1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 7 bài 23: Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện

2 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Nghiên cứu tác dụng từ của dòng điện.. Cuộn dây quấn quanh lỗi thép non khi có dòng điện chạy qua có tính chất như nam châm gọi là nam châm điện làm quay kim nam châm.. -Kh

Trang 1

Giáo án vật lí 7

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức

- Cho hs thấy dòng điện có tác dụng từ, hoá học, sinh lí

- Ứng dụng của tác dụng từ ( chuông điện )

- Rèn luyện kĩ năng phân tích thông tin và thực hành thí nghiệm

2 Thái độ: Ham hiểu biết, có ý thức sử dụng điện an toàn.

II.Chuẩn bị:

 Dụng cụ tn hình 23.1,23.2,23.3

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

A Hoạt động 1: Nêu vấn đề

1 Kiểm tra bài cũ.

2.Tình huống(sgk.)

B Hoạt động 2: Nghiên cứu tác dụng

từ của dòng điện

- Cho hs quan sát tính chất từ của nam

châm : nam châm hút sắt và ngựơc lại,

nam châm hút kim nam châm

-Giới thiệu nam châm điện

-Thực hiện T/n hvẽ 22.1

-Đưa cuộn dây lại gần các thanh sắt nhỏ,

các mẩu dây đồng (nhôm) khi công tắc

đóng và ngắt nêu h/tượng

Tính chất của cuộn dây thay đổi như

thế nào ?

Cuộn dây quấn quanh lỗi thép non

khi có dòng điện chạy qua có tính chất

như nam châm gọi là nam châm điện

làm quay kim nam châm

C Hoạt động 3: Tìm hiểu về chuông

điện.

 Yc hs quan sát hvẽ 23.2 mô tả cấu

tạo

-Chuông hoạt động như thế nào ?

- Đóng công tắc có hiện tượng gì xảy ra

với cuộn dây, với miếng sắt và với đầu gõ

chuông

-Khi miếng sắt tách rời tiếp điểm

trong mạch có dòng điện chạy qua

không ? vì sao ? cuộng dây thay đổi t/c

gì ?

-Quan sát nam châm

-Cuộn dây hút đinh sắt khi đóng công tắc

-Cuộn dây không hút đinh sắt khi công tắc mở

-Cuộn dây trở thành nam châm hki có dòng điện chạy qua

-Gồm nguồn điện, cuộn dây quấn quanh lỗi thép, chốt kẹp, miếng sắt, tiếp điểm, thanh thép đàn hồi, đầu gõ chuông, chuông

-Cuộn dây trở thành nam châm điện, nc điện hút sắt làm lá sắt đàn hồi dịch về phía có cuộn dây đầu gõ vào chuông Không vì mạch hở

I/ Tác dụng từ của dòng

điện:

1/ tính chất từ của nam châm:

 Nam châm vĩnh cữu(sgk)

 Nam châm điện: là cuộn dây quấn quanh lõi sắt non khi có dòng điện chạy qua

 Nam châm điện có tính chất từ như nam châm vĩnh cưũ

2/ Tìm hiểu về chuông điện:

sgk

Trang 2

Giáo án vật lí 7

-Tại sao chuông reo lên liên tiếp khi công

tắc còn đóng ?

-Nhấn mạnh : các dụng cụ điện ; quạt

điện, máy bơ, nước, ….hoạt động dựa

trên nguyên tắc này

D Hoạt động 4: Tác dụng hoá học.

Làm tn biểu diễn hs quan sát

Dung dịch màu xanh lam trong bình điện

phân có tên gọi là gì ?

-Dung dịch CuSO4 là dd dẫn điện hay

cách điện ?

-Yc hs quan sát h/tượng khi đóng công

tắc

-Thỏi than đó được nối cới cực nào của

nguồn điện?

-Thông báo cho hs : hiện tượng đồng tách

khỏi dd muối đồng khi có dòng điện chạy

qua gọi là tác dụng hoá học của dòng

điện

Yc hs điền vào chổ trống (kl)

E Hoạt động 5: Tác dụng sinh lí.

-Khi ta sơ ý chạm tay vào ổ cấm điện gây

ra hiện tượng gì ?

-Dòng điện đi qua cơ thể người làm co

giật có thể làm tim ngừng đập, ngạc thở,

gây tê liệt hệ thần kinh ( có thể chết

người)

-Tuy nhiên người ta lợi dụng tác dụng

này để chữa bệnh( dòng điện nhỏ) : chiếu

điện, châm điện

F Hoạt động 6: Vận dụng (sgk).

- Nc điện cuộn dây không hút miếng sắt dựa vào tính đàn hồi của lá thép, miếng sắt trờ về vị trí cũ tì vào tiếp điểm

có dòng điện qua mạch chuông reo và cứ lặp lại chuông kêu liên tục

CuSO4 dd đồng sunfat

dd CuSO4 chất dẫn điện

1 thỏi than chuyển sang màu vàng đồng

- Nối với cực âm của nguồn điện

-Bị điện giật

II/ Tác dụng hoá học:

1/ TN: Như hình vẽ 23.3

(sgk/ 64 )

2/ Kết lụân :

Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm phủ một lớp đồng Ta nói dòng điện gây ra tác dụng nhiệt

- Ứng dụng : xi mạ điện

III/ Tác dung sinh lí:

-Dòng điện chạy qua cơ thể người có thể gây co giật các cơ, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở

và thần kinh tê liệt dẫn đến tử vong

- Ứng dụng: Chiếu điện , chụp điện, châm cứu…

4.Củng cố:(4phút) GV cho hs làm bài tập 23.1; 23.2 và cho 1hs đọc ghi nhớ của bài.

5.Dặn dò: Về nhà học bài và làm bài tập 23.3;23.4;23.5 SBT.

-

Ngày đăng: 28/08/2018, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w