất thiết thực
Mục tiêu của luận án
- Thiết kế được một số phương pháp mới định hướng ứng dụng trong tổng hợp mafenid acetat
- Xây dựng được quy trình tổng hợp và tinh chế mafenid acetat đạt tiêu chuẩn USP 38 ở quy mô 1000 g/mẻ
Nội dung của luận án
Để thực hiện các mục tiêu đề ra, luận án gồm các nội dung sau:
1 Tổng quan được các phương pháp tổng hợp mafenid acetat đã được công
bố, so sánh những ưu nhược điểm của từng phương pháp
2 Tổng quan một số quá trình tạo nhóm sulfonyl clorid (để tạo nhóm sulfonamid) và quá trình tạo nhóm amin bậc 1 Qua đó có cái nhìn tổng quan về quá trình tạo nhóm sulfonamid và nhóm amin bậc 1 trên phân tử mafenid
3 Đề xuất các phương pháp mới để tổng hợp được phân tử mafenid acetat
4 Tổng hợp mafenid acetat từ các nguồn nguyên liệu khác nhau ở quy mô phòng thí nghiệm Tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng nhằm nâng cao hiệu suất và có thể nâng cấp ở quy mô lớn hơn
5 Phân tích, lựa chọn được phương pháp tổng hợp mafenid acetat để nâng cấp được quy trình tổng hợp ở quy mô 1000 g/mẻ
6 Lựa chọn được phương pháp thích hợp để tinh chế mafenid acetat đạt tiêu chuẩn USP 38
7 Kiểm nghiệm mafenid acetat đạt tiêu chuẩn USP 38 ở quy mô 1000 g/mẻ
8 Đánh giá độ ổn định của nguyên liệu mafenid acetat tổng hợp được
Những đóng góp mới của luận án
- Đã thiết kế được 3 phương pháp mới để tổng hợp mafenid acetat ở quy
mô phòng thí nghiệm qua các trung gian:
+ N-Benzylsuccinimid
+ Alcol p-(hydroxymethyl)benzensulfonamid sử dụng phản ứng Ritter
- Đã xây đựng được quy trình tổng hợp và tinh chế mafenid acetat đạt tiêu
chuẩn USP 38 ở quy mô 1000 g/mẻ bằng phương pháp mới qua trung gian
N-benzylsuccinimid với hiệu suất 51,0% (tính từ N-benzylsuccinimid)
Trang 7Trong đó, lần đầu tiên công bố quy trình tinh chế mafenid acetat đạt USP
38 sử dụng dung môi EtOH 95% ở quy mô 1000 g/mẻ
- Đã tổng hợp được mafenid acetat đạt được về độ ổn định và có tuổi thọ
dự đoán 46,5 tháng
- Cải tiến nâng cao hiệu suất phản ứng clorosulfo hóa, sulfoamid hóa benzylacetamid tạo N-(p-sulfamoylbenzyl)acetamid với hiệu suất 50%
N Lần đầu tiên công bố quá trình tạo mafenid acetat từ NN (pN
N-(p-sulfamoylbenzyl)acetamid với hiệu suất cải tiến đạt 88,6%
2 Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 159 trang, 69 bảng, 17 hình và 26 sơ đồ Bố cục gồm các phần: Đặt vấn đề (2 trang); Tổng quan (28 trang); Nguyên liệu, thiết bị và phương pháp nghiên cứu (8 trang); Thực nghiệm và Kết quả (98 trang); bàn luận (22 trang); Kết luận và đề xuất (1 trang); Danh mục các công trình
đã công bố liên quan đến luận án (1 trang) Luận án có 151 tài liệu tham khảo (12 trang) và 76 phụ lục
Chương 1 TỔNG QUAN
Phần tổng quan trình bày các nội dung:
Tổng quan về tính chất lý hóa của mafenid acetat:
- CTCT:
- Tên khoa học: 4-(aminomethyl)benzensulfonamid monoacetat
- CTPT: C7H10N2O2S.C2H4O2
- Thành phần nguyên tố: C 43,89%, H 5,68%, N 11,37%, O 25,98%, S 13,02%
- Khối lượng phân tử: 246,29 đvC
- Tính chất: Bột kết tinh trắng, tan tốt nước và methanol
- Tiêu chuẩn kiểm nghiệm của nguyên liệu mafenid acetat theo USP 38
Trang 8+ Cảm quan: Bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng
+ Phổ hồng ngoại: trùng với phổ chuẩn hoặc phổ của chất chuẩn + t°nc: 162-171℃ (khoảng bắt đầu và kết thúc chảy không vượt quá 4°C)
+ Dung dịch 10% trong nước có pH=6,4-6,8
+ Tro còn lại sau nung: không quá 0,2%
+ Hàm ẩm: không quá 1% (phương pháp Karl Fischer)
+ Hàm lượng: 98,0-102,0% tính theo hoạt chất khan (phương pháp
đo quang)
+ Giới hạn tạp chất: selen (không quá 30 ppm), kim loại nặng (không quá 20 ppm), 4-formylbenzensulfonamid và tạp hữu cơ khác (không quá 1% -phương pháp sắc kí lớp mỏng)
- Phổ hấp thụ tử ngoại UV của dung dịch mafenid acetat trong nước hoặc methanol với nồng độ 1 mg/ml với đỉnh hấp thụ cực đại với bước sóng từ 220-267 nm, điều này chứng minh sự tồn tại của vòng thơm
Tác dụng dược lý:
Dược động học: Mafenid acetat được khuếch tán vào máu một phần nhỏ
sau khi bôi Khoảng 4 giờ sau khi bôi dung dịch 5%, liều dùng được phân
bố đến các mô khoảng 80% Nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 2 đến 4
giờ Sau khi hấp thu, được chuyển thành p-carboxybenzensulfonamid là
một chất chuyển hóa không có hoạt tính và ức chế enzym carbonic anhydrase yếu Trong khoảng 24 giờ, 97% mafenid acetat được đào thải qua thận Do mafenid và chất chuyển hóa của nó ức chế enzym carbonic anhydrase, nên làm tăng đào thải bicarbonat và tăng lưu giữ ion clorid trong máu, gây toan chuyển hóa, thiếu hụt amoniac trong nước tiểu, có thể dẫn
đến hiện tượng tăng thông khí
Cơ chế: Các thuốc nhóm sulfonamid ức chế cạnh tranh enzym
dihydropteroat synthetase – enzym tham gia tổng hợp folat ở vi khuẩn nên
ức chế sự nhân lên ở vi khuẩn Nhưng không giống với các sulfonamid
khác, mafenid không cạnh tranh với acid p-aminobenzoic Hoạt động của
Trang 9nó có thể liên quan tới sự cạnh tranh với các chất chuyển hóa khác hoặc theo một cơ chế hoàn toàn khác Harrison và cộng sự đã chỉ ra rằng, mafenid acetat ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn xảy ra ở nồng độ thuốc điều trị
bỏng
Tác dụng: chủ yếu là tác dụng kìm khuẩn, có phổ rộng tác dụng trên nhiều
vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) kể cả Pseudomonas aeruginosa và một số
chủng vi khuẩn kỵ khí, nhưng không có hoạt tính chống nấm và virus
Chỉ định: Điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị bỏng độ 2,
độ
Tác dụng phụ: Tác dụng phụ thường gặp: đau và cảm giác bỏng tại nơi bôi
thuốc
Chống chỉ định: Chống chỉ định cho những trường hợp nhạy cảm với
mafenid acetat hoặc với bất kỳ thành phần nào khác
mạch trên chuột nhắt là 1580 mg/kg, trong khi với chuột cống là 2040 mg/kg
Tổng quan các phương pháp tổng hợp mafenid:
Mafenid được tổng hợp đi từ những nguồn nguyên liệu khác nhau: benzylacetamid, N-benzylurethan, N-(4-methylbenzyliden)benzylamin,
N-phenylnitromethan, 4-(bromomethyl)benzensulfonamid,
N-(4-aminobenzensulfonyl)acetamid, sulfanilamid , phenylacetamid, oxi hóa
p-toluensulfonamid , N-benzylphthalimid, N-benzylformamid và tổng quan
được phương pháp tạo muối mafenid acetat từ mafenid base và qua trung gian imin
Tổng quan về một số quá trình tạo nhóm sulfonyl clorid (-SO2Cl):
Quá trình tạo nhóm sulfonyl clorid bằng tác nhân ClSO3H, hỗn hợp khí
Cl2, SO2, sulfuryl clorid (SO2Cl2), acid sulfonic và dẫn chất, bằng phản ứng oxy hóa, muối diazoni
Tổng quan về một số quá trình tạo nhóm amin bậc 1 (-NH2):
Quá trình tạo nhóm amin bậc 1 bằng quá trình khử hóa oxim, khử hóa
Trang 10amid, khử hóa azid, amin hóa khử (alkyl hóa khử), alkyl hóa khử amin
(phản ứng Leuckart), khử hóa nitril, thủy phân amid, thủy phân dẫn chất alkylphthalimid (Gabriel), N-alkyl hóa dẫn chất alkyl halogenid với
N-amoniac, phản ứng của hexamin và dẫn chất alkyl halogenid (phản ứng Delépine), thoái phân Hofmann, thoái phân của acyl azid (chuyển vị Curtius), thoái phân các acid hydroxamic (chuyển vị Lossen), phản ứng của acid hydrazoic và hợp chất carbonyl (chuyển vị Schmidt), hủy phân
isocyanat, isothiocyanat, urethan và ure
Đề xuất một số phương pháp tổng hợp mafenid acetat:
Chương 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên liệu
2.1.1 Nguyên liệu
Các nguyên liệu, hóa chất đều là loại đạt tiêu chuẩn DĐVN, BP, USP hoặc tinh khiết phân tích Các dung môi sử dụng cho phân tích đạt tiêu chuẩn dùng cho HPLC, LC-MS Chất chuẩn mafenid acetat USP hàm lượng 99,4%
2.1.2 Thiết bị
Sử dụng các thiết bị tổng hợp và phân tích tại Trường Đại học Dược Hà Nội, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ương, Viện Công nghệ dược phẩm quốc gia, Phòng thí nghiệm Hóa dược, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Hóa học – Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phản ứng cơ bản trong tổng hợp hóa dược: acyl hóa; alkyl hóa, khử hóa, diazo hóa, nitro hóa, phản ứng thủy phân; phản ứng clorosulfo hóa và sulfoamid hóa; phản ứng ngưng tụ đóng vòng, phản ứng acid base
Trang 11- Sử dụng các kỹ thuật kết tinh, tảy màu, lọc, chiết… để tinh chế sản phẩm
- Phương pháp đo nhiệt độ nóng chảy
- Phương pháp sắc kí lớp mỏng (SKLM) với hệ dung môi khai triển thích hợp
- Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao HPLC
- Chứng minh cấu trúc bằng các phương pháp phân tích phổ: Phổ hồng ngoại IR, phổ khối lượng MS, phổ cộng hưởng từ proton và carbon (1H-NMR, 13C-NMR)
- Sản phẩm mafenid acetat được đánh giá chất lượng theo USP 38.
- Đánh giá độ ổn định của mafenid acetat ở 2 điều kiện:
+ Điều kiện lão hoá cấp tốc: Nhiệt độ: 40 ± 2°C, độ ẩm tương đối: 75 ± 5%,
tần suất lấy mẫu: 0 tháng, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng
+ Điều kiện thực: Nhiệt độ: 30 ± 2°C, độ ẩm tương đối: 75 ± 5%, tần suất
lấy mẫu: 3 tháng/lần/năm thứ nhất, 6 tháng/lần/năm thứ hai
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu tổng hợp mafenid acetat ở quy mô phòng thí nghiệm
3.1.1 Sử dụng phản ứng Ritter
Trang 12-Tổng hợp N-benzylacetamid (II) từ alcol benzylic sử dụng phản ứng Ritter
với hiệu suất 76,1%, t°nc 55-57℃, Rf 0,50 (EtOAc: n-hexan = 7:3) IR
(KBr), ͞νmax (cm-1): 3278 (N-Hamid); 3086 (C-Hthơm); 2927 (C-Hno); 1633 (C=Oamid); 1548 (C=Cthơm) ESI-MS (MeOH), m/z: 149,95 ([M+H]+), 171,91 [M+Na]+ (CTPT C9H11NO, M=149,19) 1 H-NMR (500 MHz,
CD3OD), δ (ppm): 2,00 (3H, s, H-2); 4,86 (2H, s, H-1’); 7,25-7,34 (5H, m,
Hthơm) 13 C-NMR (125 MHz, CD3OD), δ (ppm): 22,52 (C-2); 44,21 (C-1’); 128,20 (C-4’’); 128,58 (C-2’’, C-6’’); 129,52 (C-3’’, C-5’’); 139,93 (C-1’’); 173,07 (C-1)
-Tổng hợp N-(p-sulfamoylbenzyl)acetamid (III) từ N-benzylacetamid (II)
sử dụng tác nhân ClSO3H với hiệu suất 38,6% Tổng hợp sulfonamid III từ amin IIIa với hiệu suất 26,5% Tổng hợp sulfonamid III từ alcol IIIb với
hiệu suất 76,6%, t°nc 167-169℃, Rf 0,75 (n-butanol: acid acetic: nước =
9,0:2,0:2,5) IR (KBr), ͞νmax (cm-1): 3280 (N-Hsulfonamid); 3091 (C-Hthơm);
2989 (C-Hno); 1631 (C=Oamid); 1327 và 1149 (O=S=O); ESI-MS (MeOH),
MHz, CD3OD), δ (ppm): 2,00 (3H, s, H-3’); 4,42 (2H, d, J = 6,0 Hz, H-1’); 7,44 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-3, H-5); 7,85 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-2, H-6); 13 C- NMR (125 MHz, CD3OD), δ (ppm): 22,50 (C-3’); 43,64 (C-1’); 127,36 (C-
3, C-5); 128,89 (C-2, C-6); 143,79 (C-4); 144,72 (C-1); 173,32 (C-2’)
- Tổng hợp N-(p-nitrobenzyl)acetamid (IIa) từ N-benzylacetamid (II): Hiệu
suất 32,3%, t°nc 129-131℃, Rf = 0,67 (EtOAc: n-hexan = 7:3) IR
(KBr), ͞νmax (cm-1): 3273 (N-Hamid); 3074 (C-Hthơm); 2924 và 2839 (C-Hno);
1647 (C=Oamid); 1566 (C=Cthơm); 1514 và 1347 (-NO2); ESI-MS (MeOH),
s, H-2); 4,37 (2H, d, J=6,0 Hz, CH2); 7,50 (2H, d, J=9,0 Hz, H-2’, H-6’); 8,18 (2H, d, J=9,0 Hz, H-3’, H-5’); 8,51 (1H, s, NHamid)
81-85℃, R = 0,29 (EtOAc: n-hexan = 7:3) IR (KBr), ͞ν (cm-1): 3642 (NH);
Trang 133327 (N-Hamid); 2919 (C-Hno); 1630 (C=Oamid); 1554 (C=C thơm); ESI-MS
(MeOH), m/z: 186,9 ([M+Na]+); 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6), δ (ppm):
1,82 (3H, s, H-2); 4,05 (2H, d, J=6,0 Hz, CH2); 5,05 (2H, brs, NH2); 6,51
(2H, d, J=8,0 Hz, H-3’, H-5’); 6,91 (2H, d, J=8,0 Hz, H-2’, H-6’); 8,10 (1H,
s, NHamid)
-Tổng hợp (hydroxymethyl)benzensulfonamid (IIIb) từ acid
p-sulfamoylbenzoic (IIb) sử dụng tác nhân NaBH4 với hiệu suất 54,5%, t°nc
125-128°C, Rf 0,9 (n-butanol: acid acetic: nước – 9,0:2,0:2,5 ) IR
(KBr), ͞νmax (cm-1): 3462 (-OH); 3356 và 3243 (-NH2); 3074 (C-Hthơm); 2918 (C-Hno); 1312 và 1155 (SO2); 1043 (C-Oalcol); ESI-MS (MeOH), m/z: 185,9
[M-H]-; 1 H-NMR (500 MHz, CD3OD), δ (ppm): 4,71 (2H, s, CH2); 7,53
(2H, d, J=8,5 Hz, H-3, H-5); 7,89 (2H, d, J=8,5 Hz, H-2, H-6); 13 C-NMR
(125 MHz, CD3OD), δ (ppm): 62,91 (CH2); 125,81 3, C-5); 126,56
(C-2, C-6); 14(C-2,38 (C-4); 146,20 (C-1)
-Tổng hợp mafenid base từ sulfonamid III: thủy phân trong HCl với hiệu
suất 59,7%; thủy phân trong NaOH với hiệu suất 57,7% Tổng hợp mafenid
base từ imin IV với hiệu suất 84,7%, t°nc 149-151℃, Rf 0,27 (n-butanol:
acid acetic: nước – 9,0:2,0:2,5) IR (KBr), ͞νmax (cm-1): 3373 và 3307
(-NH2); 3068 (C-Hthơm); 2895 và 2862 (C-Hno); 1598, 1575 và 1454 (C=Cthơm); 1323 và 1149 (O=S=O); ESI-MS (MeOH), m/z: 184,851 [M-H]-
sulfonamid III với hiệu suất 95,0%, t°nc 152-154℃, Rf 0,61
(EtOAc:n-hexan 7:3) IR (KBr), ͞νmax (cm-1): 3290 (-NH2); 3001 (C-Hthơm); 2900 H); 1639 (C=N); 1597 và 1575 (C=Cthơm); 1328 và 1149 (O=S=O).ESI-MS
(C-(MeOH), m/z: 272,829 [M-H]- 1H-NMR (500MHz, DMSO-d6), δ, ppm:
4,85 (2H, s, H-1’); 7,45-7,49 (3H, m, H-4’, H-6’, H-8’); 7,53 (2H, d, J=8,5
Hz, H-3, H-5); 7,80 (3H, m, 2H, H-5’, H-7’); 7,81 (2H, d, J=8,5 Hz, H-2,
H-6); 8,55 (s, 1H, H-2’) 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6), δ, ppm: 63,14 (C-1’), 125,76 (C-2, C-6), 128,02 (C-5’, C-7’), 128,15 (C-4’, C-8’), 128,70 (C-3, C-5), 130,89 (C-6’), 142,63 (C-4), 143,73 (C-1), 162,55 (C-2’)
-Tổng hợp mafenid acteat (V) từ imin IV với hiệu suất 87,2%, từ mafenid
base với hiệu suất 95,5%, t°nc 164-166℃, Rf 0,27 (n-butanol: acid acetic:
nước – 9,0:2,0:2,5) IR (KBr), ͞νmax (cm-1): 3307 và 3174 (NH2); 3070
(C-Hthơm); 2949 (C-Hno); 2083 (N+-Hmuối amin bậc 1); 1600 và 1409 (C=Oacetat);
1517 (C=Cthơm); 1317 và 1143 (SO ) ESI-MS (MeOH), m/z: 184,869
Trang 14([M-CH3COO-H]-) 1 H-NMR (500 MHz, D2O), δ (ppm): 1,89 (3H, s, H-3’); 4,23 (2H, s, H-1’); 7,66 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5); 7,97 (2H, d, J = 8,5
Hz, H-2, H-6) 13 C-NMR (125 MHz, D2O), δ (ppm): 23,24 (C-2’); 42,43
(C-1’); 126,59 (C-3, C-5); 129,68 (C-2, C-6); 137,82 (C-4); 141,77 (C-1); 181,38 (C-3’)
3.1.2 Tổng hợp mafenid acetat qua trung gian N-benzylphthalimid
234-235℃, Rf = 0,67 (CHCl3 : MeOH= 9:1)
- Tổng hợp N-benzylphthalimid (VI): hiệu suất 64,1%), t°nc 104-106℃, Rf
= 0,91 (CHCl3 : MeOH= 9:1) IR (KBr), ͞νmax (cm-1): 3057 (C-Hthơm); 2915 (C-Hno); 1770 và 1702 (C=Oimid) ESI-MS (MeOH), m/z: 238,00 [M+H]+; 260,02 ([M+Na]+) 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6), δ (ppm): 4,77 (2H, s, H-1’); 7,26-7,34 (5H, m, H-3’, H-4’, H-5’, H-6’, H-7’); 7,87-7,90 (2H, m, H-3, H-6); 7,82-7,86 (2H, m, H-4, H-5)