Cùng với đó, Quảng Trị có hệ thống di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng, đồ sộ vàđộc đáo gồm 441 di tích, trong đó có các di tích đặc biệt quan trọng như: Đường mòn Hồ Chí Minh, Đường 9 -
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 9
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 9 1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 9 1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 10 1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển của vùng 10 2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 11 2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật 11 2.2 Các văn bản pháp lý của dự án 15 2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập 15 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 15 3.1 Tổ chức thực hiện và lập báo cáo ĐTM 15 3.2 Danh sách người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM 16 4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 17 CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 19
1.1 TÊN DỰ ÁN 19
1.2 CHỦ DỰ ÁN 19
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 19
1.3.1 Các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội 20
1.3.2 Hiện trạng khu đất dự án: 21
1.3.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 22
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 23
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 23
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 23
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 29
1.4.4 Danh mục máy móc thiết bị 36
1.4.5 Nhu cầu nguyên vật liệu 38
1.4.4 Tiến độ thực hiện dự án 42
Trang 21.4.5 Vốn đầu tư 43
1.4.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 43
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 46
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 46
2.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất 46
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 56
2.2.1 Hiện trạng Khu dịch vụ - du lịch Cửa Việt 56
CHƯƠNG 3: 60 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 60
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
4.2.3 Giai đoạn hoạt động 128
4.3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
Trang 3BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 132
4.3.1 Dự toán kinh phí đối với các hạng mục công trình, biện pháp bảo vệ môi
4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 133
4.3.2.3 Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường 133 CHƯƠNG 5 135 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 135
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 135
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 145
5.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng 145
5.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 145
5.2.3 Chi phí cho công tác giám sát môi trường 146
CHƯƠNG 6 147 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 147
6.1 TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG
6.1.1 Quá trình tổ chức tham vấn ủy ban nhân dân thị trấn Cửa Việt 147
6.1.2 Quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi
6.2 KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 147
6.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân thị trấn Cửa Việt 147
6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 148
6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án 148 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 149
1 KẾT LUẬN 149
2 KIẾN NGHỊ 150
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Sơ đồ vị trí khu đất dự án trong KDL-DV Cửa Việt 20
Hình 1 2: Hiện trạng khu đất dự án 22
Hình 1 3: Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại dự án 27
Hình 1 4: Mô hình nhà tập và sân tập golf dự kiến xây dựng 34
Hình 1 5: Cỏ dự kiến trồng cho sân tập golf 36
Hình 1.6: Sơ đồ tổ chức và thực hiện dự án 43
Hình 4 1: Sơ đồ bố trí máy phát điện dự phòng 110
Hình 4 2: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khí thải, mùi hôi tại khu vực bếp 111
Hình 4 3: Hình ảnh mô tả quạt hút 112
Hình 4 4: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 115
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Hệ tọa độ các điểm khống chế của Dự án 19
Bảng 1 2: Thống kê số lượng công trình tại khu đất dự án 21
Bảng 1 3: Khối lượng các hạng mục công trình của dự án 23
Bảng 1 4: Bảng thống kê số lượng cây xanh dự án 28
Bảng 1 5: Phương án thiết kế móng cọc công trình 32
Bảng 1.6: Bảng tổng hợp một số thiết bị xây dựng chính trên công trường 36
Bảng 1.7: Bảng tổng hợp một số thiết bị chính khi dự án đi vào hoạt động 37
Bảng 1 8: Khối lượng vật liệu xây dựng do dự án sử dụng 39
Bảng 1 9: Danh sách nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ hoạt động dự án 40
Bảng 1.10: Bảng thống kê nhu cầu sử dụng nước 42
Bảng 1.11: Bảng tiến độ thực các hạng mục dự án 43
Bảng 1 12: Chi phí phân bổ cho các công trình bảo vệ môi trường: 43
Bảng 1.13: Bảng thống kê tóm tắt các thông tin chính 44
Bảng 2 1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (0C) 47
Bảng 2 2: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) 48
Bảng 2 3: Bảng lượng mưa các tháng trong năm (mm) 48
Bảng 2 4: Số giờ nắng khu vực dự án 49
Bảng 2 5: Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí 51
Bảng 2 6: Kết quả phân tích chất lượng đất 52
Bảng 2 7: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 53
Bảng 2 8: Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ huyện Gio Linh, 2017 54
Bảng 2 9: Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ 55
Bảng 2 10: Cơ cấu sử dụng đất Khu dịch vụ- Du lịch Cửa Việt 56
Bảng 2 11: Các dự án đầu tư xây dựng đã đầu tư vào Khu dịch vụ- Du lịch Cửa Việt 56
Bảng 3 1:Tải lượng chất ô nhiễm do hoạt động dự án tác động đến môi trường 63
Bảng 3 2: Đối tượng và phạm vi tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 64
Bảng 3 3: Các vấn đề ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 65
Bảng 3 4: Tải lượng chất ô nhiễm của phương tiện vận chuyển 67
Bảng 3 5: Nồng độ bụi và khí thải do các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng trong giai đoạn xây dựng 68
Trang 6Bảng 3 6: Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO 70
Bảng 3 7: Thành phần và tính chất dầu DO 70
Bảng 3 8: Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện sử dụng trong giai đoạn xây dựng dự án 71
Bảng 3 9: Kết quả ước tính tải lượng khí thải phát sinh từ các thiết bị thi công 72
Bảng 3 10: Hệ số tải lượng ô nhiễm từ khói thải do gia công hàn cắt kim loại 72
Bảng 3 11: Hệ số tải lượng các chất ô nhiễm 74
Bảng 3 12: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 75
Bảng 3 13: Thành phần và khối lượng CTNH 77
Bảng 3 14: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 77
Bảng 3 15: Mức ồn từ các thiết bị thi công và theo khoảng cách ảnh hưởng 78
Bảng 3 16: Các tác hại của tiếng ồn cao đối với sức khoẻ con người 79
Bảng 3 17: Mức độ gây rung động của một số thiết bị thi công 81
Bảng 3 18: Kết quả tính toán sự truyền âm và mức độ chấn động của các thiết bị và máy thi công 82
Bảng 3 19: Đối tượng và phạm vi tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công, xây dựng 86
Bảng 3 20: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện, dựa theo hệ số phát thải 88
Bảng 3 21: Hệ số tải lượng các chất ô nhiễm 91
Bảng 3 22: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 91
Bảng 3 23: Thành phần chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của dự án 92
Bảng 3 24: Thành phần CTNH có thể phát sinh từ hoạt động của dự án 93
Bảng 3 25: Đối tượng và phạm vi tác động trong giai đoạn hoạt động 96
Bảng 3 26: Đối tượng và phạm vi tác động do sự cố trong giai đoạn thi công 97
Bảng 3 27: Đối tượng và phạm vi tác động do sự cố trong giai đoạn hoạt động 98
Bảng 3 28: Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 101
Bảng 4 1: Thông tin tính toán hệ thống xử lý nước thải tập trung 117
Bảng 4 2: Các hạng mục công trình của hệ thống xử lý nước thải: 120
Bảng 4 3: Các hạng mục công trình của hệ thống điều hành XLNT: 121
Bảng 4 4 Hiệu suất xử lý nước thải qua từng công trình 121
Bảng 4 5: Dự toán kinh phí cho các công trình bảo vệ môi trường 132
Trang 7Bảng 5 1: Tổng hợp chương trình quản lý môi trường của dự án 136 Bảng 5 2: Dự toán tổng hợp chi phí giám sát chất lượng môi trường dự kiến 146
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT : Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
CTNH : Chất thải nguy hại
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
YTDP
: Việt Nam: Y tế dự phòng
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Việt Nam với dân số hơn 92,7 triệu người đang trong quá trình hội nhập và pháttriển rất nhanh với GDP nhiều năm liền tăng trưởng cao nhất trong khu vực đạt trên6,2% Chất lượng cuộc sống người dân đã được cải thiện đáng kể, từ đó nhu cầu dulịch, nghỉ dưỡng cũng tăng theo Việt Nam đang được toàn thế giới nhắc đến như làmột trong những địa điểm du lịch an toàn nhất thế giới Là một đất nước huyền thoạivới nhiều danh lam thắng cảnh, cùng với chính sách khuyến khích du lịch, mở cửa thuhút đầu tư nước ngoài nên ngày càng nhiều khách quốc tế và các nhà đầu tư nướcngoài đến Việt Nam
Trên phạm vi cả nước, du lịch đã và đang trở thành nhu cầu không thể thiếu trongđời sống xã hội và hiện đang phát triển với tốc độ rất nhanh So với các địa phươngkhác, Quảng Trị có tiềm năng và thế mạnh về tài nguyên du lịch tự nhiên mà khôngphải địa phương nào cũng có được Quảng Trị có vị trí đặc biệt, nằm ở trung độ của cảnước, có tuyến Quốc lộ 1A giao nhau với Quốc lộ 9, là tỉnh đầu cầu của tuyến Hànhlang kinh tế Đông-Tây về phía Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, nối liền ViệtNam-Lào và các nước trong khu vực Đây là điều kiện thuận lợi để Quảng Trị tậndụng lợi thế phát triển thương mại, dịch vụ du lịch
Cùng với đó, Quảng Trị có hệ thống di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng, đồ sộ vàđộc đáo gồm 441 di tích, trong đó có các di tích đặc biệt quan trọng như: Đường mòn
Hồ Chí Minh, Đường 9 - Khe Sanh, đôi bờ Hiền Lương, địa đạo Vĩnh Mốc, nghĩatrang quốc gia Trường Sơn, Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia, nhà tù Lao Bảo, đảo Cồn Cỏ,thành cổ Quảng Trị, khu lưu niệm nhà cố Tổng bí thư Lê Duẩn… Khu du lịch di tíchlịch sử cách mạng gắn đường mòn Hồ Chí Minh được chọn là một trong hơn 20 khu
du lịch trọng điểm của cả nước
Quảng Trị cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái với75km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp như: Cửa Tùng, Cửa Việt, Mỹ Thủy và đảo CồnCỏ; có nhiều cánh rừng nguyên sinh với nhiều động, thực vật quý hiếm như: Rú Lịnh,Trằm Trà Lộc, Khe Gió, ; có nhiều hang động, suối nước nóng và thác nước ở Cam
Lộ, Đakrông, Hướng Hóa
Quảng Trị có nền văn hóa đặc trưng mang bản sắc văn hóa miền Trung và vănhóa các dân tộc Pa Cô, Vân Kiều Trong những năm qua, tại Quảng Trị đã có nhiều lễhội cách mạng và dân gian độc đáo và đặc sắc được tổ chức như: Lễ hội Thống nhấtNon sông, Lễ hội Tri ân Tháng Bảy, Lễ hội “Nhịp cầu Xuyên Á”; Lễ hội dân tộc ítngười và tôn giáo như: ArieuPing, Kiệu La Vang… thu hút đông đảo khách du lịchtrong và ngoài nước
Trang 10Trong những năm qua, ngành Du lịch Quảng Trị đã có bước phát triển Công tácđịnh hướng, quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, quy hoạch nhánh đã được quantâm xây dựng làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển du lịch đúng hướng và bền vững lâudài Tại tỉnh Quảng Trị đã hình thành nhiều loại hình du lịch như: Du lịch hoài niệmhồi tưởng; Du lịch đường bộ qua hành lang kinh tế Đông-Tây; Du lịch sinh thái biểnđảo; Du lịch lễ hội văn hóa, tâm linh… Đặc biệt là loại hình du lịch tham quan di tíchlịch sử chiến tranh thu hút được nhiều du khách, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và có đóng góp bước đầu cho nguồnthu ngân sách.
Tỉnh Quảng Trị cũng đã có nhiều đầu tư về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dulịch; cơ sở hạ tầng, đã góp phần hình thành một mạng lưới thuận lợi cho ngành du lịchphát triển Các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được chú trọng đầu tư, trùng tu vàtôn tạo, tạo nên một số điểm du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch.
Do đó, góp phần phát triển kinh tế ngành du lịch cho tỉnh Quảng Trị nói chung
và Khu dịch vụ - du lịch Cửa Việt thuộc huyện Gio Linh nói riêng, Công ty Cổ phầnPhát triển Quan hệ Việt Nhật đã đầu tư xây dựng Khu du lịch – nghỉ dưỡng Biển Vàngvới diện tích 2,33 ha tại Khu dịch vụ - du lịch Cửa Việt, huyện Gio Linh, thuộc khukinh tế Đông Nam, tỉnh Quảng Trị
Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường số 55/QH/2014 ngày 23/06/2014 cùng các vănbản hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường của Chính phủ và Bộ TNMT, Công ty
Cổ phần Phát triển Quan hệ Việt Nhật tiến hành lập báo cáo ĐTM cho Dự án “Khu dulịch – nghỉ dưỡng Biển Vàng, diện tích 2,33 ha” gửi về Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Quảng Trị thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị phê duyệt
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Pháttriển Quan hệ Việt Nhật
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển của vùng
Khu dịch vụ - du lịch Cửa Việt đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiếttheo Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày19/09/2002, điều chỉnh quy hoạch tại Quyếtđịnh số 3022/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 và Quyết định số 2097/QĐ-UBND ngày02/08/2017 về phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết vị trí ô CC5 – ĐX2 –DV4 Khu dịch vụ - du lịch Cửa Việt, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Dự án nằm trong Khu dịch vụ - du lịch Cửa Việt với ngành nghề hoạt động làkinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống và sân tập golf Ngành nghề hoạtđộng của dự án phù hợp với ngành nghề được phép tiếp nhận đầu tư theo quy hoạchchi tiết
Dự án kết nối với các khu xung quanh góp phần tạo nên động lực thu hút khách
Trang 11du lịch đến thăm và ở lại tỉnh Quảng Trị.
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đtm
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001
- Luật du lịch số 44/2005/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007
- Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/6/2012
- Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số40/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóaXIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22/11/2013
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/06/2014
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất
- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ
về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
- Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và
Trang 12Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy,
nổ bắt buộc
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng
- Nghị định số 164/2013/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 12 tháng 11 năm
2013 quy định về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khuchế xuất và khu kinh tế
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 19/2015/NĐ – CP ngày 14/02 /2015 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chấtthải và phế liệu
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xâydựng
- Nghị định số 114/2015/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 09 tháng 11 năm
2015 quy định về Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày
14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất
và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày
- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ Công thương hướng dẫnthực hiện Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
Trang 13- Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013 của Bộ Công Thương quy định
về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vựccông nghiệp
- Thông tư liên tịch số 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT ngày 30/12/2013của liên Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướngdẫn về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và pháthuy giá trị di tích
- Thông tư số 11/2014/TT-BCA ngày 12/03/2014 của Bộ Công an hướng dẫn thihành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 và Nghị định số46/2012/NĐ-CP ngày 22/05/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một sốđiều của Luật Phòng cháy chữa cháy
- Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn ngày 8/06/2015 về quản lý thuốc bảo vệ thực vật
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 26/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc “Banhành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh laođộng”
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17/3/2006 của Bộ Xây dựng ban hànhTCXDVN 33:2006 “Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêuchuẩn thiết kế”
- Quyết định số 23/2007/QĐ-BNN ngày 28/3/2007 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sửdụng ở Việt Nam
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việcban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Trang 14- QCVN 19:2009/BTNMT : Quy chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và cácchất vô cơ
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcdưới đất
- QCVN 10-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcbiển ven bờ
- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúccho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị chophép vi khí hậu tại nơi làm việc
- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phéptại nơi làm việc
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 6705:2009: Chất thải rắn thông thường – Phân loại
- TCVN 6706:2009: Chất thải nguy hại – Phân loại
- TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại – Dấu hiệu cảnh báo
- Quyết định số 2513/STNMT-QLĐĐ ngày 08/09/2017 do Sở Tài nguyên và Môi
Trang 15trường cấp về việc thẩm định ý kiến thẩm định dự án đầu tư Khu du lịch – nghĩdưỡng Biển Vàng.
- Quyết định số 175/TTXTDL-QLDA ngày 09/09/2017 do Trung tâm thông tinxúc tiến du lịch cấp về việc tham gia lấy ý kiến dự án đầu tư Khu du lịch – nghĩdưỡng Biển Vàng
- Quyết định số 664/KKT-QLĐT ngày 13/09/2017 do Ban quản lý Khu kinh tế cấp
về việc giải trình ý kiến thẩm định dự án đầu tư Khu du lịch – nghĩ dưỡng BiểnVàng
(Tất cả các văn bản pháp lý trên được đính kèm trong Phụ lục 1).
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
- Thuyết minh Đề xuất dự án đầu tư Khu du lịch – nghỉ dưỡng Biển Vàng , Công
ty Cổ phần Phát triển Quan hệ Việt Nhật, năm 2017
- Các bản vẽ kỹ thuật (bản đồ tổng mặt bằng, cấp thoát nước…), Công ty Cổ phần
Phát triển Quan hệ Việt Nhật, năm 2017
- Kết quả phân tích hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên tại khu vực thực
hiện dự án do Công ty Cổ phần Tư vấn Môi trường Sài Gòn thực hiện vào tháng09/2017
3 Tổ chức thực hiện ĐTM
3.1 Tổ chức thực hiện và lập báo cáo ĐTM
- Công ty Cổ phần Phát triển Quan hệ Việt Nhật đã kết hợp với đơn vị tư vấnthực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án
- Đơn vị tư vấn:
+ Tên cơ quan: Công ty Cổ phần Tư vấn Môi trường Sài Gòn
+ Người đứng đầu cơ quan : Trần Thị Thảo Chức vụ : Tổng Giám đốc
+ Địa chỉ liên hệ: 45/1 Bùi Quang Là, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP HCM+ Điện thoại: (028) 38.956.011
+ Website: www.moitruongsaigon.com.vn
3.2 Danh sách người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Bảng 1: Danh sách thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
ngành
Nội dung phụ trách Chữ ký
Chủ dự án: Công ty Cổ phần Phát triển Quan hệ Việt Nhật
01 Ông
Nguyễn Thành Long Giám đốc
-Chỉ đạo điều hành
dự án
Trang 16Stt Họ và tên Chức vụ Chuyên
ngành
Nội dung phụ trách Chữ ký
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Môi trường Sài Gòn
01 Bà
Trần Thị Thảo Giám đốc
Kỹ sư công nghệ sinh học
Chủ nhiệm báocáo
02 Ông
Lê Trọng Tuấn
Nhân viênPTN
Kỹ sư kỹ thuật môi trường
Quan trắc môitrường
03 Ông
Lê Đình Vũ
TrưởngPTN TS Hóa học
Quan trắc môitrường
Kiểm tra chấtlượng báo cáo
Tổng hợp điềukiện tự nhiên, kinh
Lập báo cáo chính,điều tra khảo sáthiện trạng dự án
Đánh giá, đề xuấtbiện pháp xử lýnước thải, khí thải
Tính toán thiết kếcác công trình xử
lý môi trường
Và các thành viên khác của Công ty Cổ phần Tư vấn Môi trường Sài Gòn
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đtm
Các phương pháp, mục đích sử dụng các phương pháp trong quá trình lập báocáo ĐTM của dự án như bảng sau:
Bảng 2: Các phương pháp áp dụng trong quá trình lập báo ĐTM
Trang 17Phương pháp so sánh với
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện
hành
- Từ kết quả đo đạc môi trường nền tại khu vực
dự án, so sánh kết quả đó với quy chuẩn, tiêuchuẩn hiện hành tương ứng để đánh giá chấtlượng môi trường nền
- Dựa trên các số liệu tính toán, so sánh nồng độcác chất ô nhiễm đã tính toán được với mức chophép theo các quy chuẩn hiện hành, từ đó dự báo
và đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất các biệnpháp xử lý phù hợp
3 Phương pháp điều tra xã
hội học
Được sử dụng trong quá trình điều tra các vấn đề
về môi trường, kinh tế xã hội, lấy ý kiến thamvấn lãnh đạo UBND, UBMTTQ và cộng đồngdân cư xung quanh khu vực dự án
4 Phương pháp ma trận
(matrix)
Được sử dụng để đối chiếu từng hoạt động của
dự án với từng thông số hoặc thành phần môitrường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân,hậu quả Lập bảng danh sách các tác động vàbiện pháp giảm thiểu tương ứng với mỗi tácđộng
5 Phương pháp GIS Sử dụng phương pháp chồng ghép bản đồ để lập
bản vẽ quy hoạch phân khu cho dự án
7 Phương pháp thống kê Được sử dụng để thu thập các số liệu về khí
tượng thủy văn, kinh tế xã hội và môi trường tạikhu vực dự án Các số liệu này sẽ là cơ sở để
Trang 18STT Tên phương pháp Mục đích sử dụng
đánh giá lan truyền ô nhiễm, đánh giá đối tượngchịu ảnh hưởng bởi hoạt động của dự án
8
Phương pháp lấy mẫu
ngoài hiện trường và phân
tích trong phòng thí
nghiệm
Khảo sát, quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường vàphân tích trong phòng thí nghiệm theo các Tiêuchuẩn, Quy chuẩn Việt Nam về môi trườngnhằm xác định các thông số về hiện trạng chấtlượng môi trường không khí, nước mặt, sinh tháitại khu vực thực hiện dự án
Trang 19CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Dự án “Khu du lịch – Nghĩ dưỡng Biển Vàng, diện tích 2,33 ha”
1.2 Chủ dự án
Tên cơ quan: Công ty Cổ phần Phát triển Quan hệ Việt Nhật
Địa chỉ liên hệ : số 20 Trương Hán Siêu, phường 1, thành phố Đông Hà, tỉnhQuảng Trị
Điện thoại: 0905.091.098
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Thành Long
Quốc tịch: Việt Nam Chức vụ: Giám đốc
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án “Khu du lịch – Nghĩ dưỡng Biển Vàng, diện tích 2,33 ha” tọa lạc tại lô
CC5-ĐX2-DV, Khu dịch vụ - du lịch Cửa Việt, huyện Gio Linh, thuộc Khu kinh tế
Đông Nam, tỉnh Quảng Trị Với tổng diện tích khu đất 2,33 ha
Vị trí tiếp giáp với:
- Phía Đông Nam giáp với: đường quy hoạch mặt cắt 27,0m kế tiếp là Trungtâm Dịch vụ Du lịch Cửa Việt (Sepon Resort)
- Phía Tây Nam giáp với: đường quy hoạch mặt cắt 20,5m kế tiếp là Khách sạnPhú Mỹ Hoa
- Phía Tây Bắc giáp với: đường quy hoạch mặt cắt 15,0 m kế tiếp là Sân lễ hội
- Phía Đông và Đông Bắc giáp: Đường Quốc Phòng (đường 576B), hướng rabiển Đông
Tọa độ khống chế góc ranh của dự án như sau:
Bảng 1.1: Hệ tọa độ các điểm khống chế của Dự án
(Hệ VN2000, kinh tuyến trục 106o15’, múi chiếu 3o)
Trang 20Hình 1 1: Sơ đồ vị trí khu đất dự án trong KDL-DV Cửa Việt 1.3.1 Các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội
Các đối tượng tự nhiên:
- Dự án nằm trong Khu dịch vụ - Du lịch Cửa Việt, là trung tâm du lịch của
huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị Từ Thị trấn Cửa Việt đến thành phố Đông Hà khoảng
15 km về phía Tây Nam, đến huyện lỵ Gio Linh 10 km về phía Tây Bắc và về phíaBắc đến Thị trấn Cửa Tùng 15 km
Vị trí dự án
Trang 21- Về hệ thống sông suối, biển: Khu vực dự án thuộc phạm vi bãi biển Cửa Việt,
cách biển Đông 150-200m về phía Đông - Đông Bắc, xung quanh không có đồi núinên có những thuận lợi nhất định trong việc kinh doanh khách sạn, resort và các dịch
vụ phụ trợ Ngoài ra, về phía Nam cách vị trí dự án 1,5-2km là Cửa Việt (cửa sôngThạch Hãn) tạo nên một vùng cửa biển thuận tiện, trên bến dưới thuyền nhộn nhịpđông vui tạo nên sức hút riêng cho vùng đất này
Các đối tượng kinh tế – xã hội:
Dự án nằm trong khu quy hoạch du lịch – dịch vụ của huyện Các đối tượng kinh
tế - xã hội quanh khu vực dự án chủ yếu là nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng vàcác cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác Trong phạm vi 1.000m có các dự án nhưsau:
- Về hướng Đông Nam: Trung tâm Dịch vụ Du lịch Cửa Việt (Sepon Resort)
- Về phía Tây Nam: Khách sạn Phú Mỹ Hoa
- Về phía Tây Bắc: Sân lễ hội
Việc đã có sẵn các cơ sở dịch vụ, du lịch sẽ tạo đà chung cho sự phát triển của
dự án trong tương lai
Cách vị trí thực hiện dự án khoảng 400-500m là dãy các cửa hàng của các hộkinh doanh dọc bãi biển
1.3.2 Hiện trạng khu đất dự án:
Hiện trạng khu đất dự án có một số nhà ở bỏ hoang, không có dân cư sinh sống.Theo thống kê của Chủ dự án, trên khu đất hiện hữu có 02 nhà bỏ hoang, và 04 nềnkhông xây dựng công trình Chi tiết chủ sở hữu và hiện trạng đền bù được thể hiện tạibảng sau:
Bảng 1 2: Thống kê số lượng công trình tại khu đất dự án
STT Loại công trình Chủ sở hữu Diện tích Hiện trạng đền bù
40 m2
Toàn bộ đất và công trìnhtrên đất dự án đã đượcđền bù 01 lần khi thựchiện quy hoạch khu Dịch
vụ - Du lịch Cửa Việt.Chủ dự án sẽ đền bù côngbồi trúc cho rừng phi lao,mức đền bù dự kiến 150triệu/ha
Trang 22từ cảng Cửa Việt đến Myanma - Lào - Đông Bắc Thái Lan, rất thuận tiện cho giaothông buôn bán và đi lại của người dân
- Hệ thống cấp nước: Khu vực dự án đã có hệ thống cấp nước chung cho Khudịch vụ - Du lịch Cửa Việt do Xí nghiệp cấp nước huyện Gio Linh quản lý
- Hệ thống thoát nước: Dọc các tuyến đường quy hoạch của Khu dịch vụ – Dulịch Cửa Việt đã có hệ thống thoát nước với tổng chiều dài hơn 11km thoát ra nguồntiếp nhận là cửa Việt (cửa sông Thạch Hãn đổ ra biển)
+ Hệ thống thoát nước mưa là các tuyến cống tròn BTCT đường kính daođộng từ 300-600 mm Hố ga bố trí trên tuyến có kích thước 800x800mm, khoảng cách
bố trí 50 m -100m/hố
+ Hệ thống thoát nước thải là tuyến cống BTCT chạy ngầm dọc các tuyếnđường, thu gom nước thải từ các cơ sở kinh doanh, dịch vụ dẫn ra nguồn tiếp nhậnnước thải là cửa Việt (Cửa sông Thạch Hãn đổ ra biển)
- Hệ thống cấp điện: Hệ thống lưới điện quốc gia trung thế 22 kV đã có trongkhu vực chạy dọc các tuyến đường
Nhận xét: Với vị trí có những đặc điểm được trình bày như trên, ta có thể thấy
dự án sẽ có những thuận lợi như sau:
Trang 23+ Dự án nằm sát tuyến đường Quốc Phòng, có bề rộng mặt đường lớnthuận lợi cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu cũng như chuyên chở du khách.
+ Dự án góp phần khai thác tối đa hiệu quả sử dụng đất, phát huy các tiềmnăng du lịch, mở mang cơ sở hạ tầng đồng thời tạo công ăn việc làm, nâng cao thunhập cho người lao động
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
- Đầu tư xây dựng một khu khu nghỉ dưỡng 4 sao bao gồm khu phức hợp sântập golf, biệt thự nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp và nhà hàng ăn uống nhằm đáp ứngnhu cầu và tạo cơ hội thu hút các nhà đầu tư, tạo điểm nhấn cho khu vực;
- Thu hút lao động, giải quyết việc làm, tăng thu cho doanh nghiệp và ngân sáchnhà nước;
- Góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá theo phương châm hiện đại, văn minh;
- Làm tiền phương vững chắc, củng cố an ninh quốc phòng biển đảo
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Bảng 1 3: Khối lượng các hạng mục công trình của dự án
STT Các hạng mục xây dựng Diện tích chiếm
đất (m 2 )
Diện tích sàn (m 2 )
Tỷ lệ (%) Các hạng mục công trình chính
Trang 24- Khu nhà nghỉ Bungalow (một dạng nhà ở nhỏ riêng biệt): gồm 10 Bungalow
đơn Có diện tích 66 m2/căn có cơ cấu gồm 1 phòng ngủ rộng 24 m2, không gian sinhhoạt, tiếp khách 24 m2, vệ sinh khép kín và sân vườn cảnh quan
- Nhà hàng Việt: phục vụ nhu cầu ăn uống, tiếp khách của du khách Quy mô 2
tầng, diện tích 492 m2, phục vụ 2.100 khách
- Sân tập golf: xây dựng nhà tập và sân tập golf gồm: nhà tập golf 10 Line có
diện tích (5 x 30) m = 150 m2 và sân tập golf có diện tích (30 x 140) m = 4.200 m2
Trang 25 Giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc
* Phương án kiến trúc:
- Tổng thể công trình phải đáp ứng được các yêu cầu về văn hóa kiến trúc, tạo
sắc thái độc đáo, hài hòa với không gian cảnh quan toàn khu
- Đối với khối công trình chính lựa chọn hình thức kiến trúc sang trọng, hiện
đại, công năng sử dụng thuận tiện, hợp khối với không gian mở, đủ quy mô đón tiếpđông người Phương án thiết kế kiến trúc mặt tiền theo phong cách cổ điển sang trọngthể hiện đẳng cấp sang trọng của một khu dịch vụ hạng sang Thiết kế nội thất đẹp vàtiện nghi Các bunggalow lựa chọn hình thức kiến trúc dân gian truyền thống
- Sân tập golf theo tiêu chuẩn, khoảng cách mỗi đường Line từ 2,7 ÷ 3 m, mặt
sân trồng cỏ ba lá và cỏ gừng
- Về giải pháp kết cấu: Các công trình chính kết cấu tính toán chịu được bão cấp
10 ÷ 12, chủ yếu sử dụng kết cấu bê tông cốt thép, gạch xây và kết cấu gỗ dân gian,một số điểm đặc thù có thể sử dụng cột thép Kết cấu vách, mái sử dụng vật liệu bêtông, vì kèo gỗ lợp ngói, composite hoặc mái lá tuỳ theo tính chất
- Giải pháp vật liệu: Vật liệu hoàn thiện nội thất cần sử dụng loại tốt để đáp ứng
tiêu chuẩn cao cấp của khu du lịch, ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương
* Thiết kế tổng mặt bằng:
- Chỉ giới xây dựng: tôn trọng chỉ giới đường đỏ và ranh giới cắm mốc công
trình Tôn trọng cảnh quan, môi trường và hình thái kiến trúc chung của khu vực
- Tổng thể mặt bằng được bố cục rõ ràng, rành mạch Lối vào được mở từ hai
hướng chính tại đường Quốc Phòng và đường quy hoạch 27m phía Sepon Resort nhằmkhai thác tối đa vị trí giao thông đảm bảo khả năng tiếp cận từ nhiều hướng
- Lấy trục giao thông chính và khối công trình khách sạn, đón tiếp (đặt ở giữa
khu đất) làm trung tâm, các công trình dịch vụ khác được nghiên cứu phân bố hài hoàtrong quy hoạch sử dụng đất, khu nhà nghỉ bungalow đặt lùi về phía sau khu đất vàkhu vực sân tập golf đẩy về phía bên trái sát hàng rào xen kẽ với không gian cây xanhthảm cỏ, đường dạo, tiểu cảnh, các chòi nghỉ kết cấu đơn giản
1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ
Cao độ nền
Cơ sở lựa chọn cao độ: Mực nước ứng với tần suất lũ tính toán P=5%, tươngđương cao độ hiện tại của đường Quốc Phòng, và đường quy hoạch 27m phía Nam dựán
- Giải pháp quy hoạch cao độ
+ Đảm bảo tần suất vượt lũ P=5%
Trang 26+ Khớp nối với đường Quốc Phòng, đường quy hoạch 27m phía Nam dự án.+ Đảm bảo độ dốc tối thiểu thoát nước
- Cao độ thiết kế tim đường cao nhất: +5,46m
- Cao độ thiết kế tim đường thấp nhất: + 4,00 m
- Cao độ hiện hữu nền dự án: + 3,46 m
- Cao độ san lấp tính toán: 2,00 m
Với diện tích cần san lấp là 23.300 m2, tổng khối lượng đất sử dụng san lấp là:46.600 m3
Quy hoạch cấp nước
Nguồn cấp nước: Đấu nối vào tuyến ống D150 PVC hiện trạng trên đường QuốcPhòng, thuộc mạng lưới cấp nước chung của Khu dịch vụ - Du lịch Cửa Việt do Xínghiệp cấp nước huyện Gio Linh quản lý Tại điểm đấu nối lắp đặt đồng hồ đo lưulượng để thuận tiện cho công tác quản lý
Nước từ điểm đấu nối được dẫn vào bể chứa ngầm (dung tích 500 m3) và cấp chotoàn dự án thông qua trạm bơm Nước sẽ được các máy bơm đưa tới két nước trên mái
và các bể chứa khác thông qua hệ thống bơm và đường ống dẫn nước nằm trong khuônviên dự án để phục vụ nhu cầu về sử dụng nước tại các vị trí cần dùng nước
Mạng lưới đường ống cấp nước bao gồm:
- Ống đứng cấp nước (bơm) lên bể chứa trên mái
- Các ống đứng cấp xuống các tầng cấp cho từng khu vệ sinh Các ống đứng đặttrong hộp kỹ thuật
- Các ống nhánh dẫn nước từ ống đứng tới các khu vệ sinh và cấp đến từng thiết
bị sử dụng nước
Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa bố trí độc lập với hệ thống thoát nước thải Cống
thoát nước mưa làm việc theo chế độ tự chảy
- Cống thoát nước mưa là cống tròn BTCT Ø 300mm, độ dốc cống i= 0,3 %.
Trên hệ thống bố trí ga thăm kích thước 800x800x1000mm mm, khoảng cách bố trí20m/hố ga
- Nước mưa của dự án Dự án được đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của
Khu dịch vụ - Du lịch Cửa Việt qua 2 hố ga bố trí trên tuyến đường Quốc Phòng phíaĐông - Đông Bắc khu đất Dự án
(Bản đồ quy hoạch thoát nước mưa được đính kèm trong Phụ lục 2).
Quy hoạch thoát nước thải
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt lấy bằng 100% tiêu chuẩn cấp nước cho
Trang 27sinh hoạt (không bao gồm nước PCCC, nước cấp tưới cây xanh, thảm cỏ, nước rửa đường).
- Mạng lưới đường cống thu gom nước thải:
+ Thiết kế hệ thống thoát nước bẩn tách riêng hệ thống thoát nước mưa
+ Các ống thoát nước được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo độ dốcđặt ống tối thiểu là i>=1/d
- Xử lý nước thải: được phân chia ra làm 2 loại cụ thể như sau:
Hình 1 3: Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải tại dự án
- Nước thải các khu vực phát sinh sau xử lý sơ bộ được thu gom bằng hệ thốngđường ống PVC D250mm về hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải sau xử lýđược dẫn ra hệ thống thu gom, thoát nước thải chung của Khu dịch vụ - Du lịch CửaViệt qua hố ga bố trí trên tuyến đường quy hoạch 20,5m phía Tây Nam khu đất Dự án
(Bản đồ quy hoạch thoát nước thải được đính kèm trong Phụ lục 2)
Quy hoạch hệ thống điện
Dự án sẽ được cấp điện từ lưới điện quốc gia, sẽ kết nối trên đường dây điệntrung thế đi nổi 22 kV dọc lề đường Điểm cấp điện sẽ do Công ty Điện lực của tỉnh
xác định Chỉ tiêu cấp điện 140 kW/ha.
Thiết kê lưới điện như sau:
- Lưới điện 3 pha luồn trong ống ngầm HDPE D200/260 để cấp điện cho toàn
bộ dự án: tuyến cáp điện trục chính các tầng luồn trong ống PVC đi nổi dọc theo hànhlang xuyên qua các hộp nối và cấp điện cho từng phòng
- Tủ điện, công tắc gắn cách sàn 1,5 m, vỏ tủ điện, vỏ thiết bị động lực nối vào
Khối tổ hợp khách sạn,
nhà hàng, bar, karaoke
Bungalow
Nước cấp cho nhân
viên làm việc tại dự án
Trạm XLNT tập trung
Hệ thống thu gom nước thải
Xử lý cục bộ bằng bể tự hoại
Trang 28- Chiếu sáng: sử dụng đèn pha 1x150W áp tường ở bên ngoài các khu nhà, bên
trong phòng sử dụng đèn 1x34W âm trần, đèn led áp tường 1x38W áp tường
Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Hệ thống thông tin liên lạc bao gồm điện thoại, mạng dữ liệu, hệ thống truyền
hình cáp
- Hệ thống điện thoại của toàn khu vực dự án được đấu nối với hệ thống điện
thoại của huyện trên đường Quốc Phòng Sau khi dự án đi vào hoạt động thì thông tinliên lạc được đảm bảo không bị gián đoạn
- Toàn dự án được lắp đặt hệ thống đường truyền internet tốc độ cao.
Cây xanh
Dự án sẽ tổ chức trồng cây xanh tạo cảnh quan sân vườn kết hợp với mặt nướctiểu cảnh Cây xanh chủ đạo là các loại cây nhiệt đới (bàng nhật, xoài nhật, dừa cảnh,phi lao ), phù hợp với vùng gió cát ven biển nhằm tạo bóng mát và tăng tính đa dạng,
mỹ quan tại khu vực dự án
Cây xanh được trồng dọc theo các tuyến đường nội bộ và các khu đất cây xanhcủa dự án (khoảng cách trồng cây khoảng 10m/cây)
Thống kê số lượng cây xanh dự án:
Bảng 1 4: Bảng thống kê số lượng cây xanh dự án
1 Cây cau vua, cao 3-4m, đường kính 30-40 cm 170
3 Cây phi lao, cao 3-4 m, đường kính 15-20 cm 150
4 Cây xoài cảnh, cao 1,5-3 m, đường kính 10-15 cm 150
5 Cây bàng nhật, cao 3-4 m, đường kính 20-30 cm 150
6 Cây lộc vừng, cao 4-5 m, đường kính 30-40 cm 145
7 Cây Osaka đỏ, cao 4-5 m, đường kính 10-15 cm 180
8 Cỏ: hoàng lạc thảo, cỏ nhung, cỏ ba lá, cây bụi: bạch
Trang 29Theo TCVN 4447:2012 – Công tác đất, thi công và nghiệm thu, giải pháp san lấpđược thể hiện như sau:
- Trước khi san lấp thực hiện phát hoang vận chuyển cây, cỏ ra ngoài khu vực
san lấp Phá dỡ các công trình hiện hữu trên đất, tận dụng xà bần làm vật liệu san lấp
- Cây phải chặt sát mặt đất, không cần đào gốc rễ.
- Đổ đất đắp nền theo từng lớp, bề dầy mỗi lớp đất rải để đầm và số lần đầm cho
mỗi lớp phụ thuộc vào loại máy đầm sử dụng hệ số đầm và loại đất đắp Hệ số đầmnén ɣ =1,85T/m3 hoặc K= 0,9
- Khi san mặt bằng phải có biện pháp tiêu nước Không để nước chảy tràn qua
mặt bằng và không để hình thành vũng đọng trong quá trình thi công
- Cao độ thiết kế sau lu đầm + 5,46m.
1.4.3.2 Giải pháp thiết kế, thi công phần móng và phần thân công trình
Quy trình thi công
Quy trình chung cho quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án nhưsau:
Công tác chuẩn bị công trường :
- Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân
- Vận chuyển thiết bị, vật tư và chuẩn bị mặt bằng thi công
- Dọn dẹp mặt bằng thi công, định vị tim cột, móng, đo đạc, kiểm tra hiện trạngđất giữa thực tế và bản vẽ xin phép xây dựng
- Xác định cao độ hiện trạng và cao độ thiết kế so với cao độ chuẩn (thường làmặt đường, lề đường hoặc tim đường)
- Lập biên bản bàn giao mặt bằng (trong đó có sự xác nhận của chủ đầu tư vàchủ sở hữu các công trình lân cận về ranh đất và ranh giới xây dựng), xác định ngàykhởi công
- Lưu lại hình ảnh hiện trạng của công trình và các công trình lân cận để tránhcác vấn đề rủi ro về tranh chấp pháp lý sau này
Công tác thi công hạ tầng, hạng mục từ sàn trệt trở xuống:
- Đào đất hố móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước ngầm, lấp đất, vậnchuyển đất đào đi đổ (bằng thủ công hoặc cơ giới)
- Đập đầu cọc BTCT (đối với công trình có móng thi công bằng phương pháp
ép cọc hoặc khoan cọc nhồi)
- Đổ bê tông đá 4x6 Mac100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng, cổcột, sàn trệt
- Sản xuất lắp dựng (SXLD) cốp-pha, cốt thép móng, dầm móng, đà kiềng, cổ
Trang 30cột, sàn trệt.
- SXLD cốt thép, cốp-pha và đổ bê tông đáy và nắp hầm phân, hố ga, bể nướcngầm
- Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép
- Đổ bê tông đáy móng, dầm móng, đà kiềng, cổ cột, sàn trệt,
- San lấp đất, tôn nền (nếu có)
- Lập biên bản nghiệm thu với từng hạng mục sau khi thi công xong trước khithi công những hạng mục kế tiếp
- Kiểm tra định vị tim cổ cột chính xác trước khi đổ bê tông
Công tác thi công sàn tầng:
- SXLD cốt thép, cốp-pha cột, dầm, sàn các tầng, sân thượng, mái
- SXLD cốt thép, cốp-pha và đổ bê tông cầu thang và xây bậc cầu thang bằnggạch thẻ (không tô bậc)
- Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép
- Đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng, sân thượng, mái, cầu thang
- Lập biên bản nghiệm thu với từng hạng mục
- Khi chuẩn bị lắp dựng ván khuôn cột, dầm, sàn cần lưu ý chừa 2cm tính từranh đất giữa 2 công trình lân cận để tô 2 vách tường bao đó , nếu tường nhà bên cạnh
đã tô thì vẫn bỏ 2cm
- Khi đặt thép, cần lưu ý các vị trí cần thép chờ theo thiết kế (thép chờ dầm, sàn,cầu thang, tam cấp, dầm thang máy, thép râu xây tường, thép neo sàn để thi công, )
- Kiểm tra kích thước, vị trí dầm sàn tránh bị méo, sai lệch so với thiết kế
- Kiểm tra các vị trí chuẩn bị cho bồn hoa, lam, sê-nô, đan, mảng tường lồi, mái
- Chỉ tháo cây chống cốp-pha sau ít nhất 10 ngày (kể cả khi có phụ gia đông kếtnhanh) và chỉ được tháo sau khi đổ cách tầng
- Kiểm tra hệ thống ống điện, nước âm chờ phục vụ công tác điện nước
- Kiểm tra các vị trí sàn âm, giật cấp
- Kiểm tra vị trí chừa lỗ sàn cho hộp gain
Công tác xây tường:
- Sau khi tháo cốp-pha, cây chống khu vực nào thì xây khu vực đó
- Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng, tường vệ sinh
- Lắp dựng cửa trong quá trình xây
- Lắp đặt hệ thống điện, ống nước, ống máy lạnh, hộp nối điện,
- Kiểm tra kích thước và định vị cửa khi thi công
Trang 31- Kiểm tra bề dày của tường xây theo bản vẽ thiết kế.
- Kiểm tra hệ thống điện trên tường
Công tác tô trát tường:
- Sau khi hoàn thành công tác xây sẽ tiến hành công tác tô
- Tô vữa xi măng toàn bộ trần trước, tô vách tường trong nhà sau (nếu đó trầnthạch cao thì không tô vữa trần bê tông mà chỉ vệ sinh làm sạch) toàn bộ công trình vàsau cùng là tô hoàn thiện thi công mặt tiền – dặm vá tô tường theo đường điện
- Hệ thống hộp gain điện, nước sẽ xây tô sau khi lắp đặt và kiểm tra thử nướctrước
Công tác hoàn thiện:
- Sau khi xây tô trong nhà sẽ tiến hành công tác đóng trần thạch cao trang trí
- Cán nền xi măng các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh
- Chống thấm sàn sân thượng, vệ sinh, mái, ban công
- Lát gạch sàn, len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng, vệ sinh, mái
- Ốp gạch trang trí mặt tiền, phòng vệ sinh, cầu thang
- Lắp đặt cửa, lan can cầu thang, tay vịn
- Bả mastic toàn bộ công trình
- Sơn nước lớp 1 toàn bộ công trình
- Sơn dầu toàn bộ cửa, lan can, khung sắt trong công trình
- Lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh, thử nước
- Lắp đặt hệ thống điện, đèn chiếu sáng (lắp đặt công tắc, ổ cắm, tủ điện, MCB,quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon - không bao gồm lắp đặt các loại đènchùm trang trí)
- Lợp ngói mái, tole mái (nếu có)
- Dọn dẹp vệ sinh công trình hàng ngày sau giờ làm
- Sơn nước lớp 2, dặm vá sơn nước toàn bộ công trình
- Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao
Trang 322 Nhà tập golf
Giải pháp móng băng
4 Nhà hàng Việt
* Phương án thi công móng cọc
Đào móng bằng máy đào có dung tích gào ≥0,5 m3 Đào đổ đất kế bên khu vựcđào đất được rào chắn bằng lưới an tòan, trong quá trình đào luôn có máy bơm nướcgiữ ẩm không để phát tán bụi vào môi trường, phần đất thừa được dùng để đắp nền Vềphần thi công chọn giải pháp ép cọc, đây là phương pháp sử dụng máy nén thủy lực.Thử tải tĩnh trước khi thi công hàng loạt Công trường được che chắn cách ly với khuvực bên ngoài Khi đào hố móng sẽ có giải pháp chắn sạt, không để sạt lở Đặc biệt lưu
ý đến tầng đất chịu lực kém từ mặt đất tự nhiên đến -9m và mực nước ngầm mạchnông
* Phương án thi công móng băng
Đây là loại móng khá kiên cố giành cho những ngôi nhà dưới 2 tầng, sức chịu tải của móng tương đối tốt nên được thiết kế cho những ngôi nhà ở những vùng đất yếu Chiều ngang của tiết diện móng băng thông thường từ 1m – 1,4m
Các bước thi công móng băng công trình:
- Định vị các trục công trình trên khu đất.
- Đào đất theo trục đã định vị với kích thước đã được xác định.
- Dọn sạch móng vừa đào, hút nước đi nếu xuất hiện nước bên dưới hố móng.
- Cắt thép và gia công thép Thép được chọn là thép tốt, đảm bảo chất lượng,
không bị gỉ
- Đổ một lớp bê tông lót dày 10cm hoặc lớp lót gạch.
- Đặt các bản kê bên trên lớp bê tông lót.
- Đặt thép móng băng.
- Đặt thép dầm móng.
- Đặt thép chờ cột.
- Đổ bê tông móng (bê tông thương phẩm mác 100)
Giải pháp thiết kế phần thân công trình
* Khách sạn Golden Sea
Công trình có nhịp dài tương đối với bề mặt kiến trúc hiện đại và hệ thống kỹthuật phức tạp như là: Điện, điều hòa không khí, hệ thống chống cháy… yêu cầukhoảng chia cắt lớn Công trình chịu ảnh hưởng đáng kể của tải trọng ngang (gió vàđộng đất) Vì vậy, các hạng mục của khối khách sạn cao 7 tầng được thiết kế với kết
Trang 33cấu hệ khung – vách cứng Hệ kết cấu Khung – vách cứng được tạo ra bằng hệ thốngkhung, và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vựccầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc tường biên Hệ thống khungđược bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hệ thống khung và vách liên kết vớinhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn.Thường trong hệ kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu trọng tải ngang,
hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạođiều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng đượcyêu cầu của kiến trúc
* Khối Bungalow
Khối Bungalow được thiết kế theo phương án truyền thống với phần thân và kèo mái chủ yếu là gỗ kết hợp với kèo cột BTCT kiên cố, đảm bảo khả năng chịu tải trọng ngang vượt gió bão cấp 10-12
Phương án hoàn thiện công trình:
Dự án thi công và đưa vào hoạt động theo hình thức cuốn chiếu Đường nội bộđược bố trí sao cho hợp lý để quá trình thi công các hạng mục còn lại không làm ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của các khu vực lân cận Tại mỗi hạng mục thi côngxây dựng đều có rào che chắn, đảm bảo mỹ quan đồng thời hạn chế ảnh hưởng đến cáckhu vực khác
1.4.3.2 Giải pháp thiết kế và thi công sân tập golf
Nhà tập golf
Tiêu chuẩn thiết kế sân tập golf của dự án như sau:
- Nhà phát banh: Đối với nhà phát banh thường được thiết kế nhà phát banh 1
tầng, 2 tầng hoặc 3 tầng Dự án lựa chọn nhà phát banh 1 tầng, bố trí 10 line tập vớidiện tích 150m2
- Khung và trụ lưới: Khung lưới và trụ lưới Golf phải đảm bảo được những yêu
cầu về sức gió, về độ cao, về lực căng và khả năng chắn bóng Lưới sân golf là lướiHDPE với kích thước ô lưới nhỏ hơn 2,5cm
- Sân cỏ: Sân cỏ có kích thước 30x40 m
- Hệ thống trang thiết bị sân tập golf: Thảm tập golf, khay đựng bóng, tee golf,
máy nhả bóng, vách ngăn sân tập, máy nhặt bóng golf, máy rửa bóng,…
Trang 34Hình 1 4: Mô hình nhà tập và sân tập golf dự kiến xây dựng
Thi công cỏ sân tập golf
Tham khảo từ các sân tập golf đã đi vào hoạt động tại Việt Nam như Him Lam(TP.HCM), Mỹ Đình (Hà Nội), Rạch Chiếc (TP HCM) chủ đầu tư lựa chọn cỏ trồngtại dự án như sau:
- Đối với khu vực Tee, Fairway, Rough: giống cỏ lá gừng (Axonopus
Compressus)
+ Tee-box: Tee-box hay là Tee là khu vực phát bóng
+ Fairway: Fairway là vùng được kéo dài thẳng từ điểm phát bóng xuống gầnvới vùng Green Là khu vực đường đánh bóng
+ Rough: Là những đường biên xung quanh vùng Fairways Phần Roughthường thô hơn vì cỏ ở phần này dài hơn và không được mịn so với cỏ ở vùng vùngGreen Đây là khu vực trong sân gôn mà người chơi muốn tránh ra vì nó là chướngngại vật
- Đối với khu vực green: giống cỏ Paspalum Vaginatum
+ Green: khu vực gạt bóng, đây là vùng bao quanh lỗ Gôn, ở vùng này cỏ phảirất mịn vì nó là nơi bóng lăn vào lỗ Những vùng Green thường được thiết kế hơi có
độ dốc và rất khô ráo chắc chắn Bóng Gôn lăn nhanh hơn trên những vùng Green khôráo chắc chắn so với những vùng Green ẩm ướt
Trang 35Đối với từng khu vực mà cỏ trong sân golf được cắt theo chiều dài khác nhau:khi cỏ mọc lên và cao vào khoảng 20 đến 30 cm, cỏ sẽ được cắt ngắn còn 4÷5 mm để
có được thảm Green mềm, mượt và mịn quanh năm Cỏ trồng trong sân golf sẽ đượcchăm sóc, cắt tỉa thường xuyên, đặc biệt hơn các loại cỏ thông thường khác Tuynhiên, các chuyên gia chăm sóc cỏ của các sân golf cũng đã lựa chọn loại cỏ phù hợpvới thời tiết, khí hậu của Việt Nam để tiện cho việc chăm sóc nhưng cũng đảm bảochất lượng cỏ sân golf để phục vụ các tay golf chuyên nghiệp
- Việc trồng cỏ được tiến hành như sau: Sau khi làm sạch đất, đào các đường
rãnh cấp nước và thoát nước cùng hệ thống các công trình ngầm khác, người ta phủ lên
+ Lớp thứ 3: Lớp hỗn hợp bén rễ, dày 30 cm, gồm một lớp cát dày khoảng 20
cm Lớp này gồm cát (tránh dùng cát có pH cao), chất hữu cơ và đất
Sau đó cỏ được ngắt ra thành từng đoạn nhỏ và giẫm xuống đất, cỏ được tưới vàtạo độ ẩm thường xuyên, cỏ sẽ bén rễ và phát triển
Hoạt động bón phân chỉ thực hiện một lần trong giai đoạn làm đất trồng cỏ Hoạtđộng phun thuốc chỉ thực hiện khi có sâu bệnh hoạc cỏ chết do nấm, thối rễ
Hình 1 5: Cỏ dự kiến trồng cho sân tập golf
1.4.4 Danh mục máy móc thiết bị
1.4.4.2 Thiết bị, phương tiện thi công xây dựng
Bảng 1.6: Bảng tổng hợp một số thiết bị xây dựng chính trên công trường
Trang 36Stt Thiết bị, phương tiện Số lượng
04 Máy đào, dung tích
Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Quan hệ Việt Nhật, 2017 1.4.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị chính dự kiến khi dự án đi vào hoạt động
Bảng 1.7: Bảng tổng hợp một số thiết bị chính khi dự án đi vào hoạt động
Stt Thiết bị, phương tiện Xuất xứ Đơn vị
tính
Số lượng
Tình trạng Thiết bị phục vụ hoạt động lưu trú
Trang 3704 Quạt thông gió Trung Quốc Cái 50 100%
Thiết bị phục vụ hoạt động nhà hàng, bar, karaoke
03 Hệ thống âm thanh
04 Hệ thống âm thanh bar Trung Quốc Hệ thống 1 100%
Thiết bị phục vụ hoạt động của sân tập golf
03 Máy đánh bóng bóng
Các máy móc, thiết bị phụ trợ
01 Máy phát điện dự
04 Máy bơm chữa cháy
05 Hệ thống báo cháy tự
Trang 381.4.5 Nhu cầu nguyên vật liệu
1.4.5.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu chính
Vật liệu xây dựng sử dụng cho giai đoạn thi công xây dựng bao gồm: gạch, cát,
đá, xi măng, bê tông,…
Đất dùng cho san lấp được khai thác từ mỏ đất Km1+500 TL578 thuộc địa phận
xã Gio Châu, Gio Quang của huyện Gio Linh (theo quyết định số 2242/QĐ-UBND ngày 15/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy hoạch mỏ đất làm vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025).
Bê tông thương phẩm lựa chọn nhà cung cấp là Công ty Cổ phần Bê tông côngnghệ cao An Đại có địa chỉ tại phường Đông Lễ, Tp Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Cácloại vật liệu xây dựng khác được mua từ các nhà cung cấp trên địa bàn thành phốĐông Hà Một số đơn vị cung cấp vật liệu uy tín trên địa bàn như Công ty Hiệp HưngThịnh có địa tại phường 5, thành phố Đông Hà hoặc Công ty Hoàng Yến có địa chỉ tại
số 299 QL1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị sẽ được chọn là nhà cung cấp vớiquãng đường vận chuyển trung bình khoảng 15km
Khối lượng vậy liệu xây dựng do dự án sử dụng được thống kê tại bảng sau:
Bảng 1 8: Khối lượng vật liệu xây dựng do dự án sử dụng
Khoảng cách
Trang 392 Gạch bê tông m3 1.092 764,4 Xe tải 15 km
Phần hoàn thiện
Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp:
- Nguồn cấp nước: Nước sử dụng cho hoạt động xây dựng dự án được lấy từ hệ thống cấp nước của Khu Dịch vụ - Du lịch cửa Việt
- Nhu cầu sử dụng nước:
+Cấp nước cho sinh hoạt:
Với lượng công nhân tối đa khoảng 50 người (tất cả số công nhân này không ởlại công trường sau giờ làm việc) Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của mỗi công nhân
bình quân theo Qui phạm 20 TCXDVN 33:2006 là 45 lít/người/ca và nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt Lượng nước cần dùng cho công nhân trong giai đoạn xây dựng là:
[50 (người) x 45 (lít/người/ca) x 1 (ca/ngày) x 2,5] = 5.625 lít/ngày = 5,625 m3/ngày
+Cấp nước cho thi công: 5 m3/ngày
+Nước tưới cây: Ước tính 10m3/ngày
Vậy tổng nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn này khoảng 20,625 m3/ngày
1.4.5.2 Giai đoạn vận hành dự án
Nhu cầu nguyên vật liệu chính phục vụ hoạt động dự án được thống kê tại bảng sau:
Bảng 1 9: Danh sách nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ hoạt động dự án
Trang 40Nguyên liệu phục vụ hoạt động lưu trú
Nguyên liệu phục vụ hoạt động nhà hàng, phục vụ ăn uống
Nguyên liệu phục vụ khu vực sân tập golf