Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu xác định vết một số ma túy tổng hợp nhóm kích thích thần kinh loại amphetamin và ketamin trong tóc và nước tiểu bằng sắc ký khí khối phổ (Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM QUỐC CHINH
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH
VẾT MỘT SỐ MA TÚY TỔNG HỢP NHÓM KÍCH THÍCH THẦN KINH LOẠI AMPHETAMIN VÀ KETAMIN
TRONG TÓC VÀ NƯỚC TIỂU
BẰNG SẮC KÝ KHÍ KHỐI PHỔ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM QUỐC CHINH
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH VẾT MỘT SỐ MA TÚY TỔNG HỢP NHÓM KÍCH THÍCH THẦN KINH LOẠI AMPHETAMIN VÀ KETAMIN
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Việt Hùng và PGS.TS Nguyễn Tiến Vững Các
số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Phạm Quốc Chinh
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu của các thầy cô giáo, cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Trần Việt Hùng, Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí Minh và PGS.TS Nguyễn Tiến Vững, nguyên Phó Viện
trưởng Viện Pháp y Quốc gia, hai người thầy đã tận tình hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ và cho tôi những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận án
Ban Lãnh đạo Viện Pháp y Quốc gia đã ủng hộ, tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi tham gia học tập và hoàn thành luận án
Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, Bộ môn Hoá phân tích – Độc chất trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại Trường
GS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu, nguyên Phó hiệu trưởng Trường ĐH Dược Hà Nội và PGS.TS Phạm Thanh Hà, Phó trưởng Bộ môn Hóa phân
tích – Độc chất, Trường ĐH Dược Hà Nội, những người thầy đã động viên và đóng góp ý kiến, chỉ dẫn tôi hoàn thiện luận án
Các anh chị em tại Khoa Hóa pháp – Viện Pháp y Quốc gia đã động
viên, giúp đỡ và chia sẽ với những khó khăn trong công việc Các bác sĩ, kỹ thuật viên Bệnh viện Tâm thần Hà Nội đã hỗ trợ tôi trong lấy mẫu giám định
Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 SƠ LƯỢC VỀ MA TÚY 3
1.1.1 Khái niệm ma túy 3
1.1.2 Phân loại ma túy 4
1.1.3 Tình hình sử dụng ma túy 5
1.1.4 Nhóm ma túy được nghiên cứu trong luận án 12
1.2 THÀNH PHẦN CẤU TẠO VÀ LIÊN KẾT THUỐC TRONG TÓC 26 1.2.1 Giới thiệu chung 26
1.2.2 Giải phẫu và chức năng sinh lý của tóc 27
1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MA TÚY NHÓM ATS VÀ KETAMIN 32
1.3.1 Phương pháp xử lý mẫu tóc 32
1.3.2 Phương pháp chiết xuất 33
1.3.3 Kỹ thuật dẫn xuất hóa 37
1.3.4 Một số phương pháp thường dùng phân tích ma túy 38
1.3.5 Tình hình nghiên cứu phân tích ma túy ở Việt nam 44
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 46
Trang 6iv
2.1.1 Ma túy nhóm ATS và ketamin 46
2.1.2 Đối tượng phân tích 48
2.2 THIẾT BỊ, DUNG MÔI, HÓA CHẤT 48
2.2.1 Dung môi, hóa chất 48
2.2.2 Chất chuẩn 48
2.2.3 Thiết bị, dụng cụ phân tích 50
2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
2.3.1 Nghiên cứu thiết lập chương trình GC-MS và điều kiện dẫn xuất 51 2.3.2 Nghiên cứu phương pháp xử lý và chiết xuất 53
2.3.3 Thẩm định phương pháp GC-MS 57
2.3.4 Phân tích ATS và ketamin trong tóc và nước tiểu của người nghi ngờ sử dụng ma túy bằng GC-MS 59
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 60
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
3.1 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỒNG THỜI MA TÚY NHÓM ATS VÀ KETAMIN 61
3.1.1 Xây dựng các điều kiện sắc ký khí khối phổ 61
3.1.2 Khảo sát phổ của các chất ma túy nhóm ATS và ketamin 62
3.1.3 Tối ưu hóa dẫn xuất 71
3.2 NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XỬ LÝ, CHIẾT XUẤT CÁC CHẤT MA TÚY NHÓM ATS VÀ KETAMIN TỪ TÓC VÀ NƯỚC TIỂU 75
3.2.1 Nghiên cứu quy trình xử lý và chiết mẫu 75
3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đối với độ thu hồi ATS và ketamin 82
3.2.3 Đánh giá độ thu hồi của phương pháp 85
3.2.4 Đánh giá ảnh hưởng của nền mẫu 88
3.2.5 Tổng hợp quy tình xử lý, chiết xuất và phân tích các chất ATS và ketamin bằng GC-MS 92
Trang 7v
3.3 THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP VÀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH ATS
VÀ KETAMIN TRONG TÓC VÀ NƯỚC TIỂU BẰNG GC-MS 96
3.3.1 Thẩm định phương pháp GC-MS định lượng các chất ma túy nhóm ATS và ketamin trong tóc nước tiểu 96
3.3.2 Áp dụng phân tích vết một số ma túy nhóm ATS và ketamin trong tóc và nước tiểu 109
Chương 4 BÀN LUẬN 122
4.1 MẪU NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN DẪN XUẤT 122
4.1.1 Lựa chọn đối tượng nghiên cứu 122
4.1.2 Về khảo sát dẫn xuất 124
4.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ CHIẾT XUẤT MẪU 128
4.3 THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ATS VÀ KETAMIN TRONG TÓC VÀ NƯỚC TIỂU BẰNG GC-MS 135
4.4 PHÂN TÍCH ATS VÀ KETAMIN TRONG TÓC VÀ NƯỚC TIỂU 140 4.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Chữ viết tắt Giải thích
AM Amphetamin
ATS Các chất kích thích thần kinh dạng amphetamin (Amphetamine Type Stimulants)
CDFA Chlorodifluoroacetic anhydride
CE Điện di mao quản (Capillary electrophoresis)
CV Hệ số biến thiên (Coefficient of Variation)
DOB 4-Bromo-2,5-dimethoxy amphetamin
EI Va chạm điện tử (Electron impact)
EOF Dòng điện thẩm (Electroosmotic flow)
EtOAc Ethyl acetat
GC Sắc ký khí (Gas chromatography)
GC-MS Sắc ký khí khối phổ (Gas chromatography - Mass spectrometry)
HFBA Heptafluorobutyric anhydride
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liqid Chromatography)
HQC Mẫu kiểm tra hàm lƣợng cao (High Quality Control)
IS Chuẩn nội (Internal Standard)
KET Ketamin
KET – d4 Ketamin – d4
LC-MS Sắc ký lỏng khối phổ (Liquid Chromatography -Mass spectrometry)
LD50 Liều gây chết 50% động vật thí nghiệm (Lethal Dose)
Trang 9vii
LLE Chiết lỏng lỏng (Liquid–liquid extraction)
LOD Giới hạn phát hiện (Limit of detection)
LOQ Giới hạn định lượng (Limit of quantification)
LQC Mẫu kiểm tra hàm lượng thấp (Low Quality Control)
MQC Mẫu kiểm tra hàm lượng trung bình (Medium quality control)
MS Khối phổ (Mass Spectrometry)
NKT Norketamin
PFB Pentafluorobenzyl
PFPA Pentafluoropropionic anhydrid
PFPA/PFPOH Pentafluoropropionic anhydrid/pentafluoropropanol
PMA Para - Methoxy amphetamin
RSD Độ lệch chuẩn tương đối (Relative Standard Deviation)
SPE Chiết pha rắn (solid phase extraction)
TFAA Trifluoroacetic anhydrid
UNODC Cơ quan phòng chống ma túy và tội phạm của Liên Hiệp Quốc (United Nations Office on Drugs and Crime)
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Công thức của một số ATS 13
Bảng 1.2 Một số ứng dụng kỹ thuật phân tích ATS và ketamin bằng GC-MS 43
Bảng 2.1 Các chất ma túy dùng trong nghiên cứu 46
Bảng 2.2 Thông tin về các chất chuẩn sử dụng trong nghiên cứu 49
Bảng 3.1 Mảnh ion mẹ và ion thành phần của các chất nghiên cứu 67
Bảng 3.2 Khảo sát chương trình nhiệt độ 69
Bảng 3.3 Diện tích píc của chất phân tích với tỉ lệ HFBA/EtOAc 72
Bảng 3.4 Thời gian tạo dẫn xuất của ATS và ketamin với HFBA 74
Bảng 3.5 Độ thu hồi của chất phân tích trong tóc xử lý bằng kiềm và chiết bằng các phương pháp 77
Bảng 3.6 Độ thu hồi của chất phân tích trong tóc xử lý bằng acid và chiết bằng các phương pháp 78
Bảng 3.7 Độ thu hồi của chất phân tích trong tóc xử lý bằng MeOH chứa 1% HCl và chiết bằng các phương pháp 79
Bảng 3.8 Độ thu hồi của chất phân tích trong nước tiểu và chiết bằng các phương pháp 80
Bảng 3.9 Độ thu hồi chất phân tích trong tóc tại các pH khác nhau 83
Bảng 3.10 Độ thu hồi chất phân tích trong nước tiểu tại các pH khác nhau 84
Bảng 3.11 Độ thu hồi của chất phân tích trong tóc 86
Bảng 3.12 Độ thu hồi của chất phân tích trong nước tiểu 87
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của nền mẫu tóc đến các chất ATS và Ketamin 89
Bảng 3.14 Ảnh hưởng của nền mẫu nước tiểu đến các chất ATS và Ketamin 90
Trang 11ix
Bảng 3.15 Độ lặp lại của hệ thống GC-MS 96
Bảng 3.16 Các hàm lượng ATS và ketamin được sử dụng để khảo sát khoảng tuyến tính và đường chuẩn 99
Bảng 3.17 Khoảng tuyến tính, đường chuẩn của ATS, ketamin trong tóc 100
Bảng 3.18 Khoảng tuyến tính, đường chuẩn của ATS, ketamin trong nước tiểu 100
Bảng 3.19 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các chất phân tích 102
Bảng 3.20 Độ đúng, độ lặp lại trong ngày và khác ngày trong tóc 104
Bảng 3.21 Độ đúng, độ lặp lại trong ngày và khác ngày trong nước tiểu 105
Bảng 3.22 Độ ổn định của hoạt chất trong tóc 107
Bảng 3.23 Độ ổn định của hoạt chất trong nước tiểu 108
Bảng 3.24 Các mẫu tóc và nước tiểu của người nghi ngờ sử dụng ma túy phân tích bằng GC-MS 111
Bảng 3.25 Hàm lượng ATS và ketamin trong mẫu tóc dương tính phân tích sau 3 tháng 120
Bảng 4.1 Tỉ lệ ion xác nhận và ion định lượng của các chất ma túy 136
Bảng 4.2 So sánh độ đúng và độ chính xác với các nghiên cứu khác 138
Bảng 4.3 Tần suất phát hiện ATS và ketamin trong tóc và nước tiểu 142
Trang 12
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Lượng người sử dụng ma túy trên thế giới 7
Hình 1.2 Lượng ma túy bị thu giữ hàng năm 9
Hình 1.3 Hình ảnh một số ma túy nhóm ATS 15
Hình 1.4 Con đường chuyển hóa của methamphetamin 19
Hình 1.5 Con đường chuyển hóa của MDMA 20
Hình 1.6 Hình ảnh một số viên Ketamin 23
Hình 1.7 Cấu trúc phân tử của S-(+)-ketamin (A) và R-(-)-ketamin (B) 24
Hình 1.8 Con đường chuyển hóa của ketamin 25
Hình 1.9 Cấu trúc của sợi tóc 28
Hình 1.10 Cơ chế thuốc liên kết trong tóc 31
Hình 1.11 Quá trình xử lý mẫu bằng SPE 36
Hình 2.1 Thiết bị sắc ký khí khối phổ tại Khoa Hóa pháp, 51
Hình 3.1 Sắc đồ Scan (a) và SIM (b) của các chất nhóm ATS và ketamin dẫn xuất với TFAA 63
Hình 3.2 Sắc đồ Scan (a) và SIM (b) của các chất nhóm ATS và ketamin dẫn xuất với PFPA 64
Hình 3.3 Sắc đồ Scan (a) và SIM (b) của các chất nhóm ATS và ketamin dẫn xuất với HFBA 64
Hình 3.4 Sắc đồ ion thành phần và phổ khối của chuẩn và chuẩn nội 66
Hình 3.5 Sắc đồ chế độ SIM và các ion định lượng của các chất phân tích 68
Hình 3.6 Sắc đồ các chất ma túy nhóm ATS và ketamin theo 4 chế độ gradient 70
Trang 13xi
Hình 3.7 So sánh tỉ lệ dẫn xuất HFBA:EtOAc 71 Hình 3.8 Sắc đồ các chất phân tích tạo dẫn xuất tại các nhiệt độ
khác nhau 73 Hình 3.9 So sánh thời gian tạo dẫn xuất của các chất phân tích 75 Hình 3.10 So sánh các phương pháp chiết khi xử lý mẫu bằng
NaOH 1M 77 Hình 3.11 So sánh các phương pháp chiết khi xử lý mẫu bằng HCl
0,1M 78 Hình 3.12 So sánh các phương pháp chiết khi xử lý mẫu bằng
MeOH chứa 1% HCl 79 Hình 3.13 So sánh các phương pháp chiết nước tiểu 80 Hình 3.14 Sắc đồ khảo sát phương pháp chiết trong tóc 81 Hình 3.15 So sánh độ thu hồi chất phân tích trong tóc tại pH khác
nhau 83 Hình 3.16 So sánh độ thu hồi chất phân tích trong nước tiểu tại pH
khác nhau 84 Hình 3.17 Ảnh hưởng nền với mẫu tóc ở hàm lượng các chất ma
túy 10 ng/ 10 mg 91 Hình 3.18 Ảnh hưởng nền với mẫu nước tiểu ở hàm lượng các chất
ma túy 20 ng/ml 91 Hình 3.19 Sơ đồ xử lý mẫu 92 Hình 3.20 Sắc đồ mẫu tóc thêm chuẩn và IS phân tích bằng GC-
MS 94 Hình 3.21 Sắc đồ mẫu nước tiểu thêm chuẩn và IS phân tích bằng
GC-MS 95 Hình 3.22 Sắc đồ mẫu tóc trắng, mẫu chuẩn và tóc chứa chuẩn 97 Hình 3.23 Sắc đồ mẫu nước tiểu trắng, mẫu chuẩn và nước tiểu
chứa chuẩn 98
Trang 14xii
Hình 3.24 Đường chuẩn phân tích MA và KET trong tóc và nước
tiểu 101 Hình 3.25 Một số sắc đồ xác định LOD, LOQ thông qua xác định
S/N trong tóc 102 Hình 3.26 Một số sắc đồ xác định LOD, LOQ thông qua xác định
S/N trong nước tiểu 103 Hình 3.27 Sắc đồ mẫu tóc M3 117 Hình 3.28 Sắc đồ mẫu nước tiểu M3 118 Hình 3.29 Ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng hoạt chất trong
tóc M6 121 Hình 3.30 Ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng hoạt chất trong
tóc M44 121 Hình 4.1 So sánh các phương pháp xử lý và chiết SPE với cột
Evidex 133
Trang 15Luận án đủ ở file: Luận án full