Câu 2: Nhận biết số các ước của 15 Câu 3: Hiểu số nguyên tố Câu 4: Hiểu tính chất chia hết của một tổng Câu 5: Thực hiện được các bài toán tìm ƯC của hai hay nhiều số Câu 6: Thực hiện đư
Trang 1UBND HUYỆN NAM SÁCH
TRƯỜNG THCS HIỆP CÁT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LỚP 6 TIẾT 39 NĂM HỌC 2015-2016
-Môn: Toán
Thời gian: 45 phút
Mức độ nhận thức
Nội dung
kiến thức
nhỏ
Mục
Dấu hiệu
chia hết
Câu 1
0,5
Câu 3
0,5
Câu 6a,b 2,0
Câu 8
0,5
5
3,5
3
3,5
Số nguyên
tố
Câu 3 0,5
1 0,5
1 0,5
Ước và Bội
0,5
Câu 5b 1,0
Câu 5c 1,0
3 2,5
7
6,0
0,5
1 0,5
3,0
1
3,0
0,5
1 0,5
Tổng
11 10
Câu hỏi mô tả
Câu 1: Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
Câu 2: Nhận biết số các ước của 15
Câu 3: Hiểu số nguyên tố
Câu 4: Hiểu tính chất chia hết của một tổng
Câu 5: Thực hiện được các bài toán tìm ƯC của hai hay nhiều số
Câu 6: Thực hiện được việc ghép số thỏa mãn dấu hiệu chia hết
Câu 7: Vận dụng tìm BCNN, BC trong các bài toán ứng dụng thực tế
Câu 8: Vận dụng tính chất chia hết của một tổng để tìm số chưa biết
Trang 2UBND HUYỆN NAM SÁCH
TRƯỜNG THCS HIỆP CÁT
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LỚP 6 TIẾT 39 NĂM HỌC 2015-2016
-Môn: Toán
Thời gian:45 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm: 01 trang
ĐỀ CHẴN
I Trắc nghiệm: (2điểm)
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu trả lời sau
Câu 1 : Số nào trong các số sau đây chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 ?
Câu 2 : Tập hợp tất cả các ước của 15 là:
Câu 3 : Khẳng định nào sau đây sai ?
A) Các số nguyên tố đều là số lẻ B) Số 79 là số nguyên tố
C) Số 5 chỉ có 2 ước D) Số 57 là hợp số
Câu 4 : Tổng: 9.7.5.3 + 515 chia hết cho số nào sau đây ?
II Tự luận (8 điểm)
Câu 5 : (2,5 điểm) Tìm ƯCLN của:
a/ 13 và 20 b/ 10, 20, 60 c/ 36, 60, 72
Câu 6 : (2 điểm) Dùng ba trong bốn chữ số 0, 1, 3, 8 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba
chữ số sao cho các số đó:
a/ Chia hết cho 9
b/ Chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5
Câu 7 : (3 điểm) Một liên đội thiếu niên khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa
một người Tính số đội viên của liên đội biết rằng số đó trong khoảng từ 100 đến 150
Câu 8: (0,5 điểm) Tìm các số tự nhiên n sao cho n + 8 chia hết cho n + 3.
Hết
-Ghi chú: Học sinh làm vào đề
Người coi thi không giải thích gì thêm
Trang 3UBND HUYỆN NAM SÁCH
TRƯỜNG THCS HIỆP CÁT
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LỚP 6 TIẾT 39 NĂM HỌC 2015-2016
-Môn: Toán
Thời gian:45 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm: 01 trang
ĐỀ LẺ
I Trắc nghiệm: (2điểm)
Chọn đáp án đúng nhất trong các câu trả lời sau
Câu 1 : Số nào trong các số sau đây chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 ?
Câu 2 : Tập hợp tất cả các ước của 15 là:
Câu 3 : Khẳng định nào sau đây sai ?
C) Số 5 chỉ có 2 ước D) Các số nguyên tố đều là số lẻ
Câu 4 : Tổng: 9.7.5.3 + 515 chia hết cho số nào sau đây ?
II Tự luận (8 điểm)
Câu 5 : (2,5 điểm) Tìm ƯCLN của:
a/ 15 và 23 b/ 20, 40, 60 c/ 48, 60, 72
Câu 6 : (2 điểm) Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba
chữ số sao cho các số đó:
a/ Chia hết cho 9
b/ Chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5
Câu 7 : (3 điểm) Một số sách khi xếp thành từng bó 2 cuốn, 3 cuốn, 4 cuốn, 5 cuốn thừa
một cuốn Tính số sách biết rằng số đó trong khoảng từ 100 đến 150
Câu 8 : (0,5 điểm) Tìm các số tự nhiên n sao cho n + 6 chia hết cho n - 1.
Hết
-Ghi chú: Học sinh làm vào đề
Người coi thi không giải thích gì thêm
Trang 4UBND HUYỆN NAM SÁCH
TRƯỜNG THCS HIỆP CÁT
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 6 TIẾT 39 NĂM HỌC 2015 - 2016
-Môn: Toán
Câu 5
Vì 20 và 60 đều chia hết cho 10
0,5 0,5
60 = 22.3.5
72 = 23.32
ƯCLN(36,60,72) = 22.3 =12
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 5 a/ Chia hết cho 9: 180; 108; 810; 801
b/ Chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5: 138;
318; 108; 308
1,0
1,0
Câu 6 84 x ; 180 x và 4 < x <10
x ƯC (84;180) 84=22.3.7 ; 180=22.32.5 ƯCLN(84;180)=22.3=12
ƯC (84;180) = Ư(12)={1;2;3;4;6;12}
mà 4 < x <10 Vậy x =6
0,5 0,5 0,5
0,25 0,25
Câu 7 Gọi số đội viên của liên đội là a ( a N* )
Ta có a - 1 BC( 2, 3, 4, 5 ) và 100 a 150 BCNN (2,3,4,5) = 60
BC(2, 3, 4, 5) = {0, 60, 120, 180, …}
Chọn a - 1 = 120 suy ra a = 121 Vậy số đội viên của liên đội là 121
0,25 0,5 1,0 0,5 0,5 0,25
Câu 8 n + 8 n +3 suy ra n +3 +5 n +3 hay 5 n +3 1,0
Trang 5Suy ra n + 3 = 1 hoặc n + 3 = 5 Vậy n + 3 = 1 (Không có giá trị nào của n) Hoặc n + 3 = 5 suy ra n = 2
Ghi chú: Học sinh có thể làm bằng cách khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.
Đề lẻ cũng biểu điểm tương tự