Bài 23: TÁC ĐỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN.. - Mô tả một thí nghiệm hoặc Hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện.. - Mô tả một thí nghi
Trang 1Bài 23: TÁC ĐỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC
VÀ TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN.
I Mục tiêu.
- Mô tả một thí nghiệm hoặc Hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện
- Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hóa học của dòng điện
- Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi chạy qua cơ thể
II Chuẩn bị.
- Đối với cả lớp:một vài nam châm vĩnh cửu, một vài mẫu dây nhỏ bằmg sắt, thép, đồng nhôm,1 chuông điện, 1 công tắc,1 bóng đèn loại 6V, 1 bình đ CuS04 có 2 điện cực bằng than chì, dây nối, tranh vẽ sơ đồ chuông điện
- Đối với nhóm h/s:1 cuộn dây để làm nam châm điện.2 pin loại 1,5V,1 công tắc,dây nối, 1 kim nam châm, vài đinh sắt nhỏ, vài mẫu dây đồng hay dây nhôm
III Tổ chức hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống mới.
- GV? Nêu các tác dụng của dòng điện
đã học ở
bài 22, Chữa bài tập 22.1, 22.2
- GV? Nêu tình huống học tập như
SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nam châm
điện.
- GV: trước hết chúng ta hãy nhớ lại
tính chất từ của nam châm( dã học ở lớp
5) Nam châm có tính chất gì?
-Cho h/s xem một thanh nam châm
hỏi:tại sao người ta lại sơn màu, đánh
dấu hai nữa nam châm khác nhau?
- khi 2 nam châm đặt gần nhau, các cực
của chúng tương tác với nhau như thế
nào?
- GV: Dùng mạch điện 23.1 giới thiệu
về nam châm điện, sau đó yêu cầu h/s
mắc mạch điện theo hình 23.1 rồi tiến
hành khảo sát tính chất của nam châm
điện theo nội dung C1 , thảo luận nhóm,
Rút ra kết luận về tính chất của nam
châm điện( như hướng dẫn của giáo
viên)
HS1 lên bảng trả lời, h/s khác ở dưới lớp nhận xét cho điểm
I Tác dụng từ.
Tính chất từ của nam châm
*HS:Nam châm có khả năng hút các vật bằng sắt,Mỗi thanh nam châm có 2 cực Khi hai nam châm đặt gần nhau thì Hai cực cùng tên đẩy nhau, hai cực khác tên hút nhau
Nam châm điện:
*HS: Mắc mạch điện hình 23.1,làm thí nghiệm, thảo luận C1
a Khi công tắc đóng, cuộn dây hút đinh sắt nhỏ, khi ngắt công tắc nhỏ đinh sắt rời ra.
b Khi đưa kim nam châm lại gần một đầu của ống dây một cực của kim nam châm bị hút
*Kết luận :
Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non
có dòng điện chạy qua là nam châm
Trang 2Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động của
chuông điện.
- GV: mắc chuông điện và cho nó hoạt
động
- GV? Yêu cầu h/s quan sát hình 23.2
nêu cấu tạo của chuông điện
- GV? Yêu cầu h/s làm thí nghiệm theo
nhóm: tìm hiểu Hoạt động của chuông
điện, trả lời câu C2, C3 ,C4 ?
-Thông báo về tác dụng cơ học của dòng
điện như SGK
Hoạt động 4 : Tìm hiểu tác dụng
hóa học của d đ.
- GV: Giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm( lưu ý h/s về màu sắc của dung
dịch Cu So4) Mắc mạch điện theo sơ đồ
23.3
- GV? Đóng mạch cho dòng điện chạy
qua, Yêu cầu h/s quan sát đèn và trả lời
C5
- GV: Ngắt công tắc cho h/s quan sát
màu của thỏi than lúc này và trả lời C6
- GV: Thông báo: chất có màu đỏ là
kim loại đồng Hiện tượng đồng bị tách
khỏi dung dịch muối đồng khi có dòng
điện chạy qua chứng tỏ dòng điện có tác
dụng hóa học.
- GV? Yêu cầu h/s hoàn thành kết luận
SGK
Hoạt động 5 : Tìm hiểu tác dụng
sinh lí của dòng điện.
- GV? Yêu cầu h/s đọc các thông tin
trong SGK
Sau đó GV tóm tắt ,yêu cầu h/s ghi
nhớ
điện.
Nam châm điện có tính chất từ vì nó
có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt.
Tìm hiểu chuông điện.
- HS :quan sát và nêu cấu tạo của chuông điện
- HS làm TN , thảo luận C2, C3 C4 Đáp án
II Tác dụng hóa học
Thí nghiệm
- HS: Quan sát thí nghiệm do giáo viên làm,thảo luận C5, C6
-C5: Dung dịch Cu S04 là chất dẫn điện
-C6: thỏi than nối với cực âm bị phủ một lớp màu đỏ nhạt
Kết luận : Dòng điện đi qua dung
dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm được phủ một lớp vỏ bằng đồng.
III Tác dụng sinh lí của dòng điện.
- HS đọc SGK, ghi nhớ: dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi qua cơ thể người
và động vật
IV Vận dụng.
Trang 3 Hoạt động 6 : Củng cố vận dụng,
hướng dẫn về nhà
- GV? Nhắc lại các kết luận trong
bài,đọc ghi nhớ
Trả lời câu hỏi phần đầu bài
- GV? Từ bài 22 và bài 23,hãy nêu các
t/d của d/đ
- GV? Yêu cầu h/s làm các bài tập vận
dụng
- GV: Dặn h/s về nhà học thuộc các k/l, ghi nhớ
SGK, làm bài tập trong SBT, ôn tập từ bài 19 đến
bài 23
- GV:Cho h/s đọc mục có thể em chưa
biết
-HS thảo luận C7 và C8 đáp án -C7 Chọn câu C
-C8 chọn câu D
ghi nhớ công việc ở nhà