Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Mã số: 62.31.01.06
Nguyễn Thị Nhật Thu Người hướng dẫn khoa học : 1 PGS,TS Nguyễn Hoàng Ánh
2 PGS,TS Đỗ Hương Lan
Hà Nội - 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các
số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG – HÌNH v
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU NHẰM HẠN CHẾ NHẬP SIÊU 25
1.1 Một số vấn đề lý thuyết về đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu 25
1.1.1 Khái niệm và phân loại cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu 25
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu 27
1.2 Quan hệ giữa đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và việc giảm nhập siêu song phương 32
1.2.1 Một số vấn đề lý thuyết về nhập siêu 32
1.2.2 Các nhân tố tác động chung đến đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 35
1.3 Kinh nghiệm đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập với Trung Quốc để giảm nhập siêu 46
1.3.1 Giới thiệu về nền kinh tế Malaysia 47
1.3.2 Đổi mới trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia với Trung Quốc 47
1.3.3 Giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia 49
1.3.4 Những kinh nghiệm của Malaysia có thể áp dụng cho Việt Nam 56
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM NHẰM HẠN CHẾ NHẬP SIÊU VỚI TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2002-2016 59
2.1.Thực trạng nhập siêu hàng hóa Việt Nam- Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 59
2.1.1 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2010 59
2.1.2 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2011-2016 60
Trang 5iii
2.1.3 Nhâp siêu của Việt Nam-Trung Quốc trong cán cân thương mại chung
61
2.2 Vai trò của cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu trong cán cân thương mại Việt-Trung giai đoạn 2002-2016 62
2.2.1 Thực trạng cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung 62
2.2.2 Tác động của cơ cấu hàng xuất nhập khẩu đến tình trạng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 66
2.3 Đánh giá sự đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam-Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 71
2.3.1 Hiệu quả trong hoạt động thương mại Việt Nam-Trung Quốc 71
2.3.2 Khả năng đảm bảo phát triển bền vững quốc gia 75
2.4 Thực trạng các thành tố tác động đến đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung 77
2.4.1 Thành tố Yếu tố sản xuất 77
2.4.2 Thành tố Chính phủ 79
2.4.3 Thành tố Các ngành công nghiệp phụ trợ 85
2.4.4 Thành tố Doanh nghiệp 89
2.4.5 Thành tố Nhu cầu 93
2.4.6 Thành tố Cơ hội 95
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 98
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU ĐỂ GIẢM NHẬP SIÊU VỚI TRUNG QUỐC 99
3.1 Bối cảnh đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm giảm nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2018-2030 99
3.1.1 Thị trường Trung Quốc 99
3.1.2 Thị trường Việt Nam 102
3.2 Cơ hội và thách thức cho Việt Nam 103
3.2.1 Cơ hội 103
3.2.2 Thách thức 107
3.3 Hướng đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc đến năm 2030 109
Trang 6iv
3.3.1 Phương hướng đổi mới tổng thế 109
3.3.2 Một số nhóm hàng xuất nhập khẩu chủ lực 110
3.4 Giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu để hạn chế nhập siêu với Trung Quốc 113
3.4.1 Giải pháp của chủ thể Nhà nước 113
3.4.2 Giải pháp của chủ thể Doanh nghiệp 130
3.4.3 Giải pháp của chủ thể Nhà khoa học 146
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 148
KẾT LUẬN 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
PHỤ LỤC 175
Trang 7v
DANH MỤC BẢNG – HÌNH DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chuyển đổi các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu hàng hóa nhập khẩu sang
các thành tố của mô hình Kim cương 37
Bảng 1.2 Tác động của yếu tố Chính phủ đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 38
Bảng 1.3 Tác động của Yếu tố sản xuất đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 40
Bảng 1.4 Tác động của yếu tố Nhu cầu đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 41
Bảng 1.5 Tác động của yếu tố Doanh nghiệp đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 42
Bảng 1.6 Tác động của yếu tố Công nghiệp phụ trợ và Cơ hội đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 43
Bảng 1.7 Mức chi cho hoạt động R&D và số bằng phát minh sáng chế 53
Bảng 1.8 Kim ngạch thương mại giữa Malaysia với Thượng Hải 55
Bảng 2.1 Cán cân thương mại Việt Nam với một số khu vực/quốc gia 61
Bảng 2.2: Nhập siêu hàng hóa của Việt Nam với Trung Quốc phân theo hàm lượng 66
Bảng 2.3: Nhập khẩu hàng tiêu dùng từ Trung Quốc 68
Bảng 2.4 Lợi thế so sánh trong một số nhóm hàng của Việt Nam và các nước ASEAN 71
Bảng 3.1: Phương hướng liên kết hàng ngang giữa doanh nghiệp sản xuất Việt Nam với các công ty đa quốc gia 137
Bảng 3.2: Số lượng các hệ thống siêu thị lớn ở Trung Quốc năm 2016 142
Trang 8vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu nhằm giảm nhập siêu song
phương 45
Hình 2.1 Nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2010 59
Hình 2.2 Nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2010-2016 60
Hình 2.3 Cơ cấu xuất nhập khẩu theo mục đích sử dụng của hàng hóa 62
Hình 2.4: Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt-Trung theo yếu tố hàm lượng các năm 2002, 2008, 2016 64
Hình 2.5 Xuất nhập khẩu nhóm hàng thiết bị điện-điện tử (HS85) giữa Việt Nam và Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 65
Hình 2.6: Nhập siêu nhóm hàng dệt may và da giày trên tổng nhập siêu từ Trung Quốc giai đoạn 2002-2015 69
Hình 2.7: Thị phần các thị trường xuất khẩu nguyên phụ liệu may mặc cho Việt Nam năm 2016 70
Hình 2.8 Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa 72
Việt Nam-Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 72
Hình 2.9 Tỷ trọng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc trong GDP 73
Hình 2.10 Khó khăn của các đơn vị xúc tiến thương mại Việt Nam năm 2016 83
Hình 2.11: Thứ hạng của Việt Nam và Trung Quốc về Năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2017 95
Hình 2.12 Mức chi cho R&D/doanh thu tại các doanh nghiệp Đông Nam Á giai đoạn 2014-2017 97
Hình 3.1 Tác động tích cực của một số FTA thế hệ mới đến cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam thời gian tới 104
Hình 3.2 Phương hướng đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc đến năm 2030 109 Hình 3.3 Điều kiện tổng hợp để phát triển các cụm ngành công nghiệp Việt Nam124
Trang 91
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ACFTA ASEAN-China Free Trade
Area
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Trung Quốc
2 AEC Asean Economic Community Khu vực kinh tế chung
ASEAN
3 AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
4 ASEAN Association of
Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CAEXPO China Asean Expo Hội chợ Trung Quốc-Asean
5 E&E Electrical and Electronic equip
ment Thiết bị điện và điện tử
6 EPC Engineering Procurement and
Construction
Thiết kế- Cung cấp thiết bị công nghệ -Thi công xây dựng công trình
7 EPZ Export Processing Zone Khu chế xuất
8 EVFTA
European Commmunities-Vietnam Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự
do Việt Nam – EU
9 FDI ForeignDirirect Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
10 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
11 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa
12 GMP Good Manufacturing Practices Hướng dẫn thực hành sản
xuất tốt
13 HACCP Hazard Analysis and Critical
Control Point System
Hệ thống phân tích mối nguy
và kiểm soát điểm tới hạn
14 HS Harmonised commodity Hệ thống mã hóa và mô tả
Trang 102
description and coding system hàng hóa
15 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
16 ISO International Organization for
Standardization
Tổ chức quố tế về Tiêu chuẩn hóa
17 MNC Multi-Nation Company Công ty đa quốc gia
18 NICs Newly Industrialized Countries Các nước công nghiệp hóa
22 OECD Organisation for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
23 OEM Original Equipment
Manufacturer Nhà sản xuất thiết bị gốc
24 RCEP Regional Comprehensive
Economic Partnership
Hiệp định đối tác toàn diện khu vực
25 R&D Research and Development Nghiên cứu và Phát triển
26 SITC Standard International Trade
28 TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong
thương mại
29 TNCs Trans-Nations Companies Công ty xuyên quốc gia
30 TPP
Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreemen
Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương
Trang 113
31 UNCTAD United Nation Conference on
Trade and Development
Hội nghị của Liên hợp quốc
về thương mại và phát triển
32 VKFTA Vietnam Korea Free Trade
34 WB World Bank Ngân hàng thế giới
35 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế
giới
Trang 124
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu là sự sắp xếp và mối quan hệ về mặt tỷ trọng giữa các mặt hàng, nhóm hàng trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia Chính phủ các quốc gia luôn nỗ lực hướng đến một cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa phát huy được lợi thế so sánh, tác động tích cực đến thương mại và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Tốc độ đa dạng hóa xuất khẩu là một trong những chìa khóa cho tăng trưởng kinh tế Cơ cấu hàng xuất khẩu thâm dụng tài nguyên ở các nước đang phát triển còn có thể tác động đến kinh tế xã hội và thể chế chính trị của quốc gia đó (Isham, Wollcock, 2012)
Việt Nam hiện đang xuất siêu sang các thị trường Âu-Mỹ nhưng lại nhập siêu mạnh từ các nước châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc và ASEAN, trong đó nghiêm trọng nhất là với Trung Quốc Nguyên nhân là do thị trường Âu-Mỹ có nhu cầu rất lớn đối với hàng hóa thâm dụng lao động như dệt may, da giày, hoa quả và thủy hải sản nhưng Việt Nam hầu như ít nhập khẩu từ những thị trường này Trong khi đó,
do nhu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu và máy móc thiết bị công nghệ lớn, nhưng chỉ xuất khẩu được nông lâm thủy sản thô và sơ chế giá trị thấp sang các thị trường châu Á Số liệu thống kê của WTO, Liên hợp quốc và Tổng cục thống kê Việt Nam đều cho thấy nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc tăng nhanh ở mức báo động Thâm hụt thương mại với Trung Quốc ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là sau khi Trung Quốc gia nhập WTO năm 2001 Năm 2001, nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc mới ở mức 787 triệu USD nhưng con số này liên tục tăng mạnh và đến năm 2015 đã lên đến 43,7 tỷ USD, gấp hơn 55 lần so với năm 2001 Năm 2016, giá trị nhập siêu giảm mạnh còn gần 25 tỷ USD nhưng giá trị nhập khẩu thực chất vẫn rất cao (61,6 tỷ USD) Quy mô nhập siêu cao, kéo dài và không có dấu hiệu được cải thiện như của Việt Nam với Trung Quốc hiện nay là vấn đề đáng lo ngại vì nó phản ánh thương mại Việt Nam đang phụ thuộc quá lớn vào thị trường Trung Quốc Việc thuộc quá mức vào một thị trường xuất nhập khẩu là một yếu tố rủi ro không thể xem thường Nếu có biến động từ thị trường Trung Quốc về nguyên phụ liệu đầu vào cho sản xuất thì việc làm và thu nhập của người lao động Việt Nam sẽ
Trang 135
gặp khó khăn lớn Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu sẽ giảm sút, tác động tiêu cực đến cân đối thương mại và thanh toán quốc tế nước ta Nếu Trung Quốc có chính sách hạn chế nhập khẩu từ Việt Nam, lượng hàng hóa tồn đọng không xuất khẩu được cũng sẽ cũng gây thiệt hại rất lớn cho người sản xuất và doanh nghiệp Việt Hơn nữa, phụ thuộc kinh tế tất yếu sẽ kéo theo phụ thuộc chính trị của Việt Nam vào Trung Quốc
Nhiều nghiên cứu gần đây như của MUTRAP (2009), Bùi Trinh, Nguyễn Văn Huân (2011), Tô Trung Thành, Nguyễn Trí Dũng (2012), Lương Văn Khôi (2012) đều chỉ ra, nhập siêu của Việt Nam kéo dài bắt nguồn từ vấn đề cơ cấu Như vậy có thể khẳng định, thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam-Trung Quốc có nguyên nhân chủ yếu là do cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giữa hai nước
Như vậy, nếu vẫn tiếp tục duy trì cơ cấu xuất nhập khẩu với Trung Quốc như hiện nay, tình trạng nhập siêu của Việt Nam chắc chắn sẽ ngày càng nặng hơn nữa trong những năm tới Ràng buộc từ các FTA mới ký kết cùng tác động mạnh mẽ của cách mạng công nghiệp 4.0 trên toàn cầu buộc Việt Nam phải có sự điều chỉnh căn bản trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu nếu muốn bắt kịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới Bản thân ngưởi tiêu dùng Trung Quốc cũng như Việt Nam cũng đang có sự thay đổi lớn trong nhu cầu và quan điểm tiêu dùng Do Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam hiện nay nên đổi mới được cơ cấu trao đổi hàng hóa với Trung Quốc cũng sẽ tạo ra được sự đổi mới căn bản trong
cơ cấu thương mai hàng hóa chung của Việt Nam
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Đổi mới
cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu về tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến tăng trưởng
Nghiên cứu về tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến tăng trưởng kinh tế nói chung: Cơ cấu định tính trong rổ hàng xuất khẩu và tác động của nó đối với
tăng trưởng kinh tế là một vấn đề đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả Braford
Trang 146
(1987) phân tích để tìm ra bản chất và nguyên nhân những thay đổi trong cơ cấu kinh tế của các nước châu Á-Thái Bình Dương, quan hệ giữa những thay đổi này với tăng trưởng kinh tế, tác động của những thay đổi đó đến các mối quan hệ thương mại Mayer, Wood (2001) kiểm tra các cơ cấu xuất khẩu của các nước Nam
Á thông qua lăng kính mô hình Heckscher-Ohlin và kết luận rằng các sản phẩm hàm lượng lao động cao bất thường là kết quả của lực lượng lao động trình độ thấp Lederman, Maloney (2003) trong một nghiên cứu của Ngân hàng thế giới, đã kết luận cơ cấu thương mại là yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăng trưởng của một quốc gia Trong đó, nguồn lực sẵn có và thương mại nội ngành ảnh hưởng tích cực đến tăng trường, tập trung xuất khẩu ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng Rodrik (2006) kiểm tra chính xác hơn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về chất lượng cơ cấu xuất khẩu và tăng trưởng GDP, tác giả chỉ ra những thay đổi về cấu trúc trong chất lượng của rổ hàng hóa xuất khẩu của Trung Quốc và báo cáo tăng trưởng kinh tế giữa năm 1992 và 2003 Sử dụng chuỗi thời gian dài (1962-2000), Rodrik (2006) và Hausmann, Hwang, Rodrik (2005) ước tính ảnh hưởng của chất lượng hàng hóa xuất khẩu (hàm lượng công nghệ ) đối với tăng trưởng GDP Sohn, Lee (2008) nghiên cứu mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng dựa trên các biến "cơ cấu thương mại" Nghiên cứu giới thiệu lại ba học thuyết giải thích mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng là định lý Rybczynski; mô hình Sản phẩm khác biệt của Krugman và Helpmen; mô hình Tăng trưởng nội sinh Mỗi học thuyết đưa ra một giải thích khác nhau về cách thức cấu trúc hàng hóa xuất nhập khẩu tác động đến năng suất hay tăng trưởng của một nền kinh tế Sự tăng thêm hàm lượng công nghệ của sản phẩm sẽ kéo theo sự tăng trưởng kinh tế (Lall, 2005; Rodrik, 2006)
Nghiên cứu tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến phát triển bền vững:
Quan hệ giữa cơ cấu hàng xuất nhập khẩu với cán cân thương mại thực chất phản ánh tác động của cơ cấu thương mại hàng hóa đến tăng trưởng kinh tế nói chung của một quốc gia Một số nghiên cứu khẳng định việc nâng cấp cơ cấu xuất nhập khẩu quyết định đến sự phát triển bền vững của một quốc gia Sự mở rộng xuất khẩu thiếu định hướng đúng đắn có nguy cơ làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường (Kaulin, Freinkman, 2009; Hồ Trung Thanh, 2009, 2012; Halle, 2010; Lê Văn Hùng, 2010) Tăng trưởng xuất khẩu nếu
Trang 15Luận án đủ ở file: Luận án full