1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)

223 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 2,32 MB
File đính kèm Luận án Full.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)Đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu (Luận án tiến sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Mã số: 62.31.01.06

Nguyễn Thị Nhật Thu Người hướng dẫn khoa học : 1 PGS,TS Nguyễn Hoàng Ánh

2 PGS,TS Đỗ Hương Lan

Hà Nội - 2018

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các

số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Trang 4

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG – HÌNH v

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU NHẰM HẠN CHẾ NHẬP SIÊU 25

1.1 Một số vấn đề lý thuyết về đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu 25

1.1.1 Khái niệm và phân loại cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu 25

1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu 27

1.2 Quan hệ giữa đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và việc giảm nhập siêu song phương 32

1.2.1 Một số vấn đề lý thuyết về nhập siêu 32

1.2.2 Các nhân tố tác động chung đến đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 35

1.3 Kinh nghiệm đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập với Trung Quốc để giảm nhập siêu 46

1.3.1 Giới thiệu về nền kinh tế Malaysia 47

1.3.2 Đổi mới trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia với Trung Quốc 47

1.3.3 Giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia 49

1.3.4 Những kinh nghiệm của Malaysia có thể áp dụng cho Việt Nam 56

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM NHẰM HẠN CHẾ NHẬP SIÊU VỚI TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2002-2016 59

2.1.Thực trạng nhập siêu hàng hóa Việt Nam- Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 59

2.1.1 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2010 59

2.1.2 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2011-2016 60

Trang 5

iii

2.1.3 Nhâp siêu của Việt Nam-Trung Quốc trong cán cân thương mại chung

61

2.2 Vai trò của cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu trong cán cân thương mại Việt-Trung giai đoạn 2002-2016 62

2.2.1 Thực trạng cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung 62

2.2.2 Tác động của cơ cấu hàng xuất nhập khẩu đến tình trạng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 66

2.3 Đánh giá sự đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam-Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 71

2.3.1 Hiệu quả trong hoạt động thương mại Việt Nam-Trung Quốc 71

2.3.2 Khả năng đảm bảo phát triển bền vững quốc gia 75

2.4 Thực trạng các thành tố tác động đến đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung 77

2.4.1 Thành tố Yếu tố sản xuất 77

2.4.2 Thành tố Chính phủ 79

2.4.3 Thành tố Các ngành công nghiệp phụ trợ 85

2.4.4 Thành tố Doanh nghiệp 89

2.4.5 Thành tố Nhu cầu 93

2.4.6 Thành tố Cơ hội 95

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 98

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU ĐỂ GIẢM NHẬP SIÊU VỚI TRUNG QUỐC 99

3.1 Bối cảnh đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa nhằm giảm nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2018-2030 99

3.1.1 Thị trường Trung Quốc 99

3.1.2 Thị trường Việt Nam 102

3.2 Cơ hội và thách thức cho Việt Nam 103

3.2.1 Cơ hội 103

3.2.2 Thách thức 107

3.3 Hướng đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc đến năm 2030 109

Trang 6

iv

3.3.1 Phương hướng đổi mới tổng thế 109

3.3.2 Một số nhóm hàng xuất nhập khẩu chủ lực 110

3.4 Giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu để hạn chế nhập siêu với Trung Quốc 113

3.4.1 Giải pháp của chủ thể Nhà nước 113

3.4.2 Giải pháp của chủ thể Doanh nghiệp 130

3.4.3 Giải pháp của chủ thể Nhà khoa học 146

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 148

KẾT LUẬN 149

TÀI LIỆU THAM KHẢO 153

PHỤ LỤC 175

Trang 7

v

DANH MỤC BẢNG – HÌNH DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Chuyển đổi các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu hàng hóa nhập khẩu sang

các thành tố của mô hình Kim cương 37

Bảng 1.2 Tác động của yếu tố Chính phủ đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 38

Bảng 1.3 Tác động của Yếu tố sản xuất đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 40

Bảng 1.4 Tác động của yếu tố Nhu cầu đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 41

Bảng 1.5 Tác động của yếu tố Doanh nghiệp đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 42

Bảng 1.6 Tác động của yếu tố Công nghiệp phụ trợ và Cơ hội đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân thương mại song phương 43

Bảng 1.7 Mức chi cho hoạt động R&D và số bằng phát minh sáng chế 53

Bảng 1.8 Kim ngạch thương mại giữa Malaysia với Thượng Hải 55

Bảng 2.1 Cán cân thương mại Việt Nam với một số khu vực/quốc gia 61

Bảng 2.2: Nhập siêu hàng hóa của Việt Nam với Trung Quốc phân theo hàm lượng 66

Bảng 2.3: Nhập khẩu hàng tiêu dùng từ Trung Quốc 68

Bảng 2.4 Lợi thế so sánh trong một số nhóm hàng của Việt Nam và các nước ASEAN 71

Bảng 3.1: Phương hướng liên kết hàng ngang giữa doanh nghiệp sản xuất Việt Nam với các công ty đa quốc gia 137

Bảng 3.2: Số lượng các hệ thống siêu thị lớn ở Trung Quốc năm 2016 142

Trang 8

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu nhằm giảm nhập siêu song

phương 45

Hình 2.1 Nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2010 59

Hình 2.2 Nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2010-2016 60

Hình 2.3 Cơ cấu xuất nhập khẩu theo mục đích sử dụng của hàng hóa 62

Hình 2.4: Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt-Trung theo yếu tố hàm lượng các năm 2002, 2008, 2016 64

Hình 2.5 Xuất nhập khẩu nhóm hàng thiết bị điện-điện tử (HS85) giữa Việt Nam và Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 65

Hình 2.6: Nhập siêu nhóm hàng dệt may và da giày trên tổng nhập siêu từ Trung Quốc giai đoạn 2002-2015 69

Hình 2.7: Thị phần các thị trường xuất khẩu nguyên phụ liệu may mặc cho Việt Nam năm 2016 70

Hình 2.8 Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa 72

Việt Nam-Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 72

Hình 2.9 Tỷ trọng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc trong GDP 73

Hình 2.10 Khó khăn của các đơn vị xúc tiến thương mại Việt Nam năm 2016 83

Hình 2.11: Thứ hạng của Việt Nam và Trung Quốc về Năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2017 95

Hình 2.12 Mức chi cho R&D/doanh thu tại các doanh nghiệp Đông Nam Á giai đoạn 2014-2017 97

Hình 3.1 Tác động tích cực của một số FTA thế hệ mới đến cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam thời gian tới 104

Hình 3.2 Phương hướng đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc đến năm 2030 109 Hình 3.3 Điều kiện tổng hợp để phát triển các cụm ngành công nghiệp Việt Nam124

Trang 9

1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 ACFTA ASEAN-China Free Trade

Area

Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Trung Quốc

2 AEC Asean Economic Community Khu vực kinh tế chung

ASEAN

3 AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN

4 ASEAN Association of

Southeast Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CAEXPO China Asean Expo Hội chợ Trung Quốc-Asean

5 E&E Electrical and Electronic equip

ment Thiết bị điện và điện tử

6 EPC Engineering Procurement and

Construction

Thiết kế- Cung cấp thiết bị công nghệ -Thi công xây dựng công trình

7 EPZ Export Processing Zone Khu chế xuất

8 EVFTA

European Commmunities-Vietnam Free Trade Agreement

Hiệp định thương mại tự

do Việt Nam – EU

9 FDI ForeignDirirect Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

10 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

11 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa

12 GMP Good Manufacturing Practices Hướng dẫn thực hành sản

xuất tốt

13 HACCP Hazard Analysis and Critical

Control Point System

Hệ thống phân tích mối nguy

và kiểm soát điểm tới hạn

14 HS Harmonised commodity Hệ thống mã hóa và mô tả

Trang 10

2

description and coding system hàng hóa

15 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

16 ISO International Organization for

Standardization

Tổ chức quố tế về Tiêu chuẩn hóa

17 MNC Multi-Nation Company Công ty đa quốc gia

18 NICs Newly Industrialized Countries Các nước công nghiệp hóa

22 OECD Organisation for Economic

Co-operation and Development

Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

23 OEM Original Equipment

Manufacturer Nhà sản xuất thiết bị gốc

24 RCEP Regional Comprehensive

Economic Partnership

Hiệp định đối tác toàn diện khu vực

25 R&D Research and Development Nghiên cứu và Phát triển

26 SITC Standard International Trade

28 TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong

thương mại

29 TNCs Trans-Nations Companies Công ty xuyên quốc gia

30 TPP

Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreemen

Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương

Trang 11

3

31 UNCTAD United Nation Conference on

Trade and Development

Hội nghị của Liên hợp quốc

về thương mại và phát triển

32 VKFTA Vietnam Korea Free Trade

34 WB World Bank Ngân hàng thế giới

35 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế

giới

Trang 12

4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu là sự sắp xếp và mối quan hệ về mặt tỷ trọng giữa các mặt hàng, nhóm hàng trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia Chính phủ các quốc gia luôn nỗ lực hướng đến một cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa phát huy được lợi thế so sánh, tác động tích cực đến thương mại và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Tốc độ đa dạng hóa xuất khẩu là một trong những chìa khóa cho tăng trưởng kinh tế Cơ cấu hàng xuất khẩu thâm dụng tài nguyên ở các nước đang phát triển còn có thể tác động đến kinh tế xã hội và thể chế chính trị của quốc gia đó (Isham, Wollcock, 2012)

Việt Nam hiện đang xuất siêu sang các thị trường Âu-Mỹ nhưng lại nhập siêu mạnh từ các nước châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc và ASEAN, trong đó nghiêm trọng nhất là với Trung Quốc Nguyên nhân là do thị trường Âu-Mỹ có nhu cầu rất lớn đối với hàng hóa thâm dụng lao động như dệt may, da giày, hoa quả và thủy hải sản nhưng Việt Nam hầu như ít nhập khẩu từ những thị trường này Trong khi đó,

do nhu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu và máy móc thiết bị công nghệ lớn, nhưng chỉ xuất khẩu được nông lâm thủy sản thô và sơ chế giá trị thấp sang các thị trường châu Á Số liệu thống kê của WTO, Liên hợp quốc và Tổng cục thống kê Việt Nam đều cho thấy nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc tăng nhanh ở mức báo động Thâm hụt thương mại với Trung Quốc ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là sau khi Trung Quốc gia nhập WTO năm 2001 Năm 2001, nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc mới ở mức 787 triệu USD nhưng con số này liên tục tăng mạnh và đến năm 2015 đã lên đến 43,7 tỷ USD, gấp hơn 55 lần so với năm 2001 Năm 2016, giá trị nhập siêu giảm mạnh còn gần 25 tỷ USD nhưng giá trị nhập khẩu thực chất vẫn rất cao (61,6 tỷ USD) Quy mô nhập siêu cao, kéo dài và không có dấu hiệu được cải thiện như của Việt Nam với Trung Quốc hiện nay là vấn đề đáng lo ngại vì nó phản ánh thương mại Việt Nam đang phụ thuộc quá lớn vào thị trường Trung Quốc Việc thuộc quá mức vào một thị trường xuất nhập khẩu là một yếu tố rủi ro không thể xem thường Nếu có biến động từ thị trường Trung Quốc về nguyên phụ liệu đầu vào cho sản xuất thì việc làm và thu nhập của người lao động Việt Nam sẽ

Trang 13

5

gặp khó khăn lớn Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu sẽ giảm sút, tác động tiêu cực đến cân đối thương mại và thanh toán quốc tế nước ta Nếu Trung Quốc có chính sách hạn chế nhập khẩu từ Việt Nam, lượng hàng hóa tồn đọng không xuất khẩu được cũng sẽ cũng gây thiệt hại rất lớn cho người sản xuất và doanh nghiệp Việt Hơn nữa, phụ thuộc kinh tế tất yếu sẽ kéo theo phụ thuộc chính trị của Việt Nam vào Trung Quốc

Nhiều nghiên cứu gần đây như của MUTRAP (2009), Bùi Trinh, Nguyễn Văn Huân (2011), Tô Trung Thành, Nguyễn Trí Dũng (2012), Lương Văn Khôi (2012) đều chỉ ra, nhập siêu của Việt Nam kéo dài bắt nguồn từ vấn đề cơ cấu Như vậy có thể khẳng định, thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam-Trung Quốc có nguyên nhân chủ yếu là do cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giữa hai nước

Như vậy, nếu vẫn tiếp tục duy trì cơ cấu xuất nhập khẩu với Trung Quốc như hiện nay, tình trạng nhập siêu của Việt Nam chắc chắn sẽ ngày càng nặng hơn nữa trong những năm tới Ràng buộc từ các FTA mới ký kết cùng tác động mạnh mẽ của cách mạng công nghiệp 4.0 trên toàn cầu buộc Việt Nam phải có sự điều chỉnh căn bản trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu nếu muốn bắt kịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới Bản thân ngưởi tiêu dùng Trung Quốc cũng như Việt Nam cũng đang có sự thay đổi lớn trong nhu cầu và quan điểm tiêu dùng Do Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam hiện nay nên đổi mới được cơ cấu trao đổi hàng hóa với Trung Quốc cũng sẽ tạo ra được sự đổi mới căn bản trong

cơ cấu thương mai hàng hóa chung của Việt Nam

Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Đổi mới

cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu về tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến tăng trưởng

Nghiên cứu về tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến tăng trưởng kinh tế nói chung: Cơ cấu định tính trong rổ hàng xuất khẩu và tác động của nó đối với

tăng trưởng kinh tế là một vấn đề đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả Braford

Trang 14

6

(1987) phân tích để tìm ra bản chất và nguyên nhân những thay đổi trong cơ cấu kinh tế của các nước châu Á-Thái Bình Dương, quan hệ giữa những thay đổi này với tăng trưởng kinh tế, tác động của những thay đổi đó đến các mối quan hệ thương mại Mayer, Wood (2001) kiểm tra các cơ cấu xuất khẩu của các nước Nam

Á thông qua lăng kính mô hình Heckscher-Ohlin và kết luận rằng các sản phẩm hàm lượng lao động cao bất thường là kết quả của lực lượng lao động trình độ thấp Lederman, Maloney (2003) trong một nghiên cứu của Ngân hàng thế giới, đã kết luận cơ cấu thương mại là yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăng trưởng của một quốc gia Trong đó, nguồn lực sẵn có và thương mại nội ngành ảnh hưởng tích cực đến tăng trường, tập trung xuất khẩu ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng Rodrik (2006) kiểm tra chính xác hơn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về chất lượng cơ cấu xuất khẩu và tăng trưởng GDP, tác giả chỉ ra những thay đổi về cấu trúc trong chất lượng của rổ hàng hóa xuất khẩu của Trung Quốc và báo cáo tăng trưởng kinh tế giữa năm 1992 và 2003 Sử dụng chuỗi thời gian dài (1962-2000), Rodrik (2006) và Hausmann, Hwang, Rodrik (2005) ước tính ảnh hưởng của chất lượng hàng hóa xuất khẩu (hàm lượng công nghệ ) đối với tăng trưởng GDP Sohn, Lee (2008) nghiên cứu mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng dựa trên các biến "cơ cấu thương mại" Nghiên cứu giới thiệu lại ba học thuyết giải thích mối quan hệ giữa thương mại và tăng trưởng là định lý Rybczynski; mô hình Sản phẩm khác biệt của Krugman và Helpmen; mô hình Tăng trưởng nội sinh Mỗi học thuyết đưa ra một giải thích khác nhau về cách thức cấu trúc hàng hóa xuất nhập khẩu tác động đến năng suất hay tăng trưởng của một nền kinh tế Sự tăng thêm hàm lượng công nghệ của sản phẩm sẽ kéo theo sự tăng trưởng kinh tế (Lall, 2005; Rodrik, 2006)

Nghiên cứu tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến phát triển bền vững:

Quan hệ giữa cơ cấu hàng xuất nhập khẩu với cán cân thương mại thực chất phản ánh tác động của cơ cấu thương mại hàng hóa đến tăng trưởng kinh tế nói chung của một quốc gia Một số nghiên cứu khẳng định việc nâng cấp cơ cấu xuất nhập khẩu quyết định đến sự phát triển bền vững của một quốc gia Sự mở rộng xuất khẩu thiếu định hướng đúng đắn có nguy cơ làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường (Kaulin, Freinkman, 2009; Hồ Trung Thanh, 2009, 2012; Halle, 2010; Lê Văn Hùng, 2010) Tăng trưởng xuất khẩu nếu

Trang 15

Luận án đủ ở file: Luận án full

Ngày đăng: 28/08/2018, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w