1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUI, ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT

33 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 399,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trạng thái; quy cách mẫu; ngày lấy mẫu; người lấy mẫu;…- Kết quả khoan tổng hợp vào hình trụ hố khoan - Mẫu nguyên trạng là mẫu mà kết cấu và độ ẩm của chúng được bảo toànđến mức có thể

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

ĐỀ THI HỌC PHẦN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

ĐỀ THI SỐ 1 Câu 1:(3điểm).

1 Tính lưu lượng đơn vị của dòng ngầm và phương trình hạ thấp mực nước?

- Lưu lượng đơn vị của dòng ngầm được xác định theo công thức sau:

Trang 2

Câu 3: Trình bày nguồn gốc hình thành và cách phân loại đá magma? Vì sao lại có sự hình

thành khe nứt trong đá magma?

2 điểm

(magma) nóng chảy phun lên từ trong lòng đất

0,5

2

Phân loại đá magma theo nguồn gốc hình thành:

- Đá xâm nhập thành tạo trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, đôngcứng từ từ nên các khoáng vật có thể kết tinh, tạo nên đá kết tinh hoàntoàn, ở dạng khối, chặt sít

0,5

- Đá phun trào được thành tạo trong điều kiện nhiệt độ, áp suất thấp nênkhông thuận lợi cho việc kết tinh của các khoáng vật, do vậy đá thường ởdạng vô định hình, có nhiều lỗ rỗng hình cầu

0,5

Câu 2: Mục đích của công tác khoan khảo sát địa chất công trình? Trình bày các giai đoạn

chính của công tác khoan khảo sát địa chất? Phân biệt mẫu nguyên trạng và mẫu không

nguyên trạng?

3 Điểm

Ý trả lời

1/ Xác định địa tầng;

2/ Lấy mẫu đất nguyên dạng và không nguyên dạng;

3/ Tạo chỗ thí nghiệm hiện trường;

4/ Phát hiện nước dưới đất

5/ Phát hiện karst, mặt trượt, đứt gãy,…

1,0

- Lắp đặt giá khoan

- Khoan tạo lỗ khoan có thể thực hiện bằng cách ấn và xoay các loại dụng

cụ phá đá như choong khoan, lưỡi,… ổn định thành lỗ khoan nhằm chốnghiện tượng sập lở hay trương lở thành lỗ khoan, dùng dung dịch vữa sétbentonit hoặc dùng ống vách thép

- Lấy mẫu đất dùng ống mẫu, mẫu đá lấy từ lõi khoan.Việc lấy mẫu được

thực hiện liên tục trong suốt chiều dài lỗ khoan, hoặc sau những khoảngcách nhất định (cứ 1-2m lấy mẫu 1 lần)

- Mẫu đất đá được gắn nhãn mẫu Nhãn mẫu ghi các nội dung sau: tên

công trình dự kiến xây dựng (khu đất xây dựng); tên công trình thăm dò(lỗ khoan, hố đào); chiều sâu lấy mẫu; tên đất đá và đặc điểm màu sắc,

1,0

Trang 3

trạng thái; quy cách mẫu; ngày lấy mẫu; người lấy mẫu;…

- Kết quả khoan tổng hợp vào hình trụ hố khoan

- Mẫu nguyên trạng là mẫu mà kết cấu và độ ẩm của chúng được bảo toànđến mức có thể biểu thị chính xác trạng thái ở hiện trường, từ đó xác địnhcác tính chất của đất tính nén lún, sức chống cắt…

- Mẫu không nguyên trạng kết cấu của đất không được giữ nguyên dùng đểxác định các chỉ tiêu như thành phần hạt, độ ẩm, trọng lượng riêng…

1,0

Câu 4: Khái niệm về hiện tượng động đất? Nêu nguyên nhân gây ra động đất? Các giải

pháp xây dựng công trình trong vùng có động đất?

2 điểm 1

Khái niệm: Động đất là hiện tượng chấn động của vỏ Trái Đất, biểu hiện bằng

các dao động đàn hồi của các chất điểm đất đá, làm cho mặt đất bị biến dạng,

các công trình xây dựng trên mặt đất bị sụp đổ

0,5

2

Nguyên nhân gây động đất:

- Do chuyển động kiến tạo

- Do hoạt động của núi lửa

- Do sụt vòm

- Do con người nổ mìn khai thác đá

0,5

3

Các giải pháp xây dựng công trình trong vùng động đất:

- Chọn vị trí xây dựng: Không xây dựng công trình trên đới đứt gãy, đỉnhnếp lồi, đáy nếp lõm Chọn địa hình bằng phẳng, mực nước ngầm nằmsâu,…

- Chọn kết cấu xây dựng: đối xứng có trọng tâm thấp

- Chọn vật liệu: Bền, nhẹ, dẻo dai

- Tính đến lực động đất trong quá trình thiết kế công trình

- Dùng các biện pháp đặc biệt để giảm chấn

1,0

ĐỀ THI SỐ 2 Câu 1: (3điểm); 1 Xác định cao độ mực nước tại A biết:

- Chiều dày mực nước tại A được xác định theo công thức sau:

(m).(0,25đ)với H = 26m ; k = 12m/ngày đêm; m =20m

Trang 4

(0,5đ) Cao trình mực nước tại A là HA = 23,81+00= 23,81m (0,25đ)

2 Tại A đặt móng có cao độ +22,5m Kiểm tra độ an toàn của đáy móng?

- Khi không bơm hút nước:

Câu 2: Trình bày nguồn gốc hình thành và phân loại đá trầm tích? Nêu các yếu tố thế nằm của

đá trầm tích? Kể tên một số loại đá trầm tích thường gặp trong xây dựng?

3 điểm

Ý trả

lời

1 Nguồn gốc: Tất cả các loại đá khi lộ ra trên mặt đất đều chịu tác động của các quá trình

phong hóa Kết quả là đá bị phá hủy Một bộ phận hòa tan tạo thành dung dịch, bộ phận

khác tạo thành những mảnh vụn có kích thước khác nhau Các vật liệu được gió hoặc

nước mang đi rồi tích tụ tạo thành đá trầm tích

Quá trình tạo đá trầm tích gồm 3 giai đoạn: giai đoạn tạo vật liệu trầm tích: giai đoạn

trầm tích mềm rời:giai đoạn hóa đá của trầm tích

Phân loại đá trầm tích:

- Đá trầm tích cơ học được hình thành do sự nén chặt và gắn kết các vật liệu vụn

rời

- Đá trầm tích hóa học được hình thành do kết tủa dung dịch hóa học

- Đá trầm tích hữu cơ được hình thành do xác động thực vật

1,5

- Đường phương là giao tuyến của mặt tầng đá với mặt phẳng nằm ngang, là phương

1,0

Trang 5

- Góc phương vị đường phương là góc hợp bởi hướng của đường phương và hướng Bắc

của kim nam châm

- Đường hướng dốc (đường dốc) là nửa đường thẳng nằm trên mặt tầng đá, vuông góc

với đường phương, có chiều quay về phía dốc xuống của tầng đá

- Góc dốc (): là góc hợp giữa đường hướng dốc và hình chiếu của nó trên mặt phẳng

ngang

- Góc phương vị hướng dốc (β): là góc hợp giữa hình chiếu của đường hướng dốc trên

mặt phẳng ngang và hướng Bắc của kim nam châm

Câu 3 Trình bày các đặc trưng của hiện tượng động đất? Kể tên các thang phân cấp động đất và

nguyên lý của chúng?

2 Điểm

Ý trả

lời

*Tâm động đất

- Nội chấn tâm (tâm trong) là điểm nằm trong lòng đất, nơi phát sinh ra động đất Tâm

trong nằm ở độ sâu của manti trên

- Ngoại chấn tâm (tâm ngoài) là điểm nằm trên mặt đất gần tâm trong nhất, có sóng

động đất đến sớm nhất, là hình chiếu theo phương thẳng đứng của chấn tiêu lên mặt đất

* Sóng động đất (sóng địa chấn)

Dao động đàn hồi lan truyền từ chấn tiêu ra tất cả các hướng dưới dạng sóng dọc, sóng

ngang và có phương trình dao đông là:

sóng, biên độ nhỏ, chu kỳ ngắn

- Sóng ngang cũng được truyền từ chấn tiêu, gây ra sự trượt hoặc biến dạng của đất đá

theo phương vuông góc với phương truyền sóng, biên độ lớn, chu kỳ lớn, tốc độ chậm,

- Sóng bề mặt (giống như sóng biển) truyền đi từ chấn tâm, tốc độ truyền sóng mặt nhỏ

nhất nhưng lại gây cho công trình những tác động phá hoại không nhỏ, phá huỷ công

Trang 6

* Năng lượng động đất

Động đất là một hoạt động để giải phóng năng lượng của Trái Đất Năng lượng được

giải phóng trong mỗi trận động đất là rất lớn và có thể tính theo công thức sau:

- Thang độ MCS : Phân 12 cấp theo gia tốc của động đất

- Thang độ MSK-64 : Phân 12 cấp theo mức độ phá hủy của động đất

- Thang độ Richter : Phân cấp động đất theo năng lượng động đất.

0,5

Câu 4: Mặt cắt địa chất công trình được thành lập trên cơ sở nào? Ý nghĩ của mặt cắt địa chất

công trình? Lấy ví vụ về mặt cắt địa chất công trình?

2 Điểm

Ý trả

lời

- Từ số liệu khoan khảo (đào) sát, nhật ký hố khoan (đào), mẫu đất lấy từ hố

khoan (đào),

- Có ít nhất 2 hình trụ hố khoan (đào)

- Có khoảng cách giữa các hố khoan (đào), chiều dày các lớp đất, cao độ đỉnh và

cao độ đáy của các lớp đất, số hiệu mẫu, chỉ số SPT của các lần thí nghiệm…

0,5

- Trên mặt cắt địa chất công trình phản ánh các hiện tượng địa chất, tính chất cơ lý

của đất đá, thành phần đất đá, điều kiện thế nằm nước dưới đất…và thể hiện sựthay đổi thành phân tính chất của các lớp đất đá theo một hướng nào đó trongphạm vi khảo sát

- Biểu diễn ranh giới giữa các lớp đất đá có thành phần và tính chất khác nhau,

chiều sâu xuất hiện và ổn định của nước ngầm trong các lỗ khoan, các đặc trưngvật lý của các lớp đất trong khi vực

- Dựa vào mặt cắt địa chất lựa chọn vị trí đặt móng công trình

0,5

Trang 7

8.0 12.0 10.0

KC céng dån (m) Kho¶ng c¸ch lÎ (m) ChiÒu s© u (m) Cao ® é miÖng hè (m)

Hè khoan

4.0 6.0

-2.0 -4.0 0.0 2.0

-6.0

-30.0 -28.0 -26.0

-32.0

KC1 43.5 13

20.00

13.350 0.00 13.810 0.001.20

8.80

11.70 1.650

2.810 11.00

-4.650 18.00

-5.690 19.50 40.50 -26.690 43.50

- Lưu lượng hút nước từ giếng là :

Trang 8

=19,64m (0.25đ)

- Kiểm tra khả năng xảy ra cát chảy vào hố móng:

(0,25đ)

Câu 2: Trình bày khái niệm và phân loại địa hình, địa mạo? Phân tích ảnh hưởng của địa

hình, địa mạo đến xây dựng công trình?

3 điểm

1 Khái niệm:

- Địa hình là hình dáng của mặt đất Địa hình là kết quả của các quá trình

địa chất nội sinh và ngoại sinh, địa hình luôn biến đổi theo thời gian vàđạt được một trạng thái cân bằng động

- Địa mạo học là khoa học nghiên cứu địa hình có xét đến nguồn gốc địa

hình và xu thế phát triển của địa hình

0,5

- Địa hình âm là vùng lõm xuống so với mặt phẳng ngang, bao bọc xung

quanh bởi các vùng nâng cao địa hình âm gồm có: Lòng chảo, thung lũng,

mương xói, khe hẻm,…

- Địa hình dương có dạng lồi lên so với mặt phẳng nằm ngang, bao bọc

xung quanh bởi các vùng hạ thấp, gồm có: Núi, rặng núi, cao nguyên, sơn

nguyên, đồi, dải đồi,

* Theo nguồn gốc địa hình:

- Địa hình kiến tạo: hình thành do sự vận động kiến tạo của vỏ Trái Đất, tạo nên

địa hình cơ bản của mặt đất như dãy núi, đồng bằng, đáy biển

- Địa hình xâm thực: liên quan đến hoạt động phá hoại của dòng chảy (nước

mưa, nước sông, nước ngầm) làm biến đổi mãnh liệt hình thái địa hình theo thời

gian

- Địa hình tích tụ: là kết quả lắng đọng các sản phẩm của quá trình phong hóa tạo

nên thềm sông, bãi bồi, cồn cát

1,25

- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với công trình cầu : (ví dụ)

1,25

Trang 9

 Khi chọn xây dựng cầu qua vị trí lòng sông rộng thì vận tốc nước chảythấp, dễ thi công, tuy nhiên chiều dài nhịp tăng, tốn kém vật liệu xâydựng.

 Khi chọn xây dựng cầu qua vị trí lòng sông hẹp thì chiều dài kết cấunhịp ngắn, ít tốn vật liệu xây dựng, tuy nhiên nước chảy xiết gây khókhăn cho thi công xây dựng

- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với việc lựa chọn tuyến: (vẽ hình và phân tích)

- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với công trình đường : (vẽ hình và

phân tích)

Câu 3: Khái niệm hiện tượng phong hóa đất đá? Trình bày các kiểu phong hóa đất đá? 2

Điểm

Ý trả lời

đất đá nứt nẻ, tăng tính thấm, giảm độ bền và có thể làm thay đổi thành phần hóa

học của đá, dưới các tác nhân: nhiệt độ, nước, không khí, và hoạt động của thế

giới sinh vật

0,5

a Phong hóa vật lý: Là hiện tượng phá huỷ đất đá một cách cơ học, đất đá bị

vỡ vụn ra nhưng không bị biến đổi thành phần khoáng vật Phong hoá vật lý do

hai tác nhân chủ yếu là nhiệt độ và nước

- Nhiệt độ : Khi nhiệt độ tăng, thể tích khối đá tăng, khi nhiệt độ giảm thểtích khối đá giảm, sự tăng giảm nhiệt độ làm thay đổi thể tích đá, làm đágiảm độ bền và nứt nẻ

- Nước : Nước chảy vào khe nứt làm mở rộng và đào sâu khe nứt, tẩm ướtrồi khô đi, đá hút nước và nhả nước,… làm đá giảm độ bền và tách thànhcác hạt nhỏ

b Phong hóa hóa học : Là hiện tượng phá hủy đất đá dưới các phản ứng hóa học

như : Oxi hóa, thủy phân, thủy hóa, hòa tan Làm thay đổi thành phần hóa học

của đá

c Phong hóa sinh vật : Là hiện tượng phá hủy đất đá dưới sự hoạt động của thế

giới sinh vật như : côn trùng đào bới tìm kiếm thức ăn, rễ cây tiết ra các chất gây

phá hủy đất đá

1,5

Câu 4: Trình bày ưu, nhược điểm của phương pháp khoan khảo sát địa chất công trình? Hãy

kể tên một số thí nghiệm hiện trường tiến hành trong hố khoan? Kết quả của phương pháp

2 Điểm

Trang 10

khoan dùng để làm gì?

Ý trả lời

- Ưu điểm của khoan thăm dò là áp dụng được cho tất cả các loại đất đá,khoan được nơi có nước mặt, nước ngầm và chiều sâu không hạn chế

- Nhược điểm của khoan thăm dò là nặng nhọc, tốn kém (khi khoan đá rấtnhanh hỏng lưỡi khoan), không cho phép quan sát trực tiếp đất đá, kết quảphân định địa tầng phụ thuộc vào kinh nghiệm của người theo dõi khoan

và lấy mẫu, mẫu nguyên dạng kích thước nhỏ hơn và bị xáo trộn nhiềuhơn mẫu đào

0,5

- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn

- Thí nghiệm cắt cánh

- Thí nghiệm nén ngang PMT

0,5

sâu các lớp đất, và các kết quả về trạng thái cùng kết quả thí nghiệm hiện trường

được tổng hợp vào hình trụ hố khoan

- Mẫu nguyên trạng: Dùng để thí nghiệm trong phòng để xác định trọnglượng thể tích, sức chống cắt, tính nén lún,

- Mẫu không nguyên trạng: dùng để xác định các chỉ tiêu như thành phầnhạt, độ ẩm, trọng lượng riêng,

(0,25đ)Cao trình mực nước tại A là HA = YA +Z = 12,03+0,8 = 12,83m (0,25đ)

Trang 11

2 Tại A đặt hầm tại vị trí có cao độ +8m Hỏi nước có chảy vào công trình không?

(0,5đ)

3 Xác định lưu lượng Q tại mỗi giếng để hạ thấp mực nước tại A thêm 0,8m nữa (cho rằng Q tại các giếng bằng nhau) ?

Mặt khác: Q = const vậy lưu lượng Q tại mỗi giếng để hạ thấp mực nước tại A thêm 3,5m

Câu 2: Trình bày nguồn gốc hình thành và phân loại đá biến chất? Tính năng xây dựng của

đá biến chất? Hãy kể tên ít nhất 3 loại đá biến chất thường dùng trong xây dựng?

3 điểm

1 Nguồn gốc và phân loại đá trầm biến chất:

Đá biến chất được thành tạo do sự biến đổi sâu sắc đá magma, đá trầm tíchdưới tác dụng của nhiệt độ cao, áp suất lớn và các chất có hoạt tính hóa học Dựa

vào nhân tố tác động chủ yếu, người ta chia:

- Biến chất tiếp xúc xảy ra ở khu vực tiếp giáp giữa khối magma nóng chảy

và đá vây quanh Nhiệt độ cao làm thay đổi thành phần và tính chất củađất đá, càng xa khối magma mức độ biến chất càng giảm

- Biến chất động lực xảy ra dưới tác động của áp lực cao do trọng lượngcủa các lớp đất đá nằm trên và do áp lực sinh ra trong hoạt động tạo sơncủa các quá trình kiến tạo kèm theo sự tăng cao nhiệt độ làm thay đổithành phần, kiến trúc, cấu tạo của đá

- Biến chất khu vực xảy ra dưới sâu do tác dụng đồng thời của nhiệt độ cao,

áp suất lớn

1,25

- Đá biến chất có cường độ đủ cao đáp ứng yêu cầu xây dựng

1,25

Trang 12

- Các đá biến chất không phân phiến có các tính chất XD tương tự như đámagma xâm nhập Các đá phân phiến thì giống đá trầm tích cơ học.

- Khả năng ổn định của khối đá biến chất phụ thuộc vào mức độ phong hoá,mức độ nứt nẻ Vì vậy, khi XDCT cần nghiên cứu đặc điểm của đá biếnchất trong khu vực để đảm bảo an toàn cho công trình

- Đá hoa được sử dụng rộng rãi làm tượng đài, điêu khắc, đá ốp lát, làm bộtđá

- Các đá khác chủ yếu làm đá hộc và đá dăm Tính phân phiến làm khó khaithác được khối đá kích thước đủ lớn

Quarzit là loại đá chặt xít do cát kết thạch anh bị biến chất tạo thành

Đá hoa do đá vôi có lẫn đolomit tái kết tinh tạo thành.

Đá gneis : Đá có cấu tạo dải

Đá phiến kết tinh Phylit do đá sét bị biến chất tạo nên.

0,5

Câu 3: Trình bày các dạng chuyển động kiến tạo của vỏ Trái Đất? Các loại đứt gãy kiến tạo

có minh họa bằng hình vẽ?

2 Điểm

Ý trả lời

Dao động thẳng đứng thường xảy ra trong phạm vi rộng lớn (một lục địa hay một

phần lục địa), làm thay đổi vị trí lục địa và đại dương (vì vậy còn gọi là chuyển

động tạo lục)

Khi mặt đất được nâng lên, nước biển rút đi, lục địa mở rộng gọi là biển lùi (biển

thoái) Ngược lại, khi lục địa hạ thấp, nước biển tràn vào làm thu hẹp lục địa, gọi

là biển tiến

Dao động ngang làm cho đá bị biến dạng, thế nằm ngang (hoặc hơi nghiêng) ban

đầu của tầng đá bị thay đổi, đảo lộn tạo nên những nếp uốn Khi tốc độ chuyển

động của đá nhỏ, thời gian tác động lâu dài (hàng chục vạn, hàng triệu) năm thì

đá có khả năng uốn nếp Khi lực kiến tạo gây ứng suất vượt quá độ bền của đất

đá, tầng đá sẽ bị nứt nẻ, dịch chuyển tạo nên các khe nứt, đứt gãy

1,0

- Đứt gãy thuận (vẽ hình và phân tích)

Trang 13

Ý trả lời

- Thu thập và nghiên cứu các tài liệu ĐCCT đã có liên quan đến khu vực, để rút

ngắn thời gian khảo sát, tránh sai lầm trong khảo sát, giảm chi phí khảo sát

- Khảo sát tại thực địa (đo vẽ ĐCCT, ĐCTV, địa mạo,…)

0,5

- Tiến hành thăm dò bằng các công trình thăm dò (các lỗ khoan, các hố đào) hay

bằng phương pháp địa vật lý (đo điện, đo chấn động,…)

- Tiến hành thí nghiệm trong phòng và ngoài trời để xác định các tính chất của

đất đá

0,5

- Nghiên cứu để khắc phục những điều kiện địa chất không thuận lợi trong khu

vực xây dựng như cát chảy, xói ngầm, trượt,…

- Quan trắc lâu dài để chỉnh lý các tài liệu đã sử dụng trong thiết kế thi công và

quản lý công trình

0,5

- Thu thập và nghiên cứu các tài liệu ĐCCT đã có liên quan đến khu vực, để rút

ngắn thời gian khảo sát, tránh sai lầm trong khảo sát, giảm chi phí khảo sát

- Khảo sát tại thực địa (đo vẽ ĐCCT, ĐCTV, địa mạo,…)

- Tiến hành thăm dò bằng các công trình thăm dò (các lỗ khoan, các hố đào) hay

bằng phương pháp địa vật lý (đo điện, đo chấn động,…)

- Tiến hành thí nghiệm trong phòng và ngoài trời để xác định các tính chất của

đất đá

- Nghiên cứu để khắc phục những điều kiện địa chất không thuận lợi trong khu

vực xây dựng như cát chảy, xói ngầm, trượt,…

- Quan trắc lâu dài để chỉnh lý các tài liệu đã sử dụng trong thiết kế thi công và

quản lý công trình

0,5

ĐỀ THI SỐ 5 Câu 1 (3đ): Kiểm tra nền đường có bị ngập?

1 Phương trình đường cong hạ thấp mực nước có dạng sau

Trang 14

khả năng xảy ra cát chảy tại nền đường

- Lưu lượng đơn vị của dòng ngầm được xác định theo công thức sau:

Câu 2: Tuổi của đất đá là gì? Trình bày các phương pháp xác định tuổi của đất đá? Hóa

thạch được dùng để xác định tuổi của loại đá nào và cần phải thoải mãn các yêu cầu gì?

3 điểm

1 Khái niệm:

- Tuổi tuyệt đối là khoảng thời gian từ khi đất đá thành tạo đến hiện nay.

- Tuổi tương đối là khoảng thời gian thể hiện quan hệ già, trẻ, trước, saugiữa các tầng đá hoặc các hiện tượng địa chất (tuổi tương đối được thểhiện ở niên biểu địa chất)

b Phương pháp xác định tuổi tương đối

- Phương pháp cổ sinh: Dựa vào hóa thạch của đất đá

- Phương pháp thạch học: Dựa vào thành phần hóa học, kiến trúc, cấu tạo,

đá ở các nơi có cùng thành phần hóa học, kiến trúc, cấu tạo thì có thểcùng 1 tuổi

- Phương pháp địa tầng: theo quan hệ thế nằm, đá già thành tạo trước nằmdưới, đá trẻ thành tạo sau nằm trên

1,0

Trang 15

3 Hóa thạch dùng để xác định tuổi đá trầm tích và phải đảm bảo các yêu cầu sau :

 Loại sinh vật đó phải dồi dào về số lượng hóa thạch và phát triểnrộng khắp trên trái đất

 Loại sinh vật đó chỉ phát triển trong một thời gian ngắn

 Hóa thạch phải được bảo tồn và dễ phân biệt với các hóa thạchkhác

1,0

Câu 3: Khái niệm chuyển động kiến tạo của vỏ Trái Đất? Phân tích ảnh hưởng của chuyển

động kiến tạo đến xây dựng công trình?

2 Điểm

Ý trả lời

- Chuyển động kiến tạo là hiện tượng địa chất nội động lực (do lực tronglong Trái Đất tạo nên) Các phần của vỏ Trái Đất bị nâng lên, hạ xuống,uốn nếp, đứt gãy (kèm theo nứt nẻ) thành tạo nên các cấu trúc địa chất

Chuyển động kiến tạo làm đất đá bị thay đổi kiến trúc, cấu tạo và thế nằm,đồng thời thường tạo ra các dạng địa hình tương phản

0,5

- Làm cho đất đá giảm cường độ, tăng tính thấm, giảm tính đồng nhất,…khi

xây dựng cần phải chọn vị trí xây dựng thích hợp sao cho công trình có

thể ổn định khai thác sử dụng lâu dài, cần có kết cấu công trình phù hợp

và kết hợp với biện pháp xử lý khi xây dựng

- Nếu đất đá nằm ngang, chiều dày lớn, thành phần đồng nhất sẽ thuận lợicho xây dựng

- Nếu đất đá nằm nghiêng hay đã bị uốn nếp, nền công trình đặt trên nhiềuloại đá khác nhau, công trình sẽ bị lún không đều

- Khe nứt có thể làm cho taluy đường, nền đập mất ổn định, công trình bịthấm mất nước,…

- Khu vực có uốn nếp đá bị nứt nẻ, vỡ vụn, thấm nước nhiều không thuậnlợi cho xây dựng Khi độ dốc đất đá lớn dễ gây hiện tượng trượt đất đá

Trên đỉnh nếp lồi, đáy nếp lõm đất đá bị nứt nẻ, nếu thiết kế đường hầm

dễ bị sụt lở nóc hầm và nước chảy vào đường hầm

- Khu vực có đứt gãy thuận, đứt gãy ngang kéo dài, công trình xây dựngphải tránh xa các đứt gãy

1,5

Câu 4: Chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT là gì? Tại sao khi làm thí nghiệm SPT thì chỉ số SPT

lại không được tính đến trong 15cm đầu tiên? Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số SPT ?

2 Điểm

Ý trả lời

Là số lần đập cần thiết của búa có trọng lượng (63,5kg) rơi từ độ cao (76,2cm)

0,75

Trang 16

để đóng một ống mẫu chuẩn đường kính (50,8mm) ngập vào trong đất

(30,48cm)

15cm đầu tiên:

- Thí nghiệm này tiến hành đồng thời với quá trình khoan

- Lớp đất tiếp xúc với mũi khoan bị phá hủy, không còn nguyên trạng nênkhi thí nghiệm SPT thì số lần đập 15cm đầu tiên nhằm loại bỏ lớp đấtkhông còn nguyên trạng đó

0,75

- Chiều sâu thí nghiệm: Chiều sâu càng lớn kết quả càng kém chính xác

- Loại đất ở độ sâu thí nghiệm: Đất càng chặt thì chỉ số SPT càng lớn

- Kinh nghiệm người tiến hành thí nghiệm SPT

0,5

ĐỀ THI SỐ 6 Câu 1: (3đ) 1 Xác định cao độ mực nước tại A biết:

- Chiều dày mực nước tại A được xác định theo công thức sau:

(m).(0,25đ)với H = 26m ; k = 15m/ngày đêm; m =20m

(0,5đ) Cao trình mực nước tại A là HA = 24,54+00= 24,54m (0,25đ)

2 Tại A đào móng sâu 6m Kiểm tra độ an toàn của đáy móng?

Chiều dày đất dưới đáy móng còn lại tính đến mái của tầng chứa nước có áp là h= 29-6-20 =

Ngày đăng: 28/08/2018, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w