MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS mô tả được một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện.. Mô tả được một thí nghiệm hoắc một ứng dụng trong thực tế về
Trang 1TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HOÁ HỌC
VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS mô tả được một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết
bị thể hiện tác
dụng từ của dòng điện Mô tả được một thí nghiệm hoắc một
ứng dụng trong
thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện Nêu được các biểu
hiện do tác
dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người
2.Kỹ năng: Nhận biết và phân biệt các tác dụng của dụng cụ điện về t/d
từ, hoá học, sinh lí
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập.
B PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ:
Nhóm HS: Nam châm, mẫu sắt thép đinh nhỏ, đồng nhôm, chuông điện với
HĐT 6V, nguồn
điện một chiều, công tắc, Bđèn 6V, Dây dẫn, dung dịch CuSO4
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
II Bài cũ: - Nêu các tác dụng của dòng điện đã học? cho ví dụ.
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: (10ph) Tìm hiểu nam châm điện.
GV: Giới thiệu một số tác dụng từ
của nam châm cho HS trên cơ sở
làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: Tiếp thu thông tin về tác dụng
từ của nam châm
HS: Làm thí nghiệm H23.1 (SGK)
- Quan sát hiện tượng khi K đóng,
mở
- Cho biết cực nào KNC bị hút?,
đẩy?
GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C1?
I Tác dụng từ:
1 Tính chất từ của nam châm:
- Hút các vật sắt, thép
- Mỗi nam châm có 2 cực ( ở đó hút mạnh)
- Các cực tương tác lẫn nhau
2 Nam châm điện:
Kết luận:
a Cuộn dây dẫn một nam châm điện
b tác dụng
Trang 2từ
HOẠT ĐỘNG 2: (8ph)Tìm hiểu chuông điện.
GV: Mắc chuông điện và giới thiệu
cho HS cấu tạo, yêu cầu HS dự
đoán khi đóng K cho dòng điện
chạy qua?
GV: Đóng K HS quan sát kiểm
nghiệm dự đoán đó?
GV: Yêu cầu HS thực hiện các câu
C2, C3, C4 (SGK)
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV,
trả lời câu hỏi, bổ sung và hoàn
chỉnh nội dung
GV: Có thể giới thiệu thêm về tác
dụng cơ của dòng điện cho HS biết
(thông tin SGK)
3 Tìm hiểu chuông điện:
(SGV)
Các động cơ điện như quạt điện, máy bơm nước hoạt động dựa trên tác dụng cơ của dòng điện
HOẠT ĐỘNG 3: (10ph) Tìm hiểu tác dụng hoá học của dòng điện.
GV: làm thí nghiệm H23.3 (SGK)
HS: Quan sát, nhận xét dung dịch
CuSO4 là chất dẫn điện hay cách
điện?
GV: Yêu cầu HS quan sát màu của
thỏi than nối với cực âm? ( lưu ý
trước màu đen) sau màu gì?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của
GV, trả lời câu C5, C6?, bổ sung,
hoàn chỉnh
II Tác dụng hoá học:
Thí nghiệm: (SGK)
Kết luận: Dòng điện đi qua dung
dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm được phủ một lớp vỏ bằng đồng
HOẠT ĐỘNG 4:(5ph)Tìm hiểu tác dụng sinh lí.
GV: Giới thiệu một số tác hại và
một số ứng dụng của dòng điện đối
với tác dụng sinh lí để HS chú ý
phòng tránh nguy hiểm trong quá
trình sử dụng
HS: Đọc thông tin: Dòng điện gây
tác hại nguy hiểm như thế nào đối
với cơ thể người? Làm như thế nào
để phòng tránh?
III Tác dụng sinh lí:
- Nguy hiểm đối với người.
- Sử dụng trong y học
HOẠT ĐỘNG 5:(5ph)Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C7, IV Vận dụng:
Trang 3C8 (SGK).
HS: Thực hiện theo yêu cầu của
GV Bổ sung và hoàn chỉnh nội
dung
C7: chọn C
C8: chọn D
IV CỦNG CỐ:
- Nêu nội dung ghi nhớ của bài học?
- Nêu vài thiết bị sử dụng tác dụng từ, hoá học của dòng điện?
- Dòng điện gây tác dụng như thế nào đối với cơ thể người? Chúng
ta cần làm gì
để hạn chế các tác hại đó của dòng điện
- Nêu các tác dụng của dòng điện mà em đã được học?
V DẶN DÒ:
- Học bài theo nội dung SGK và phần ghi nhớ của bài học
- Làm các bài tập 23.1 23.4 (SBTVL7)
- Chuẩn bị ôn tập và kiểm tra 1 tiết