GIÁO ÁN TOÁN 6 ĐỦ 4 MỤC TIÊU, CÓ PHÁT TRIỂN NĂNG LựC, CHỈ VIỆC IN
Trang 1Tuần 1 - Tiết 1
Ngày soạn 24/8/2018
Ngày bắt đầu dạy: 27/8/2018
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
TẬP HỢP, PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:- Học sinh lấy được các ví dụ về tập hợp, nhận biết được 1 đối tượng cụ thể
thuộc hay không thuộc 1 tập hợp cho trước
2 Kĩ năng : - Sử dụng được kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giải toán
- Linh hoạt sử dụng các cách khác nhau cùng viết một tập hợp
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
- Tinh thần hợp tác nhóm, rèn tính độc lập, sáng tạo
4 Phát triển năng lực:
- NL sử dụng ngôn ngữ toán học: Sử dụng các kí hiệu
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài , đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu nội dung chương I (2’)
- Tập hợp các cây trong vườn
- Tập hợp các ngón tay của 1 bàn tay …
Để ghi 1 tập hợp người ta làm như thế nào?
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ?
Ví dụ 2: Tập hợp B các chữ cái a,b,c,d
B = a,b,c,d,e
Khi đó 0.1.2.3 là các phần tử của A+ Kí hiệu : 1 A đọc là 1 thuộc A hay 1 làphần tử của A
1 B đọc là 1 không thuộc B hay là 1không là phần tử của B
*Chú ý: ( SGK- 5 )
Trang 2cách nào ? cho ví dụ?
Tương tự viết tập hợp các đồ dùng học tập
bằng 2 cách ?
Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 7 ?
Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống ?
Viết tập hợp chữ cái trong từ NHA
TRANG?
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 14
lớn hơn 8 bằng 2 cách ? Rồi điền kí hiệu vào
ô trống ?
Tìm những phần tử thuộc không thuộc của
tập hợp A, B?
Ví dụ: viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏhơn 4 gồm 2 cách
+ Liệt kê phần tử :
A = 0,1,2,3
+ Chỉ rõ tính Chất đặc trưng A= x N / x < 4
* Tóm lại: ( SGK – 5 ) + Minh hoạ 1 tập hợp bằng sơ đồ ven 1 2 bút Thước .0 3 .chì Compa
3.Bài tập: (10’)
? D= 0,1,2,3,4,5,6
2 D; 10 D ? Viết tập hợp M các chữ cái trong từ nhatrang
M = N, H, A, T, R, G Bài 1: ( SGK – 5 )
A = ( x / 8 < x < 14
A = 9,10, 11,12,13
12 A; 16 A Bài 3: ( SGK – 5 )A= a,b ; B = b,x, y
Trang 3TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Học sinh nhận biết được tập hợp các số tự nhiên, biết được qui ước về
thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
- Học sinh phân biệt được tập N và tập N*
2 Kĩ năng: - Sử dụng được kí hiệu để viết số liền trước và số liền sau 1 số
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
- Tinh thần hợp tác nhóm, rèn tính độc lập, sáng tạo
4 Phát triển năng lực:
- NL sử dụng ngôn ngữ toán học: Sử dụng các kí hiệu
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài , đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mỗi số tự nhiên có mấy số liền sau ?
có mấy số liền trước ?
Thế nào gọi là 2 số tự nhiên liên tiếp ?
1 Tập hợp N và tập hợp N* (10’) Các số 0,1,2,3,4… là các số tự nhiênTập hợp các số tự nhiên được kí hiệu N :
N = 0;1; 2; 3; 4
0 1 2 3 4 Tia số : biểu diễn số tự nhiên Mỗi số tự nhiên được biểu diễn trên tia số bởimột điểm Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia
Ví dụ : 7 < 10; 10 < 12 thì 7 < 12
Chú ý: SGKTập hợp N có vô số phân tử
Trang 4ví dụ: với x = 13 ta có 3 số tự nhiên liên tiếp là: 13,14,15
Tuần 1 - Tiết 3 Ngày bắt đầu dạy 30/8/2018
Ngày soạn 24/8/2018
GHI SỐ TỰ NHIÊN
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học sinh phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong
hệ thập phân giá trị của mỗi chỉ số trong một số thay đổi theo vị trí
2 Kĩ năng: - Đọc được các số la mã không quá 30
- Phát triển năng lực tư duy nhanh nhẹn chính xác qua 2 cách ghi hệ thập phân và số tựnhiên
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
- Tinh thần hợp tác nhóm, rèn tính độc lập, sáng tạo
4 Phát triển năng lực:
- NL sử dụng ngôn ngữ toán học: Sử dụng các kí hiệu
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài , tìm đồng hồ ghi số la mã,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ổn định: kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Viết tập hợp số tự nhiên ? Muốn tìm số liền trước liền sau của a ta làm như thế nào?
3.Bài mới:
Để ghi các số người ta dùng kí hiệu
nào ?
Chữ số 312 là số có mấy chữ số ?
Tạo thành bởi những chữ số nào ?
Viết số tự nhiên theo nguyên tắc nào ?
* Chú ý : Viết các số có nhiều chữ số viết táchriêng từng nhóm mỗi nhóm có 3 chữ số cho dễđọc
*Ví dụ: 15 712 386
2 Hệ thập phân: (15’)
Dùng 10 kí hiệu trên để ghi số theo nguyên tắc
có mười đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ởhàng liền trước nó
ab = 10a + b a 0abc = 100a + 10b + c a 0abcd = 1000a + 100b + 10c + d
a 0 ? Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là 999
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là987
Trang 6Cách ghi các số la mã có qui luật gì ?
có gống với ghi số trong hệ thập phân
không ?
chữ số I viết bên trái cạnh các chữ số
V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ số
này 1 đơn vị Viết bên phải làm tăng
giá trị
Giới thiệu : Mỗi chữ số I ; X có thể viết
liền nhau nhưng không quá 3 lần
1 học sinh giải bài tập 11 ?
Giải bài tập bài 12 SGK ?
Điền số thích hợp vào ô trống để được
Sốhàngtrăm
Sốchục
Chữsố
Bài 12 Tập hợp A các chữ số của số 2000 là
Trang 7SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP , TẬP HỢP CON
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Đọc được số phần tử của một tập hợp, phát biểu được khái niệm tập hợp
con và 2 tập hợp bằng nhau
2 Kĩ năng: - Học sinh tìm được số phần tử của một tập hợp rèn kỹ năng nhận biết 1 tập
hợp có là tập hợp con của tập hợp khác không
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài , đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
1 học sinh nhắc lại nội dung nhận xét ?
Nhận xét gì về 2 tập hợp E và F ?
Khi nào E là tập con của F ?
Muốn cho A là tập con của B thì có điều
b Chú ý : Tập X là tập không có phần tửnào
Nhận xét : ( SGK – 12 )
2.Tập hợp con (12’)
a Ví dụ: cho 2 tập hợp E= x,y ; F = x,y,e,d
Trang 8A có là tập con của A không ? Vì sao ?
Xét xem trong 3 tập hợp M, A,B tập hợp
nào là tập con của tập hợp nào ?
B C => A = B
3.Bài tập : (10’)
Bài 16 ( SGK – 12 ) a.A = x N / x – 8 = 12 = 20
A chỉ có 1 phần tử
b B = x N / x + 7 = 7 = 0
B chỉ có 1 phần tử c.C = x N / x.0 = 0 có vô số phần tử
Trang 9- Rèn tính chính xác khi sử dụng kí hiệu thuộc , tập con.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
- Tinh thần hợp tác nhóm, rèn tính độc lập, sáng tạo
- NL tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc trước bài, đồ dùng học tập, làm bài tập đã cho
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổng quát : Tập hợp các số tự nhiên x màa< x < b có b – a + 1 phần tử
áp dụng tính số phần tử của tập hợp
B = 10,11,12 … 99
Có số phần tử là (99- 10 ) + 1 = 90Vậy B có 90 phần tử
< b với a,b chẵn có số phần tử là ( b- a ) :
2 + 1
áp dụng tính số phần tử của
D = 21,23, …99
Trang 10D có bao nhiêu phần tử ? vì sao?
E có bao nhiêu phần tử ? vì sao ?
Tìm mối quan hệ giữa các tập hợp sau
E = 32 , 34, …96
Có số phần tử là ( 96- 32 ) : 2 + 1 = 33phần tử
- Đọc bài đọc thêm kẻ trước bài 29
- Cần nắm chắc khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B
2 Kĩ năng: - Học sinh vận dụng được các tính chất đó vào tính nhẩm, tính nhanh
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
1 Giáo viên : Giáo án, SGK,
bảng phụ về tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân
2 Học sinh: Đọc trước bài , đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn đinh: kiểm tra sĩ số (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Viết công thức tính tổng, hiệu, tích, thương 2 số tự nhiên mà em đã biết
Trang 11phân biệt tên gọi của a,b,c trong từng trường hợp
a b = c ( Thừa số ) ( Thừa số) (tích)Chú ý : Trong 1 tích chứa các chữ người ta chỉviết liền các chữ mà không cần dấu
Ví dụ: 4.a.b.c.= 4abcx.y.z = xyz
b 4.37.25 =(4.25) 37 = 100.37= 3700
c 87 36 + 87.64 = ( 36 + 64 ) 87= 100.87=8700
3.Bài tập : (15’)
Bài 26- ( SGK- 16) a.Quãng đường ôtô Hà Nội lên Yên Bái là : 54+ 19 + 82 = 155km
Bài 28 ( SGK – 16 ) ( 10+ 11+ 12+ 1+ 2 +3) = 39( 4+ 5 + 6 +7+8+9) =39
2 tổng bằng nhauBài 29( SGK – 16) Điền vào chỗ trốngSt
t
Loạihàng
Sốlượng
Giáđơn vị
Tổngsốtiền
Trang 12Điền số vào ô trống để được kết quả
- Tiết sau chuẩn bị 1 máy tính bỏ túi
- Học phần tính chất của phép cộng và nhân như SGK – 16
Trang 13I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Phát biểu được tính chất của phép cộng và phép nhân
2 Kĩ năng: - Vận dụng các tính chất đó vào tính nhẩm, tính nhanh
- Vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán
- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
x=45
HS dưới lớp nháp và đưa ra nhậnxét
3 Bài mới:
? Tính nhanh là gì ? (tính nhẩm được)
- Yêu cầu làm việc cá nhân
- Sau đó GV gọi HS nêu cách làm từng
c)= 20 + 21 + 22 + + 29 + 30 = (20+30) + (21+29)+ + (24+26) + 25 = 50 + 50 +
50 + 50 + 50 + 25 = 5 50 + 25 = 275Cho HS làm
Bài tập 32.SGK theo nhóm
- Hãy đọc hiểu cách làm và thực hiện
theo hướng dẫn
- GV yêu càu HS giải thích rõ vì sao
phải tách như vậy
- Gọi HS đại diện cho nhóm lên bảng
= 35 + 2 + 198
= 35 + (2 + 198)
Trang 14- Các số tiếp theo của dãy số là gì?
- GV giới thiệu nhà toán học Gauxơ và
đưa ra công thức tổng quát tính tổng
của một dãy số có quy luật là
- GV yêu cầu HS tính tổng câu c bài 31
theo công thức này
Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số (15’)
Số số hạng = (số cuối – số đầu ) : khoảng cách +1
áp dụng :
B có : (2007 – 1 ) : 2 + 1 = 1004 sốVậy tổng của B là :
thứ nhất sau đó về chôc đưa MT cho
người thư hai…Cứ làm như thế cho
- Hãy nêu các dạmg bài đã làm + phương pháp giải
? trong các BT trên tính chất nào được áp dụng nhiều
Trang 151 Kiến thức: Phát biểu được tính chất của phép cộng và phép nhân
2 Kĩ năng: - Vận dụng các tính chất đó vào tính nhẩm, tính nhanh
- Vận dụng hợp lí các tính chất trên vào giải toán
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, hợp lí, nhanh
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- GV: treo bảng phụ yêu cầu 1HS lên bảng làm
- Hãy tách các thừa số trong mỗi tích thành
tích các thừa số Làm tiếp như vậy nếu có thể
Dạng 1: Tính nhẩm (18’)
Bài 35 SGK
15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.44.4.9 = 8.18 = 8.2
- Đọc thông tin hướng dẫn và thực hiện phép
Trang 16- GV lưu ý HS có nhiều cách để tách và tính
nhẩm
- Nhận xét và ghi điểm
= (125.4).4 = 500.4 =2000
b 25.(10+2) = 25.10 + 25.2 = 250+50
=30047.101 = 47.(100+1)
= 46.100 – 46.1
= 4600 – 46
= 4554
- Hướng dẫn HS sử dụng tính chất phân phối
giữa phép cộng và nhân đối với nhiều số
- GV lưu ý HS để thực hiện phếp toán nhân
chỉ thay dấu “+” bằng dấu “x”
- Gv yêu cầu HS làm bài 39 SGK theo nhóm :
Mỗi thành viên trong nhóm bấm kết quả một
- GV yêu cầu HS làm bài 55 SBT /9
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài và yêu cầu
HS dùng MT để tính
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét
Dạng 3: bài toán thực tế (10’)
Trang 17Bài 55SBT
gọi tổng cộng
Số tiền phải trả
Phút đầu tiên
Mỗi phút kể từ phút thứ hai
- Phát biểu được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
2 Kĩ năng: - HS thực hiện được vài bài toán thực tế.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
HS1: Chữa bài tập 56/SBT(a)
=24(31+42+27)=2400
Trang 18Cho biết: 15873*7=111111 Hãy tính nhanh:
- GV giới thiệu thành phần của phép trừ
- Giới thiệu cách xác định hiệu dùng tia số như
SGK:
+ Đặt bút chì ở điểm 0 di chuyển trên tia số 7
đơn vị theo chiều mũi tên
+ Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 3 đơn
vị
+ KHi đó bút chì chỉ điểm 4 là hiệu của 7 – 3 =
4
- GV yêu cầu HS thực hiện với 5 – 6; 5 – 2
? Yêu cầu HS giải thích vì sao 5 không trừ
Định nghĩa: Cho hai số tự nhiên a và
b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x
= a thì ta có phép trừ a – b = x
Phép trừ 7 – 3 = 4 : 7
! ! ! ! ! ! ! !
0 1 2 3 4 5 6 7
? 1 a.) a – a = 0 b.) a – 0 = a c.) Điều kiện để có hiệu a – b là a b
- Xem có số tự nhiên x nào mà 3.x = 12
Cho hai số tự nhiên a và b ( b 0),
nếu có số tự nhiên x sao cho b x = a
thì ta nói a chia hết cho b vàcó phép chia hết a : b = x
?2 a 0 b 1 c a
14
0 4 2 4Trong phép trừ 14 cho 3 ta có thể
Trang 19Nêu quan hệ giữa các số a, b, q, r Nếu r = o thì
ta có phép chia nào ? Nếu r o thì ta có phép
Tổng quát: Cho hai số tự nhiên a, b
bao giờ ta cũng tìm được một số tự nhiên q và r sao cho a = b.q + r, trong đó 0 r b.
- Nêu điều kiện để thực hiện phép trừ trong tập hợp số tự nhiên?
- Nêu điều kiện để a chia hết cho b?
- Nêu điều kiện của số chia, số dư trong phép chia?
Bài 42, 43 quan sát số liệu trên bảng hoặc trên hình vẽ để suy ra kết luận
Bài 44: Dựa vào quan hệ tìm thành phần chưa biết trong bài toán
Tuần 4 - Tiết 10
Ngày soạn 8/9/2016
Ngày bắt đầu dạy
LUYỆN TẬP
Trang 20I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nắm vững điều kiện để phép trừ thực hiên được.
2 Kĩ năng: - Tìm được số chưa biết trong các phép tính, biết vận dụng các tính chất của
phép trừ phép chia để tính nhẩm, tính nhanh
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc, có ý thức áp dụng kiến thức vào giải một số bài toán thực tế
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- HS1: CHo hai số tự nhiên a và b Khi
nào ta có phép trừ a – b = x
- HS 2: có phải khi nào cũng thực hiên
được phép trừ số tự nhiên a cho số tự
nhiên b không ? cho ví dụ?
HS1: Khi có số tự nhiên x sao cho
a = b + xHS2: Điều kiện là Số bị trừ số trừ
3 Bài mới
Hoạt động của thày và trò Kiến thức trọng tâm
Yêu cầu HS làm bài 47/SGK
GV chép đầu bài lên bảng
- Tìm x để (x-35) – 120 =0?
- Yêu cầu làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải
- GV yêu cầu HS xác định rõ x nằm trong thành
phần nào của phép trừ
- Yêu cầu một số HS lên trình bày lời giải
- Nhận xét và ghi điểm
- GV hướng dẫn HS thử lại để kiểm tra kết quả
* GV lưu ý HS cách trình bày cho đẹp
Trang 21- GV yêu cầu HS làm bài tập 70 SBT
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao tìm ra được
Bài 70.SBT
Cho 1538+3425=Sa) S – 1538 = 3425
S – 3425 = 1538
- Gv hướng dẫn HS thực hiện tương tự
như đối với phép cộng
- Gv cho HS hoạt động nhóm bài 51 SGK
- Sau đó gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
và cách làm
- Gọi các nhóm nhận xét lẫn nhau
*Hướng dẫn:
Tổng các ô ở mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường
chéo đều bằng bao nhiêu Từ đó suy ra tính
được ngay ô nào?
Trang 22- GV yêu cầu HS nêu các dạng bài tập đã làm + Phương pháp giải
5 Hướng dẫn về nhà: - Xem lại bài tập đã làm (3’)
Ngày bắt đầu dạy
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS1: Chữa bài tập 62a,b/SBT Tìm số tự nhiên x, biết:
b Một số tự nhiên x chia cho 4 dư 1 có dạng: x = 4.k + 1
c Một số tự nhiên x chia hết cho 4 có dạng: x = 4.k
3 Bài mới
- Yêu cầu đọc yêu cầu bài 52/SGK và làm việc
Dạng 1: Tính nhẩm Bài 52 SGK (10’)
Trang 23cá nhân.
- Yêu cầu bài 52 là gì?
GV: đưa ra một số phép toán có kết quả là số
tròn trăm, tròn chục
5.2=10; 25.4=100; 125.8=1000
- Yêu cầu một HS lên trình bày lời giải
b) GV hỏi HS trong từng phần nên nhân cả số
bị chia với số chia với số nào cho thích hợp
nhất
(2100 : 50 thì nhân với số 2)
(1400 : 25 thì nhân với số 4)
c) GV lưu ý HS phải tách số bị chia thành tổng
của hai số cùng chia hết cho số chia
- Hãy đọc bài 53/SGK và hiểu cách làm
- Hãy tóm tắt nội dung bài 53 ?
- Vậy Tâm mua được nhiều nhất bao nhiêu
cuốn vở loại I và bao nhiêu cuốc vở loại II
- Gv yêu cầu HS về nhà làm tương tự bài 54
SGK
Dạng 2: ứng dụng thực tế (5’’)
Bài tập 53.SGK
a Vì: 21000:2000 = 20 dư 1000 nên Tâm chỉ mua được nhiều nhất là 20 cuốn vở loại I
b Vì 21000:1500 = 24 nên tâm mua được 24 cuốn
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như
KIỂM TRA 15’
A.TRẮC NGHIỆM (2đ) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cho tập hợp A ={0} Số phần tử của A là:
A.0 B.1 C.là vô số D.Không có phần tử nào
Trang 24Câu 2: Cho M = a, b N = a, b, 1 Cách viết nào sau đây là đúng?
A M N B M N C M N D M = N
Câu 3: Trong phép chia có dư thì
A.Số dư bao giờ cũng lớn hơn số chia B.Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia
C.Số dư bao giờ cũng bằng số chia D.Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn hoặc bằng số chia
Câu 4: Viết tập hợp Q = x N 2 x ≤ 6 dưới dạng liệt kê các phần tử là:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các dạng bài đã làm
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giưũa phép cộng và phép trừ, phép nhân và phép chia
Trang 25- Có phải lúc nào cũng thực hiện được phép trừ a – b trong N ?
- Có phải lúc nào cũng thực hiện được phép chia a: b trong N ?
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Đọc và làm các bài tập 54 SGK
Làm bài 74, 76,77, 80SBT (83,84,85 SBT dành cho lớp 6a)
Xem trước bài học tiếp theo
-Tuần 4 - Tiết 12
Ngày soạn 9/9/2016
Ngày bắt đầu dạy
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS phát biểu được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số
mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
2 Kĩ năng: - Biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, biết tính giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.Thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng luỹ thừa
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Với tích của n thừa số a ta viết như sau:
- Hãy đọc thông tin về cách viết luỹ thừa
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên (20’ )
Trang 26SGK Luỹ thừa bậc n của a là gì ?
Cơ số
Số mũ
Giá trị
Quy ước: a1 = aBài tập 56a,c:
2.Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (15’)
Ví dụ: Viết tích của hai luỹ thừa thành mộtluỹ thừa:
Trang 27d)=10.10.10.10.10=1053HS lên chữa bài 60
Trang 28I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa luỹ thừa với số mũ tự nhiên, phân biệt được
cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
2 Kĩ năng: - HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ
thừa
- Thực hiện thành thạo nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1: Luỹ thừa bậc n của a là gì ? Viết công thức: an = …
Để nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
Viết công thức tổng quát
Hoạt động của thày và trò Kiến thức trọng tâm
- Yêu cầu HS làm bài 61/SGK
- GV chép đầu bài lên bảng
Trong các số sau, số nào là luỹ thừa với số mũ
tự nhiên lớn hơn 1?
- Hãy viết các số sau dưới dạng luỹ thừa với số
mũ tự nhiên?
- Yêu cầu làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS suy nghĩ viết tất cả các cách
8; 16; 27; 64; 81; 100 vì:
8 = 2 2 2 = 23;
16 = 4 4 = 42 = 22 22 = 24 ;
27 = 3.3.3 = 33 ;
64 = 8.8= 82 ; = 4 4 4 = 43 = 22.22.22 = 26
81 = 9 9 = 92 = 32.32= 34 ;
100 = 10.10= 102 ;
Trang 29- áp dụng công thức luỹ thừa với số mũ tự
nhiên để tính các luỹ thừa? 103 =
GV lưu ý HS khi tính các luỹ thừa của 10 ta
chỉ cần xác định số mũ và viết vào đằng sau số
1 từng ấy số 0
- Và ngược lại khi viết các số tròn trăm tròn
nghìn,…dưới dạng luỹ thừa
Nhận xét: số mũ của cơ số 10 là bao
nhiêu thì giá trị của luỹ thừa có cơ số
10 là bấy nhiêu chữ số 0 (viết sau chữ
số 1) và ngược lại
- Gv yêu cầu HS nhớ lại công thức nhân hai
luỹ thừa cùng cơ số để kiểm tra và yêu cầu HS
giải thích rõ từng trường hợp sai
GV Nêu yêu cầu bài tập
- Hãy đọc hiểu cách làm và thực hiện theo
hướng dẫn
- Để viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ
thừa ta áp dụng công thức nào?
- GV lưu ý hS phép nhân nhiều luỹ thừa cùng
cơ số cũng thực hiện giống như công thức nhân
hai luỹ thữa cùng cơ số
Trang 30- Luỹ thừa số mũ tự nhiên với cơ số 10.
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
42 = 16 Vậy 42 < 52=
Nhận xét: Muốn so sánh hai luỹ thừa ta
đưa về so sánh hai luỹ thừa cùng cơ số hoạc cùng số mũ
Ngày bắt đầu dạy
CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS phát biểu được quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1(a
0)
- HS biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số
2 Kĩ năng: Thực hiện được chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
Trang 31- HS1: Chữa bài tập 65c,d/SGK So sánh hai luỹ thừa:
- Hãy nêu công thức tổng quát khi m n
Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế
GV hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng tổng
các luỹ thừa của 10
3.Chú ý (10’)
Mọi số tự nhiên đếu viết được dưới
am : an = am-n (a 0 và m n)
Trang 32=2.103+4.102+7.10+ 5.100
Lưu ý: 2.103= 103 + 103
- GV lưu ý HS cách viết như vậy còn giúp ta làm
các bài toán tính nhanh
( Viết liền các hệ số chính là kết quả của tổng
? 3 Viết số tự nhiên sau dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10
538= 5.100+3.10+8 = 5.102+3.10+8
abcd = a.1000 +b.100+ c.10+d = a.103+ b.102+ c.10+d
4 Củng cố (10’)
- Cho HS làm:
Bài 69 SGK/70: GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài Yêu cầu HS giải thích
Bài 67/SGK Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa.
Trang 331 Kiến thức: - HS phát biểu được được các quy ước về:
Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc:
Luỹ thừa Nhân và chia Cộng và trừ
Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc: ( ) [ ] { }
2 Kĩ năng: - HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
- GV yêu cầu HS nhận xét về biểu thức (1) so
với các biểu thức khác(có ngoặc)
- Gv yêu cầu HS đọc chú ý SGK
1 Nhắc lại về biểu thức (5’)
VD: 5+3-2 25+5.2+14
- ơ tiểu học các em đã biết thực hiện phép tính
Em nào nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính?
GV ta xét từng trường hợp
GV đưa ra VD yêu cầu HS tính
Đây là biểu thức không có dấu ngoặc
Em hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính
của phép tính trên?
- Nếu chỉ có cộng trừ hoặc nhân chia thì ta làm
thế nào?
- Gv yêu cầu HS lên bảng tính
- Đây là biểu thức có dấu ngoặc
VD3:
100:{2.[52-(35-8)]} =
2.Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (25’)
a Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
VD1: 4.33- 3.5 = 4.27-3.5 = 108-15 = 93 28:4+23.5 = 28:4+8.5 = 7+40 = 47VD2: 48-32+8=16+8=24 60:2.5=30.5=150
b Đối với biểu thức có dấu ngoặc.VD3:
100:{2.[52-(35-8)]}
= 100:{2.[52-27]}
= 100:{2.25}
Trang 34= 80- 66 = 14
= 2 (5 16- 18)
= 2 (80- 18)
= 2.62 = 124
? 2 Tìm x (6x - 39) :3 = 201 (6x - 39) = 201.3 6x - 39 = 603 6x = 603 + 39 6x = 642
a 5 42 – 18 : 3
b 33 18 - 33 12
c 80-[130-(12-4)2]Làm bài tập 74/SGK Tìm x
a.541+(218-x)= 735 218-x= 735 – 541 218-x= 194
x = 218 –194
x = 24
b.12x – 33 = 32 33 12x – 33 = 32+3 12x – 33 = 35 12x – 33 = 243 12x = 243+33 12x = 276
Trang 35Hướng dẫn làm bài 75SGK:
Để tính giá trị của ô trống ta xem ô trống đóng vai trò là thành phần gì của phép toán
Từ đó dựa vào cách tìm các thành phần chưa biết của phép tính để tìm
Trang 361 Kiến thức: - HS được củng cố tính chất của các phép tính để tính nhanh, hợp lí trong
các bài toán tính giá trị của biểu thức, tìm số chưa biết
2 Kĩ năng: - Vận dụng linh hoạt các tính chất, công thức để làm đúng các bài tập về
tính giá trị biểu thức
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1: Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không có
Bài 73d: ĐS: 14
3 Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Kiến thức trọng tâm
- Yêu cầu làm việc cá nhân
Câu a : Đây là biểu thức có ngoặc hay
Trang 37Nhận xét
= 12000-9600
= 2400
- Hãy đọc hiểu cách làm và thực hiện
theo hướng dẫn bài 79SGK
- Gv treo bảng phụ ghi bài 79 yêu
cầu HS đọc đáp án
Bài tập 79.SGK (5’)
An mua hai bút bi giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì Biết
số tiền mua 3 quyển sách bằng số tiền mua 2 quyển vở, tổng số tiền phải trả là 12000 đồng.Vậy giá một gói phong bì là 2400
Nêu yêu cầu bài tập 80
So sánh 2 biểu thức trong từng phần
xem biểu thức nào lớn hơn
- Gv cho cả lớp làm việc theo nhóm
22 = 1+3 23 = 32 – 12 (1+2)2 > 12 + 22
32 = 1+3+5 33 = 62 – 32 (2+3)2 > 22 + 32
- Đề bài yêu cầu gì ?
- Có thể tính giá trị của biẻu thức 34 -
TRả lời : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có
- Chuẩn bị các câu hỏi 1,2,3,4 phần ôn tập /sgk/61
Tiết sau tiếp tục luyện tập, ôn tập
********************************************************************
Tuần 6 - Tiết 17 Ngày bắt đầu dạy
Trang 38Ngày soạn 22/9/2016
LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS được củng cố tính chất của các phép tính để tính nhanh, hợp lí trong
các bài toán tính giá trị của biểu thức, tìm số chưa biết
2 Kĩ năng: - Vận dụng linh hoạt các tính chất, công thức để làm đúng các bài tập về
tính giá trị biểu thức
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc
- Thấy được mối liên hệ giữa môn học và thực tế
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1: Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất
phét tính cộng và nhân
HS2: Luỹ thừa mũ n của a là gì?
Viết công thức nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
a) Số phần tử của tập hợp A là: (100-40):1+1= 61 (phần tử)
Trang 39b 26+27+28+29+30+31+32+33
=(26+33)+(27+32)+(28+31)+ (29+30)
Hãy nêu thứ tự các bước làm?
Yêu cầu một số HS lên trình bày lời giải
- GV đưa thêm một số câu để HS về nhà làm
2x – 138 = 252x – 138 = 322x = 32 + 1382x = 170
x = 85ĐS: b) x = 252b) x = 4d) x = 1 hoặc 0
Trang 401 Kiến thức: - HS được kiểm tra những kiến thức đã học về :
+ Tập hợp, phần tử của tập hợp, tính giá trị của biểu thức, tìm số chưa biết+ Các bài tập tính nhanh, tính nhẩm
2 Kĩ năng: - Thực hiện được tính giá trị của biểu thức, tính nhanh, tìm x, viết tập hợp
3 Thái độ: - Nghiêm túc, tự giác, trung thực
4 Phát triển năng lực: Tính toán, sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
-GV: Đề kiểm tra phô to sẵn
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: