1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM & THIẾT KẾ MÔ PHỎNG GIA CÔNG CHI TIẾT BẰNG PHẦN MỀM INVENTOR

108 408 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản vẽ phác biên dạng 2D là các đối tượng hình học để tạo thành biên dạng của vật thể hoặc các yếu tố hình học trong quá trình xây dựng vật thể.. Bước 2: Nhấp chọn biểu tượng New trong m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển và kèm theo đó là nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng cao hơn Ngành sản xuất đồ gia dụng và công nghiệp cũng nhờ đó

mà phát triển đi lên,trong đó không thể không nói đến ngành công nghiệp.Sự hiện diện của các sản phẩm xà phòng trong đời sống với vô số nhưng ưu điểm nổi trội hơn so với các sản phẩm khác.Với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật,người ta đã áp dụng các thành tựu của khoa học và đời sống và sản

xuất.Cũng như đối với các ngành khoa học khác,ngành cơ khí cũng áp dụng rất nhiều thành tựu về khoa học đặc biệt là điều khiển số.Phần lớn các máy móc trong công nghiệp hiện đại ngày nay đều sử dụng máy điều khiển số.Đối với sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy,việc tìm hiểu các chương trình điều khiển số hay tham gia vào quá trình lập trình là việc làm có ý nghĩa nhằm giúp cho sinh viên nắm được các kiến thức hiện đại cũng như tìm hiểu được bản chất của các máy điều khiển số.Vì vậy thông qua việc làm Đồ án Công nghệ CAD/CAM/CNC

đã góp phần nâng cao kiến thức cho sinh viên.Trong khuôn khổ đồ án này chúng

em sẽ thực hiện đề tài “Ứng dụng phần mềm & Thiết kế mô phỏng gia công chi tiết bằng phần mềm INVENTOR” Trong suốt quá trình làm đồ án chúng em cũng tham khảo nhiều tài liệu liên quan cùng với sự hướng dẫn của

GV:NGUYỄN VĂN DŨNG đã giúp em hoàn thành đồ án này.Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót em mong được sự góp ý của Qúy Thầy Em xin chân thành cảm ơn!

Biên hòa, ngày 15 tháng 07 năm 2018

Sinh Viên Thực Hiện

VI DIỆU PHONG

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM NGHIÊN CỨU AUTODESK

INVENTOR 2018 1

1.1 Tính năng 1

1.2 Khởi động 1

1.3 Giao diện: 2

1.4 Tạo file mới trên Inventor 3

1.5 Mở file sẵn có trên Inventor 4

CHƯƠNG II :MÔI TRƯỜNG VẼ PHÁC BIÊN DẠNG 2D (SKETCH) TRONG INVENTOR 5

2.1 Giới thiệu chung 5

2.2 Khởi động 6

2.3 Giao diện 8

2.4 Công cụ vẽ phác 11`

2.4.1 Lệnh Line 12

2.4.2 Lệnh Circle: có 2 kiểu vẽ 13

2.4.3 Lệnh Arc: có 3 kiểu vẽ 14

2.4.4 Lệnh Rectangle: có 4 kiểu vẽ 17

2.4.5 Lệnh Slot: có 5 kiểu vẽ 20

2.4.6 Lệnh Spline: có 3 kiểu vẽ 23

2.4.7 Lệnh Equation Curve 25

2.4.8 Lệnh Ellipse 26

2.4.9 Lệnh Point 27

2.4.10 Lệnh Fillet: có 2 kiểu vẽ 27

2.4.11 Lệnh Polygon: có 2 kiểu vẽ 30

2.4.12 Lệnh Text: có 2 kiểu 31

2.5 Công cụ ghi kích thước và ràng buộc vị trí 34

2.5.1 Công cụ ghi kích thước: có 2 kiểu 34

2.5.2 Công cụ ràng buộc vị trí 36

2.5.2.1 Công cụ Coincident Constraint 36

2.5.2.2 Công cụ Collinear Constraint 37

2.6 Công cụ sao chép và hiệu chỉnh đối tượng 45

2.6.1 Công cụ sao chép đối tượng 45

2.6.2 Công cụ hiệu chỉnh đối tượng 49

Trang 4

3.2.1 Vì sao vẫn phải dùng bản vẽ giấy ? 51

3.2.2 Kinh nghiệm dựng model 3D từ bản vẽ 2D 51

3.2.3 Tóm lại 53

CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG XUẤT BẢN VẼ 2D (DRAWING) TRONG INVENTOR 53

4.1 Giới thiệu chung 53

4.2 Khởi động 53

4.3.1 Tạo trang giấy vẽ mới 55

4.3.2 Định dạng khổ giấy vẽ 56

4.3.3 Tạo khung bản vẽ 56

4.3.5 Sử dụng trang bản vẽ đã thiết kế làm trang bản vẽ mẫu 61

4.4 Tạo các hình biểu diễn 2D từ mô hình 3D đã thiết kế 61

4.4.1 Lệnh Base View 61

4.4.2 Lệnh Projected View 65

4.4.3 Lệnh Auxiliary 66

4.4.4 Lệnh Section 67

4.4.5 Lệnh Detail 68

4.4.6 Lệnh Break Out 70

4.4.7 Lệnh Slice 71

4.4.8 Lệnh Crop 72

4.5 Ghi kích thước 72

4.5.1 Ghi kích thước đường thẳng 73

4.5.2 Ghi kích thước lỗ, ren cùng với chú thích 73

4.6 Chiếu cụm lắp ráp chi tiết 73

CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG LẮP RÁP CHI TIẾT (ASSEMBLY) TRONG INVENTOR PROFESSIONAL 2018 75

5.1 Giới thiệu chung về môi trường lắp ráp 75

5.2 Khởi động 76

5.3 Chèn và tạo chi tiết trong môi trường lắp ráp 77

5.3.1 Lệnh Place 77

5.3.2 Lệnh Place from Content Center 79

5.3.3 Lệnh Create 80

5.4 Lệnh ràng buộc Contraint 81

5.5 Các lệnh hiệu chỉnh sau khi lắp ráp 83

5.5.1 Thay đổi khoảng cách ràng buộc giữa các chi tiết 83

Trang 5

5.5.2 Sao chép các chi tiết trong môi trường lắp ráp 84

5.5.3 Xóa chi tiết 85

5.5.4 Ẩn hoặc hiển thị chi tiết 85

5.5.5 Chỉnh sửa chi tiết 85

CHƯƠNG VI :MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH LẮP RÁP CHI TIẾT TRONG INVENTOR PROFESSIONAL 2018 86

6.1 Giới thiệu chung 86

6.2 Khởi động 86

6.3 Lệnh Create View 86

6.4 Lệnh Tweak Components 87

CHƯƠNG VII :GIA CÔNG CNC ( CAM FOR INVENTOR-HSM 89

1 CÁC THUẬT NGỮ THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG 89

2 Phần I: Cài đặt 90

2.1 Setup 90

2.2 Stock : phôi ban đầu 91

2.3 Post Process : ghi chương trình NC 91

2.4 Gia công theo mảng Pattern 91

2.5 Thay đổi kiểu chạy dao Ramp (Nằm trong phân Linking ở mỗi nguyên công) 92

3 Phần II: Gia công Phay Giao diện chính của Ribbon CAM trong inventor 92

3.1 Khoan (Drill) - Doa (Bore) - Taro (Tap) 92

3.2 Phay dạng 2D 93

3.3 Phay dạng 3D 95

CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 100

Trang 6

Page 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM NGHIÊN CỨU AUTODESK INVENTOR 2018

1.1 Tính năng

Autodesk Inventor được phát triển bởi công ty phần mềm Autodesk_USA, là phần mềm thiết

kế mô hình 3D phổ biến hiện nay Đây là phần mềm được phát triển chuyên cho thiết kế các sản phẩm cơ khí, có giao diện trực quan, giúp người dùng thuận tiện khi sử dụng với những tính năng nổi trội như sau:

- Xây dựng dễ dàng mô hình 3D của chi tiết (Part)

- Thiết lập các bản 2D từ mô hình 3D nhanh chóng và chuẩn xác (Drawing)

- Tạo bản vẽ lắp từ các chi tiết đã thiết kế một cách tối ưu (Assembly)

- Mô phỏng quá trình tháo lắp các chi tiết từ bản vẽ lắp hoàn chỉnh một cách trực quan và sinh

động (Presentation)

- Thiết kế nhanh các chi tiết kim loại dạng tấm (Sheet metal)

- Thiết kế các chi tiết máy như: Trục, bộ truyền bánh răng, bộ truyền đai, bộ truyền xích, mối ghép bulông-đai ốc, cam, chốt, then, ổ bi, lò xo … một cách nhanh chóng trong môi trường

Assembly

- Thiết kế nhanh và chính xác các loại khuôn mẫu (Mold Design)

- Thiết kế nhanh các đường ống phức tạp (Pipe&Tupe)

- Cho phép sử dụng thư viện các loại dây điện và cáp điện để chạy dây với bán kính uốn phù

hợp trong thiết kế điện (Cable &Wiring):

- Mô phỏng động và động lực học của cơ cấu máy (Dynamic simulation)

- Phân tích ứng suất, tối ưu hóa thiết kế sản phẩm (Analysis Stress and Optimize)

- Thiết kế nhanh các sản phẩm nhựa (Inventor plastic & tooling)

- Có thư viện chi tiết đa dạng và chuẩn hóa (Content center)

- Liên kết được với nhiều phần mềm CAD khác

Trang 7

Trên giao diện của phần mềm, ta thấy xuất hiện 3 phần chính của cửa sổ, gồm:

Các thanh lệnh: Là nơi chứa tất cả các lệnh chức năng của phần mềm Với mỗi thanh lệnh

sẽ xuất hiện các lệnh con tương ứng Ví dụ trong thanh lệnh Get Started sẽ có các lệnh con

như Hình 1.2

HÌNH 1:2 Thanh trình duyệt Browser:Thể hiện trạng thái ẩn/hiện của các gốc tham chiếu Các lệnh

thao tác để tạo thành chi tiết(Part) hay cấu trúc của một cụm lắp ráp (Assembly)như Hình 1:3

HÌNH 1:3

Trang 8

Page 3

Vùng Làm việc: là không gian thể hiện mô hình 3D của các chi tiết, sản phẩm, cụm lắp ráp

hay bản vẽ 2D trong quá trình thiết kế Ứng với mỗi modul của phần mềm: Part, Assembly, Drawing, Presentation sẽ xuất hiện các vùng đồ họa khác nhau

1.4 Tạo file mới trên Inventor

Nhấp chuột vào biểu tượng New trong menu Get Started trên Hình 1.5, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Create New File như Hình 1.6

HÌNH 1:5

HÌNH 1:6

Trang 9

Page 4

Vào mục Metric, chúng ta sẽ thấy 4 Modul chính trên hệ thống phần mềm, gồm:

- Part: Xây dựng mô hình 3D của vật thể, các chi tiết máy hay thiết bị cơ khí

- Assembly: Lắp ráp thành sản phẩm hay cơ cấu máy hoàn chỉnh từ các chi tiết đã thiết kế

trong Part

- Drawing: Xuất bản vẽ 2D nhanh chóng và chính xác từ mô hình 3D đã thiết kế trong Part

hoặc Assembly

- Presentation: Mô phỏng quá trình tháo lắp các chi tiết từ bản vẽ lắp hoàn chỉnh trong

Assembly một cách trực quan và sinh động

1.5 Mở file sẵn có trên Inventor

Nhấp chọn biểu tượng Open trong menu lệnh Get Started trên Hình 1.7, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại như Hình 1.8

HÌNH: 1:7

HÌNH 1:8

Trang 10

2.1 Giới thiệu chung.

Môi trường vẽ phác biên dạng 2D là môi trường làm việc trong không gian hai chiều, dùng các hệ trục tọa độ làm các mặt chuẩn để vẽ phác các biên dạng, như mặt phẳng xy, xz hoặc

yz Trong Inventor, việc thiết lập môi trường vẽ phác biên dạng 2D (Sketch) là bước đầu tiên cần thực hiện trước khi muốn tạo một vật thể hay chi tiết (Part) bất kỳ Bản vẽ phác biên dạng 2D là các đối tượng hình học để tạo thành biên dạng của vật thể hoặc các yếu tố hình học trong quá trình xây dựng vật thể Mô hình 3D của vật thể được tạo thành bằng cách đùn các biên dạng theo một phương nào đó hoặc quay biên dạng quanh một trục bất kỳ

Hình 2.1 minh họa mô hình 3D của vật thể được tạo thành bằng cách quay biên dạng quanh trục quay một góc 360o

HÌNH 2.1 KẾT QUẢ

Trang 11

Page 6

Hình 2.2 minh họa mô hình 3D của vật thể được tạo thành bằng cách đùn biên dạng theo trục

y (có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa biên dạng)

Trang 12

Page 7

HÌNH 2.4 Trong hộp thoại này, ta chọn mặt phẳng cần làm mặt chuẩn trong mục Part (ví dụ chọn mặt

phẳng xy để vẽ phác biên dạng), sau đó nhấn nút OK để hoàn tất

Bước 2: Nhấp chọn biểu tượng New trong menu Get Started trên Hình 2.5, sau đó vào mục

Metric chọn biểu tượng Standart(mm).ipt rồi nhấn nút Create như Hình 2.6 để khởi động

môi trường vẽ phác 2D

HÌNH 2.5

Trang 13

Page 8

HÌNH 2.6

2.3 Giao diện

Sau khi khởi động xong, giao diện của môi trường vẽ phác sẽ xuất hiện như Hình 2.7, trong

menu Sketch sẽ chứa tất cả các công cụ cần thiết để thực hiện bản vẽ theo ý muốn

HÌNH 2.7

Trang 15

Page 10

Để hiệu chỉnh bản vẽ phác vừa thực hiện, ta chỉ cần nhấp chuột phải vào Sketch1 rồi chọn

Edit Sketch như Hình 2.11 sẽ quay lại môi trường vẽ phác 2D

Hình 2.11

Muốn thay đổi màu sắc của vùng vẽ, ta nhấp chuột vào biểu tượng Application Options trên menu Tools, rồi chọn màu nền thích hợp trong ô Color scheme của mục Colors như Hình 2.12, sau đó nhấp nút lệnh OK để thay đổi màu nền của bản vẽ phác theo ý muốn

Hình 2.12

Trang 16

Page 11

Để bật/tắt chế độ hiện thị các ô lưới, gốc tọa độ, các hệ trục x, y của bản vẽ phác, ta cũng

nhấp chuột vào biểu tượng Application Options trên menu Tools, rồi chọn chế độ bật/tắt ở mục Display trong menu Sketch như Hình 2.13, sau đó nhấn nút OK để hoàn tất

Trang 17

Page 12

Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu tuần tự các bước để thực hiện các lệnh vẽ nêu trên trong việc

tạo ra bản vẽ phác hoàn chỉnh

2.4.1 Lệnh Line

Tính năng: Vẽ đoạn thẳng qua nhiều điểm cho trước Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw hoặc nhấn phím tắt L trên bàn phím rồi Enter Bước 2: Chọn điểm đầu của đoạn thẳng

Bước 3: Chọn điểm thứ hai của đoạn thẳng cần vẽ hoặc nhập độ dài của đoạn thẳng đó rồi

Enter

Bước 4: Tiếp tục chọn điểm thứ ba, bốn, năm …

Bước 5: Click chuột phải và chọn OK để hoàn tất Ta được kết quả như Hình 2.15

Trang 18

Page 13

Hình 2.15

2.4.2 Lệnh Circle: có 2 kiểu vẽ

2.4.2.1 Kiểu vẽ Center Point

Tính năng: Vẽ đường tròn biết tâm và đường kính hoặc một điểm bất kỳ trên đường tròn đó

Trang 19

Bước 3: Chọn đoạn thẳng thứ hai

Bước 4: Chọn đoạn thẳng thứ ba Ta sẽ được kết quả như Hình 2.17

Bước 5: Nhấp phải chuột và chọn OK để hoàn tất

2.4.3 Lệnh Arc: có 3 kiểu vẽ

2.4.3.1 Kiểu vẽ Three Point

Tính năng: Vẽ cung tròn qua ba điểm, hai điểm đầu là điểm bắt đầu và kết thúc của cung

tròn, điểm thứ ba là điểm nằm giữa cung tròn

Các bước thao tác:

Trang 20

Page 15

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn điểm thứ nhất

Bước 3: Chọn điểm thứ hai

Bước 4: Chọn điểm thứ ba hoặc nhập giá trị bán kính cung tròn cần vẽ rồi Enter Ta được kết quả như Hình 2.19

Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

Hình 2.19

2.4.3.2 Kiểu vẽ Tangent

Tính năng: Vẽ cung tròn tiếp xúc với một đối tượng cho trước tại điểm cuối của đối tượng

đó Đối tượng này có thể là đoạn thẳng (Line), cung tròn (Arc) hay đường cong Spline Giả

sử ta cần vẽ ba cung tròn tiếp xúc với ba đối tượng tại điểm A như Hình 2.20

Hình 2.20

Trang 21

Page 16

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn các đối tượng (ở phía gần điểm A) mà cung tròn cần tiếp xúc

Bước 3: Di chuyển con trỏ chuột và chọn điểm kết thúc của cung tròn cần vẽ

Bước 4: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất, ta được kết quả như Hình 2.21

Hình 2.21

2.4.3.3 Kiểu vẽ Center Point

Tính năng: Vẽ cung tròn khi biết tâm, điểm đầu và điểm cuối của cung Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw hoặc nhấn phím tắt A trên bàn phím rồi

Enter

Bước 2: Chọn điểm thứ nhất làm tâm cung tròn

Bước 3: Chọn điểm thứ hai là điểm bắt đầu của cung tròn

Bước 4: Chọn điểm thứ ba là điểm cuối của cung tròn hoặc nhập giá trị góc của cung tròn đó rồi nhấn Enter sẽ được kết quả như Hình 2.22

Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

Trang 22

Page 17

Hình 2.22

2.4.4 Lệnh Rectangle: có 4 kiểu vẽ

2.4.4.1 Kiểu vẽ Two Point

Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua hai điểm nằm trên đường chéo Hình chữ nhật được tạo

ra từ lệnh này có hai cặp cạnh luôn thẳng đứng và nằm ngang Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn điểm thứ nhất của đường chéo

Bước 3: Chọn điểm thứ hai đối diện với điểm thứ nhất, được kết quả như Hình 2.23

Hình 2.23

Ở bước này, ta có thể nhập giá trị kích thước hình chữ nhật theo phương ngang và phương đứng bằng nút Tab trên bàn phím Ví dụ để vẽ hình chữ nhật có kích thước 200x100mm, ở bước 3 ta nhập giá trị 200, sau đó nhấn nút Tab và nhập giá trị 100 rồi Enter, ta sẽ được kết quả như Hình 2.24

Trang 23

Page 18

Hình 2.24

Bước 4: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

2.4.4.2 Kiểu vẽ Three Point

Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua ba điểm Ba điểm này chính là ba đỉnh của hình chữ

nhật Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn điểm thứ nhất của hình chữ nhật

Bước 3: Chọn điểm thứ hai hoặc chọn hướng và nhập giá trị chiều dài cạnh thứ nhất của hình chữ nhật rồi Enter

Bước 4: Chọn điểm thứ ba hoặc chọn hướng và nhập chiều dài cạnh thứ hai của hình chữ nhật rồi Enter sẽ được kết quả như Hình 2.25

Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

Hình 2.25

Trang 24

Page 19

2.4.4.3 Kiểu vẽ Two Point Center

Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua hai điểm Hai điểm này chính là tâm và đỉnh của hình

chữ nhật Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn tâm hình chữ nhật

Bước 3: Chọn đỉnh hình chữ nhật hoặc nhập giá trị kích thước của hình chữ nhật đó rồi Enter

Ví dụ để vẽ hình chữ nhật có kích thước 200x100mm, ở bước 3 ta nhập giá trị 200, sau đó nhấn nút Tab và nhập giá trị 100 rồi Enter, ta sẽ được kết quả như Hình 2.26

Hình 2.26

2.4.4.4 Kiểu vẽ Three Point Center

Tính năng: Vẽ hình chữ nhật đi qua ba điểm Ba điểm này chính là tâm và hai điểm xác định

độ dài của hai cạnh hình chữ nhật Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn tâm hình chữ nhật

Bước 3: Xác định phương của cạnh thứ nhất hình chữ nhật và nhập giá trị kích thước của cạnh

đó rồi Enter

Bước 4: Xác định phương của cạnh thứ hai hình chữ nhật và nhập giá trị kích thước của cạnh

đó rồi Enter Ta sẽ được kết quả như Hình 2.27

Hình 2.27

Trang 25

Page 20

Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

2.4.5 Lệnh Slot: có 5 kiểu vẽ

2.4.5.1 Kiểu vẽ Center To Center

Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết hướng, chiều dài đường trung tâm rãnh và chiều rộng

của rãnh

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn tâm cung tròn thứ nhất của rãnh

Bước 3: Xác định hướng và chọn tâm cung tròn thứ hai của rãnh hoặc nhập giá trị chiều dài đường trung tâm rãnh (đường thẳng qua 2 tâm cung tròn của rãnh) rồi Enter

Bước 4: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.28

Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

Hình 2.28

2.4.5.2 Kiểu vẽ Overall

Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết hướng, chiều dài và chiều rộng của rãnh

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn điểm giữa cung tròn thứ nhất của rãnh

Trang 26

Page 21

Bước 3: Xác định hướng và chọn điểm giữa cung thứ hai của rãnh hoặc nhập giá trị chiều dài rãnh rồi Enter

Bước 4: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.29

Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

Hình 2.29

2.4.5.3 Kiểu vẽ Center Point

Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết tâm rãnh, hướng, khoảng cách từ tâm rãnh đến tâm

cung tròn và chiều rộng của rãnh

Bước 4: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.30

Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

Trang 27

Page 22

Hình 2.30

2.4.5.4 Kiểu vẽ Three Point Arc

Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết biên dạng đường tâm của rãnh và chiều rộng rãnh

Biên dạng đường tâm rãnh được xác định bởi ba điểm (hai điểm là hai tâm cung tròn của rãnh

và một điểm nằm trên đường tâm rãnh)

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn tâm cung tròn thứ nhất của rãnh

Bước 3: Chọn tâm cung tròn thứ hai của rãnh

Bước 4: Chọn điểm thứ ba để xác định biên dạng đường tâm rãnh hoặc nhập giá trị bán kính đường tâm rãnh rồi Enter

Bước 5: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.31

Bước 6: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

Hình 2.31

Trang 28

Page 23

2.4.5.5 Kiểu vẽ Center Point Arc

Tính năng: Vẽ rãnh tuyến tính khi biết biên dạng đường tâm rãnh và chiều rộng rãnh Biên

dạng đường tâm rãnh được xác định bởi ba điểm (tâm, điểm đầu và điểm cuối của đường tâm rãnh)

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn điểm tâm của biên dạng đường tâm rãnh

Bước 3: Chọn điểm đầu của đường tâm rãnh hoặc nhập giá trị bán kính biên dạng đường tâm rãnh rồi Enter

Bước 4: Chọn điểm cuối của đường tâm rãnh hoặc nhập giá trị góc ở tâm của biên dạng đường tâm rãnh rồi Enter

Bước 5: Nhập giá trị chiều rộng rãnh và Enter sẽ được kết quả như Hình 2.32

Bước 6: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất

Hình 2.32

2.4.6 Lệnh Spline: có 3 kiểu vẽ

2.4.6.1 Kiểu vẽ Control Vertex

Tính năng: Vẽ đường cong có biên dạng được điều khiển bởi các điểm nút

Các bước thao tác:

Trang 29

Page 24

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn điểm bắt đầu của đường cong

Bước 3: Chọn điểm tiếp theo là các nút điều khiển đường cong theo mong muốn

Bước 4: Nhấp chọn biểu tượng để hoàn tất, sẽ được kết quả như Hình 2.33

Hình 2.33

Nhìn vào hình vẽ ta thấy đường thẳng nối giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc với các nút điều khiển luôn tiếp xúc với đường cong tại điểm đó Khi ta di chuyển các nút điều khiển thì biên dạng của đường cong sẽ thay đổi

2.4.6.2 Kiểu vẽ Interpolation

Tính năng: Vẽ đường cong qua nhiều điểm mà tiếp tuyến của đường cong tại điểm đầu và

điểm cuối luôn tiếp xúc (không cắt) với biên dạng của nó

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn điểm bắt đầu của đường cong

Bước 3: Chọn các điểm tiếp theo mà đường cong đi qua

Bước 4: Nhấp chọn biểu tượng OK hoặc nhấp phải chuột rồi chọn Create để hoàn tất Ta

được kết quả như Hình 2.34

Trang 30

Page 25

Hình 2.34

2.4.6.3 Kiểu vẽ Bridge Curve

Tính năng: Vẽ đường cong tiếp xúc với hai đối tượng cho trước Hai đối tượng này có thể là

đường thẳng (line), đường cong (spline) hoặc cung tròn (arc)

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn đối tượng thứ nhất

Bước 3: Chọn đối tượng thứ hai, ta được kết quả như Hình 2.35

Hình 2.35

2.4.7 Lệnh Equation Curve

Tính năng: Vẽ đường cong theo hàm số Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw sẽ xuất hiện hộp thoại như Hình 2.36

Trang 31

Page 26

Hình 2.36

Bước 2: Điền các thông số vào các ô cần thiết trên Hình 2.36 để tạo ra hàm số theo yêu cầu

Giả sử ta cần vẽ đường cong theo hàm số , khi đó ta sẽ nhập các thông số như Hình 2.37

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn tâm elip

Bước 3: Chọn điểm thứ hai xác định phương và độ dài một trục của elip

Trang 32

Page 27

Bước 4: Chọn điểm thứ ba bất kỳ trên hình elip cần vẽ

Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất, sẽ được kết quả như Hình 2.39

Trang 33

Page 28

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Nhập giá trị bán kính cung cần bo (20mm) vào hộp thoại 2D Fillet Hình 2.41

Hình 2.41

Bước 3: Chọn đối tượng thứ nhất

ước 4: Chọn đối tượng thứ hai Ta được kết quả như Hình 2.42

Hình 2.42

2.4.10.2 Kiểu vẽ Chamfer

Tính năng: Vát mép góc giao của hai đoạn thẳng không song song Giả sử ta cần vát mép góc

giao của hai cạnh hình chữ nhật có kích thước 200x100mm như Hình 2.43, ta cần thực hiện các bước sau:

Hình 2.43 Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw , sẽ xuất hiện hộp thoại 2D Chamfer như Hình 2.44

Trang 34

Page 29

Hình 2.44

Bước 2: Có 3 lựa chọn: - Lựa chọn 1: Distance

Hình 2.45

Với lựa chọn này, khoảng cách được vát của hai đoạn thẳng tại góc vát là bằng nhau và có giá

trị được nhập trong ô Distance Hình 2.45

Lựa chọn 2: Distance& Distance

Trang 35

Page 30

Bước 3: Chọn các đối tượng cần vát

Bước 4: Tùy vào các lựa chọn ở bước 2, ta sẽ được các kết quả như Hình 2.48, Hình 2.49 và Hình 2.50

Hình 2.48 Lựa chọn 1 Hình 2.49 Lựa chọn 2

Hình 2.50 Lựa chọn 3 2.4.11 Lệnh Polygon: có 2 kiểu vẽ

Tính năng: Vẽ đa giác đều

Trang 36

Page 31

Lựa chọn 2: Vẽ đa giác đều ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed)

Bước 3: Chọn tâm của đa giác (tâm của đường tròn)

Bước 4: Chọn điểm xác định phương và kích thước của đa giác

Bước 5: Nhấp chuột phải và chọn OK để hoàn tất Tùy vào lựa chọn ở bước 2, ta sẽ được các kết quả như Hình 2.52 và Hình 2.53

2.4.12 Lệnh Text: có 2 kiểu

2.4.12.1 Kiểu Text Tính năng: Tạo chữ hoặc đoạn văn bản

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn điểm xác định vị trí đặt chữ hoặc rê chuột chọn vùng đặt chữ, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Format Text như Hình 2.54

Trang 38

Page 33

2.4.12.2 Kiểu Geometry Text

Tính năng: Tạo chữ hoặc đoạn văn bản lên một đối tượng cho trước Đối tượng này có thể là

đoạn thẳng (line), đường tròn (circle) hoặc cung tròn (arc) Giả sử, ta cần tạo dòng chữ

“DIỆU PHONG DESIGN” lên các đối tượng cho trước trên Hình 2.57, ta thực hiện các bước sau:

Hình 2.57

Trang 39

Page 34

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Draw

Bước 2: Chọn các đối tượng cần tạo chữ, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại GeometryText Bước 3: Chọn kiểu chữ, cỡ chữ và cách định dạng trong hộp thoại Geometry-Text rồi nhập

“DIỆU PHONG DESIGN” vào vùng viết chữ như Hình 2.58

Bước 4: Chọn biểu tượng OK sẽ được kết quả như Hình 2.59

Hình 2.58 Hình 2.59

2.5 Công cụ ghi kích thước và ràng buộc vị trí

2.5.1 Công cụ ghi kích thước: có 2 kiểu

2.5.1.1 Ghi kích thước thủ công

Tính năng: dùng để ràng buộc kích thước của biên dạng vẽ phác một cách tùy ý

Các bước thao tác:

Bước 1: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Constrain

Bước 2: Chọn đối tượng cần ghi kích thước Đối tượng này có thể là đoạn thẳng, cung tròn, đường tròn, elip …

Lưu ý:

- Kích thước đoạn thẳng được tạo ra sẽ theo phương ngang hoặc thẳng đứng - Để ghi kích

thước đường nghiêng, ta nhấp phải chuột và chọn Aligned như Hình 2.60 - Để ghi kích thước

góc, ta chọn hai đoạn thẳng tạo thành góc đó

Trang 40

Bước 1: Vẽ biên dạng cần ghi kích thước tự động

ước 2: Nhấp chọn biểu tượng trên thanh Constrain hoặc nhấn phím tắt D sẽ xuất hiện

hộp thoại Auto Dimension như Hình 2.62

Ngày đăng: 28/08/2018, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w