1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 7 bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

9 192 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kỹ năng:Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện trong thực tế..  Kết luận: Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và p

Trang 1

Vật lý 7 Bài 22 TÁC DỤNG NHIỆT VÀ

TÁC DỤNG PHÁT SÁNG

CỦA DÒNG ĐIỆN I./ mục tiêu:

1.Kiến thức:Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này

Lấy được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện Nêu được tác dụng phát sáng của dòng điện

2.Kỹ năng:Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng

điện trong thực tế Lắp được mạch điện đơn giản

3.Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong hợp tác nghiên cứu

Thói quen sử dụng điện an toàn

II./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

Cả lớp: 1 biến áp, dây dẫn điện, 1 công tắc, 1 đoạn dây sắt (dây đàn ghita) dài khoảng 20cm, vài mẫu giấy nhỏ, 1 cầu chì có lắp sẵn dây chì Các tranh vẽ phóng to, bảng nhiệt độ nóng chảy của một số chất

Trang 2

2 Chuẩn bị của học sinh:

Mỗi nhóm: 1 nguồn điện, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc

Dây dẫn điện, 1 bút thử điện, 1 bóng đèn điốt phát quang

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1./ Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào baì mới(4’)

* Kiểm tra bài cũ:

GV Nêu câu hỏi gọi học sinh trả lời

+ Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại

+ Nêu quy ước về chiều dòng điện + Vẽ mạch điện đơn giản gồm 1 bóng đèn, 1 nguồn điện, 1 khóa K và các dây dẫn, xác định chiều dòng điện trong mạch (GV lắp sẵn mạch điện)

* yêu cầu trả lời

HS

+ Bản chất dòng điện trong kim loại: Chiều đi từ cực dương sang cực âm của nguồn điện +Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện đến cực âm của nguồn điện

+ Dòng điện có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều (pin, ácquy)

Trang 3

GV Gọi học sinh khác nhận xét, giáo viên nhận xét ghi điểm.

1 Đặt vấn đề (1’)

Ta đã biết dòng điện chạy qua vật dẫn kim loại do các hạt mang điện nào tạo thành Vậy

ta có trông thấy các electron dịch chuyển trong vật dẫn không? Làm cách nào biết được

có dòng điện chạy qua vật dẫn kim loại, bóng đèn, quạt điện…? Bài học hôm nay và bài sau sẽ cung cấp cho chúng ta biết một số tác dụng của dòng điện để nhận biết có dòng

điện

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện (18’)

GV: Các em hãy suy nghĩ trả lời câu C1?

HS: Suy nghĩ và trả lời C1

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận

cho câu C1

GV Yêu cầu học sinh quan sát H22.1 SGK

? Nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm

HS 1 bóng đèn pin, 1 khóa k, 1 nguồn điện là pin, dây dẫn

Cách tiến hành:Mắc mạch điện như H22.1, đóng công tắc

để đèn sáng quan sát để trả lời C2

GV: Các em hãy thảo luận theo nhóm trả lời câu C2?

I Tác dụng nhiệt:

- C1: Búng đốn điện, bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện, mỏ hàn,

ấm điện…

Trang 4

-HS: Thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2

a) Búng đốn núng lờn Cú thể xỏc nhận qua cảm giỏc bằng

tay

b) Dõy túc của búng đốn bị đốt núng mạnh và phỏt sỏng

c) Dõy túc thường làm bằng Vonfram để khụng bị núng

chảy

GV Khi cho dòng điên đi qua các vật dẫn có hiện tượng gì

xảy ra?

HS Các vật dẫn bị nóng lên

? Tại sao người ta dùng Vonfam để làm dây tóc báng đèn

mà không dùng chì hoặc đồng hoặc nhôm?

HS Vì Vonfam có nhiệt độ nóng chỷa lớn hơn rất nhiều so

với nhiệt độ của dây tóc bóng đèn khi phát sáng bình

thường

GV Yêu cầu học sinh quan sát H22.3, nêu dụng cụ và cách

tiến hành thí nghiệm;

C2 :

a) Búng đốn núng lờn Cú thể xỏc nhận qua cảm giỏc bằng tay b) Dõy túc của búng đốn bị đốt núng mạnh và phỏt sỏng

c) Dõy túc thường làm bằng Vonfram để khụng bị núng chảy

 Vật dẫn điện núng lờn khi cú

dũng điện chạy qua.

- C3 :

a) Cỏc mảnh giấy bị chỏy đứt và rơi xuống

b) Dũng điện làm dõy AB núng lờn

 Kết luận:

Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới

nhiệt độ cao và phát sáng.

- C4:

Khi đú cầu chỡ bị núng lờn và đứt Mạch bị hở, trỏnh hư hại cỏc thiết bị

Trang 6

cho câu C4.

C4:

Khi đú cầu chỡ bị núng lờn và đứt Mạch bị hở, trỏnh hư

hại cỏc thiết bị

GV: Nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệt của dòng điện là do

các vật có điện trở và tác dụng nhiệt có thể là có lợi, có thể

có hại Để làm giảm tác dụng nhiệt, cách đơn giản là làm

dây dẫn bằng chất có điện trở suất nhỏ Việc sử dụng nhiều

kim loại làm vật liệu dẫn điện sẽ dẫn đến việc cạn kiệt

nguồn tài nguyên thiên nhiên Ngày nay, cn người đang có

gắng sử dụng các vật liệu siêu dẫn vào trong đời sống và kĩ

thuật

THMT GV Nêu câu hỏi gọi học sinh khá trả lời

Nêu nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệt của dòng điện? để

làm giảm tác dụng nhiệt của dòng điện ta làm như thế nào?

HS - Nguyờn nhõn gõy ra tỏc dụng nhiệt của dũng điện là

do cỏc vật dẫn cú điện trở Tỏc dụng nhiệt cú thể cú lợi, cú

thể cú hại

- Để làm giảm tỏc dụng nhiệt, cỏch đơn giản là làm dõy dẫn

bằng chất cú điện trở suất nhỏ Việc sử dụng nhiều kim loại

làm vật liệu dẫn điện dẫn đến việc làm cạn kiệt tài nguyờn

thiờn nhiờn Ngày nay, người ta đang cố gắng sử dụng vật

liệu siờu dẫn (cú điện trở suất bằng khụng) trong đời sống

và kĩ thuật

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện:

(12’)

II Tác dụng phát sáng:

1 Bóng đèn bút thử điện:

Trang 7

GV: Khi nào thỡ dõy túc búng đốn phỏt sỏng?

HS: Khi nhiệt độ của dõy túc búng đốn tăng cao

GV: Vậy cú một số vật dẫn khi bị núng lờn nhiệt độ cao thỡ

phỏt sỏng Nhưng vẫn cú một số đốn phỏt sỏng khi cú dũng

điện chạy qua thỡ nhiệt độ khụng tăng nhiều

GV: Biểu diễn thớ nghiệm sử dụng bỳt thử điện cắm vào ổ

điện

HS: Quan sỏt thớ nghiệm, trả lời C5 và C6

HS - C5:Hai đầu dây trong búng đốn bỳt thử điện tỏch rời

nhau

- C6:Đốn bỳt thử điện sỏng do chất khớ ở giữa 2 đầu dõy

phỏt sỏng

 Kết luận:

Dũng điện chạy qua chất khớ trong búng đốn của bỳt thử

điện là chất khớ này phát sáng.

GV:Yờu cầu HS rút ra kết luận

HS:Tỡm từ thớch hợp điền vào chỗ trống

GV: Hướng dẫn HS nối 2 đầu dõy của đốn LED với 2 cực

của nguồn điện, thay đổi đầu thớch hợp cho đến khi đốn

phỏt sỏng

HS: Thực hiện thớ nghiệm, nhận xột khi cực nào nối với

đầu nào thỡ đốn mới phỏt sỏng

GV: Yờu cầu HS thảo luận hoàn thành cõu kết luận

HS: Thảo luận nhúm hoàn thành kết luận

- C5:Hai đầu dây trong búng đốn bỳt thử điện tách rời nhau

- C6:Đốn bút thử điện sỏng do chất khớ ở giữa 2 đầu dõy phỏt sỏng

 Kết luận:

Dũng điện chạy qua chất khớ trong búng đốn của bỳt thử điện là

chất khớ này phát sáng.

2 Đốn đèn phát quang (đèn

LED):

- C7:Đốn LED sỏng khi bản kim loại nhỏ nối với cực dương của pin, bản kim loại to nối với cực õm

 Kết luận:

Đốn điụt phỏt quang chỉ cho dũng

điện đi qua theo một chiều nhất

định và khi đú đốn sỏng

Trang 8

GV: Đưa ra kết luận chung cho phần này.

Điôt phát quang có khả năng phát sáng khi cho dòng điện đi

qua, mặc dù điôt chưa nóng tới nhiệt độ cao Do đó việc sử

dụng điôt trong phát sáng sẽ góp phần làm giảm tác dụng

nhiệt của dòng điện, nâng cao hiệu suất sử dụng điện

THMT GV Nêu câu hỏi gọi học sinh khá trả lời.

? Sử dụng đèn đI ốt phát quang giúp làm giảm tác dụng nào

của dòng điện?

HS - Sử dụng điụt trong thắp sỏng sẽ gúp phần làm giảm

tỏc dụng nhiệt của dũng điện, nõng cao hiệu suất sử dụng

điện

Hoạt động 3: Vận dụng:(5’)

GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C8?

HS: Suy nghĩ và trả lời C8

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận

cho câu C8

HS C8: E Khụng cú trường hợp nào.

GV: Các em thảo luận theo nhóm hoàn thành câu C9?

HS: Thảo luận với câu C9

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C9:

Nối bản kim loại nhỏ với cực A của nguồn Nếu đốn sỏng

thỡ cực A là cực dương, ngược lại, đốn khụng sỏng thỡ cực

III Vận dụng:

C8: E Khụng cú trường hợp nào.

C9:

Trang 9

A là cực õm của nguồn.

3./ Cũng cố, luyện tập: (4’)

+ Hãy nêu các tác dụng của nguồn điện mà em đã học (Nhiệt và phát quang)

Gv Treo bảng phụ bài tập yêu cầu học sinh khá trả lời.

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai:

a) Dòng điện chạy qua dây dẫn bằng đồng có tác dụng làm nóng dây dẫn này

b) Dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn có tác dụng làm nóng dây dẫn này

c) Dòng điện thích hợp chạy qua cơ thể người có thể chữa một số bệnh

HS Câu đúng a,b

Câu sai : c vì nếu dòng điện có cường độ lớn khi đI qua cơ thể người có thể gây ra

hiện tượng diện giật có thể gây tử vong

4./ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(1’)

+ Về nhà xem lại bài, học thuộc phần ghi chú và làm các bài tập trong SBT/23

+ Xem trước bài 23 TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH

LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN”

Ngày đăng: 28/08/2018, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w