Bài thực hành 1 XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG BẰNGSÚNG BẬT NẨY Phương pháp được sử dụng để xác định cường độ chịu nén của bê tông nặng trên cấukiện và kết cấu công trình bằng sú
Trang 1Bài thực hành 1 XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG BẰNG
SÚNG BẬT NẨY
Phương pháp được sử dụng để xác định cường độ chịu nén của bê tông nặng trên cấukiện và kết cấu công trình bằng súng bật nẩy
Chú thích: Lựa chọn phương pháp thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCXDVN 239:2006.
Không áp dụng tiêu chuẩn này trong các trường hợp sau:
- Đối với bê tông có mác dưới 10 MPa và trên 50 MPa;
- Đối với bê tông dùng các loại cốt liệu lớn có kích thước trên 40 mm (Dmax>40mm);
- Đối với vùng bê tông bị nứt, rỗ hoặc có các khuyết tật ;
- Đối với bê tông bị phân tầng hoặc là hỗn hợp của nhiều loại bê tông khác nhau;
- Đối với bê tông bị hoá chất ăn mòn và bê tông bị hoả hoạn;
- Không được dùng tiêu chuẩn này thay thế yêu cầu đúc mẫu và thử mẫu nén;
1.1 Các quy định chung
Phương pháp xác định cường độ chịu nén của bê tông bằng Súng bật nẩy là phươngpháp thí nghiệm gián tiếp (thí nghiệm không phá hủy kết cấu, mẫu thí nghiệm) dựa trên cácquy định sau:
1 Cường độ nén của bê tông được xác định bằng cách so sánh trị bật nẩy đo được vớitrị bật nẩy trong quan hệ chuẩn thực nghiệm giữa cường độ nén của bê tông trên máy nén(R) và trị số bật nẩy trung bình (n) trên súng bật nẩy được xây dựng trước trên cùng mẫu thửchuẩn
2 Để xây dựng quan hệ chuẩn thực nghiệm R - n, sử dụng các mẫu lập phương150x150x150 mm theo yêu cầu kỹ thuật của TCVN 3105: 1993
- Khi thí nghiệm xác định trị số bật nẩy theo phương ngang, mẫu bê tông được cặptrên máy nén với áp lực 0,5 MPa
- Khi thí nghiệm xác định trị số bật nẩy theo chiều từ trên xuống, mẫu bê tông đượcđặt trên nền phẳng của vật cứng có khối lượng không nhỏ hơn 500 kg
- Khi kiểm tra cường độ bê tông cho một loại mác, quan hệ R – n được xây dựng theokết quả thí nghiệm của ít nhất 20 tổ mẫu (mỗi tổ gồm 3 viên mẫu) Các mẫu phải có cùngthành phần cấp phối, cùng tuổi và điều kiện đóng rắn như bê tông dùng để chế tạo sảnphẩm, kết cấu cần kiểm tra Các tổ mẫu được lấy từ các mẻ trộn bê tông khác nhau trongthời gian 14 ngày
- Để quan hệ R - n có khoảng dao động cường độ rộng hơn, có thể chế tạo 40% mẫuthử có tỷ lệ nước xi măng (N/X) chênh lệch trong giới hạn 0,04 so với tỷ lệ nước xi măng(N/X) của sản phẩm kết cấu cần kiểm tra
Trang 23 Biểu đồ quan hệ chuẩn thực nghiệm R - n, có thể xây dựng từ các số liệu thí nghiệmcủa ít nhất 20 mẫu khoan cắt ra từ các phần của kết cấu Mẫu khoan có đường kính khôngnhỏ hơn 100 mm.
- Cần thí nghiệm bằng súng bật nẩy trước khi khoan mẫu Vùng thí nghiệm bằng súngbật nẩy cách chỗ khoan mẫu không quá 100 mm
- Việc khoan mẫu được thực hiện ở những vùng không làm giảm khả năng chịu lựccủa kết cấu
4 Phương trình quan hệ chuẩn thực nghiệm R - n được xác định theo Phụ lục A củatiêu chuẩn thí nghiệm TCVN9334:2012
Trong các nhà máy bê tông đúc sẵn, biểu đồ quan hệ R - n được xây dựng không ít hơn
2 lần trong 1 năm Khi có sự thay đổi vật liệu sử dụng để chế tạo bê tông hoặc công nghệsản xuất cấu kiện thì cũng phải xây dựng biểu đồ mới
5 Đánh giá sai số của quan hệ chuẩn thực nghiệm R - n
+ Sai số của quan hệ R - n được đánh giá bởi đại lượng độ lệch bình phương trungbình ST, theo công thức
ST= √ ∑
i=1
N( Rci n−Rci tb)2
trong đó:
Rci n là cường độ trung bình của bê tông trong tổ mẫu thứ i, được xác định bằng thí
nghiệm trên máy nén;
Rci tb là cường độ trung bình của bê tông trong tổ mẫu thứ i, được xác định bằng thiết bị
bật nẩy
N là số tổ mẫu được thí nghiệm, để xây dựng biểu đồ quan hệ R - n
+ Quan hệ R - n phải có hệ số hiệu dụng F không nhỏ hơn 2 và độ lệch bình phươngtrung bình ST không vượt quá 12% cường độ trung bình của tất cả các tổ mẫu đượcthí nghiệm trên máy nén khi xây dựng biểu đồ quan hệ:
Trang 3- Khi không có điều kiện xây dựng biểu đồ quan hệ chuẩn R-n (gốc hoặc hiệu chỉnh),việc kiểm tra chỉ dựa vào biểu đồ có sẵn trên súng bật nẩy thì cường độ xác định được chỉ
có ý nghĩa định tính, tham khảo
8 Người được giao nhiệm vụ kiểm tra bằng súng bật nẩy cần đảm bảo các điều kiệnsau:
- Được đào tạo tốt nghiệp cả lý thuyết và thực hành về kiểm tra bằng súng bật nẩy
- Được cơ quan có thẩm quyền cấp bằng hoặc chứng chỉ trình độ chuyên môn tronglĩnh vực thí nghiệm không phá huỷ
9 Thí nghiệm xác định cường độ trên các kết cấu có chiều dày theo phương thí nghiệmkhông nhỏ hơn 100 mm
10.Độ ẩm của vùng bê tông thí nghiệm trên kết cấu không chênh lệch quá 30% so với
độ ẩm của mẫu bê tông khi xây dựng biểu đồ quan hệ R - n Nếu vượt quá giới hạn này, cóthể sử dụng hệ số ảnh hưởng của độ ẩm khi đánh giá cường độ bê tông (Phụ lục C tiêuchuẩn TCVN9334:2012)
11.Tuổi bê tông của kết cấu ở thời điểm kiểm tra phải được ghi rõ trong báo cáo thínghiệm Loại phụ gia và liều lượng sử dụng trong bê tông cũng phải ghi trong báo cáo thínghiệm
12.Khi thí nghiệm, trục của súng phải luôn đảm bảo vuông góc với bề mặt của bê tông.Phương thí nghiệm trên kết cấu và trên mẫu để xây dựng quan hệ R-n phải đảm bảo nhưnhau
1.2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
1.2.1 Súng bật nẩy
Trang 4+ Các súng bật nẩy thường được sử dụng hiện nay để thí nghiệm là súng Schmidt hoặccác loại có cấu tạo và tính năng tương tự (phụ lục D tiêu chuẩn TCVN9334:2012);+ Các súng bật nẩy được dùng để thí nghiệm xác định cường độ bê tông phải đượckiểm định 6 tháng một lần;
+ Sau mỗi lần hiệu chỉnh hoặc thay chi tiết của súng bật nẩy phải kiểm định lại súng
- Việc kiểm định súng bật nẩy được tiến hành trên đe thép chuẩn hình trụ có khốilượng không nhỏ hơn 10 kg Độ cứng của đe thép không nhỏ hơn HB 500 Chỉ số bật nẩytrên đe chuẩn có giá trị bằng (80 2) vạch chia trên thang chỉ thị của súng bật nẩy
- Khi kiểm định súng bật nẩy trên đe chuẩn, độ chênh lệch của từng kết quả thí nghiệmriêng biệt so với giá trị trung bình của 10 phép thử, không được vượt quá 5% Nếu quá
5% thì cần phải hiệu chỉnh lại súng bật nẩy
Giá trị trung bình n’ của 10 lần bắn trên đe thép chuẩn khi kiểm tra súng để thí nghiệmtrên kết cấu không chênh lệch quá 2,5%, so với giá trị trung bình n của 10 lần bắn trên đethép chuẩn khi xây dựng đường chuẩn Nếu chênh lệch trong khoảng 2,6 đến 5% thì kết quảthí nghiệm phải hiệu chỉnh bằng hệ số Kn
Kn= n ' n
(5.5)Trong đó:
n là giá trị bật nẩy trên đe thép chuẩn (khi kiểm tra súng, để thí nghiệm mẫu xây dựngđường chuẩn);
n’ là giá trị bật nẩy trên đe thép chuẩn (khi kiểm tra súng, để thí nghiệm trên kết cấu)
1.2.2 Máy mài, giấy ráp
1.2.3 Các dụng cụ khác: phấn, sơn, để đánh dấu vị trí đo
1.3 Đánh dấu vị trí các điểm đo trên kết cấu
Có thể kiểm tra toàn bộ sản phẩm hoặc kiểm tra chọn lọc theo lô
- Nếu lô chỉ có 3 cấu kiện thì kiểm tra toàn bộ
- Nếu lô có trên 3 cấu kiện thì có thể kiểm tra chọn lọc hoặc toàn bộ sản phẩm Khikiểm tra chọn lọc phải kiểm tra ít nhất 10% số lượng sản phẩm trong lô nhưng không ít hơn
Trang 5Đối với cấu kiện mỏng và khối (tấm, panen, blốc, móng, ) cần thí nghiệm không ít hơn
1 vùng trên 1 m2 bề mặt của cấu kiện được kiểm tra
Đối với cấu kiện, kết cấu thanh (dầm, cột, ) cần thí nghiệm không ít hơn 1 vùng trên 1
m dài của cấu kiện được kiểm tra
- Đánh dấu vùng thí nghiệm trên kết cấu, diện tích mỗi vùng thí nghiệm trên kết cấukhông nhỏ hơn 400 cm2
- Bề mặt bê tông của vùng thí nghiệm phải được đánh nhẵn và sạch bụi;
- Các điểm thí nghiệm cách mép kết cấu ít nhất 50 mm Đối với mẫu thí nghiệm, cácđiểm thí nghiệm cách mép mẫu ít nhất 30 mm
- Khoảng cách giữa các điểm thí nghiệm trên kết cấu hoặc trên mẫu không nhỏ hơn 30mm
1.4 Tiến hành thí nghiệm
- Lập phương án thí nghiệm, lập bảng ghi kết quả thí nghiệm
- Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm
- Xem xét bề mặt của sản phẩm hoặc kết cấu, phát hiện các khuyết tật (vết nứt, rỗ,…)
- Xác định điểm đo (vùng thí nghiệm) trên kết cấu
- Đánh nhẵn và làm sạch vùng thí nghiệm đã được đánh dấu trên kết cấu
- Đối với mỗi vùng thí nghiệm trên kết cấu (hoặc trên các mặt mẫu) phải tiến hành thínghiệm không ít hơn 16 điểm, có thể loại bỏ 3 giá trị dị thường lớn nhất và 3 giá trị dịthường nhỏ nhất còn lại 10 giá trị lấy trung bình Giá trị bật nẩy xác định chính xác đến 1vạch chia trên thang chỉ thị của súng bật nẩy
1.5 Tính toán kết quả thí nghiệm
- Giá trị bật nẩy trung bình n của mỗi vùng trên kết cấu được tính theo công thức:
Trong đó:
nb là giá trị bật nẩy trung bình của vùng;
Kn là hệ số được xác định theo công thức (1.5) khi tính các giá trị bật nẩy trung bình củatừng vùng thí nghiệm
- Căn cứ vào giá trị n và biểu đồ quan hệ R-n ta có được cường độ của bê tông tại điểm
đo và tính được cường độ bê tông sản phẩm hoặc kết cấu kiểm tra
1.6 Lập báo cáo kết qủa
Báo cáo kết quả thí nghiệm xác định cường độ bê tông của cấu kiện, kết cấu gồm cácnội dung sau:
- Đối tượng thí nghiệm
- Ngày thí nghiệm
- Tên kết cấu, cấu kiện
Trang 6(MPa)
Hệ sốbiến động
Ghi chú
1
2
Trong đó:
ni: là giá trị bật nẩy của điểm thử thứ i;
¯n: là giá trị bật nẩy trung bình của cấu kiện;
RK: là cường độ trung bình của cấu kiện
1.7 Vệ sinh công nghiệp
Sau mỗi lần thí nghiệm, súng bật nẩy cần được lau sạch bụi bẩn, cất giữ trong hộp, để ởnơi khô giáo Việc bảo dưỡng và kiểm định do cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thựchiện
1.8 Đánh giá độ đồng nhất và cường độ của bê tông kết cấu
1.8.1 Kiểm tra và đánh giá độ đồng nhất của bê tông trong cấu kiện và kết cấu:
- Độ đồng nhất của bê tông được đặc trưng bằng độ lệch bình phương trung bình S và
hệ số biến động cường độ bê tông V
- Việc kiểm tra, đánh giá độ đồng nhất của bê tông đối với cấu kiện, kết cấu riêng lẻhoặc lô cấu kiện kết cấu được tiến hành theo Phụ lục B tiêu chuẩn TCVN9334:2012
- Độ đồng nhất của cường độ bê tông trong cấu kiện, kết cấu riêng lẻ hoặc lô cấu kiện,kết cấu ở thời điểm kiểm tra bị coi là không đạt yêu cầu, nếu hệ số biến động của cường độ
bê tông V vượt quá 20% Việc sử dụng những cấu kiện, kết cấu này phải được phép của cơquan thiết kế
1.8.2 Đánh giá cường độ bê tông của các cấu kiện kết cấu:
Việc đánh giá cường độ bê tông được thực hiện bằng cách so sánh cường độ trung bìnhcủa cấu kiện, kết cấu (Rk) hoặc của lô cấu kiện, kết cấu (Rl), nhận được khi thí nghiệm (bảng1) so với cường độ trung bình yêu cầu của bê tông (Ryc) Cường độ trung bình yêu cầu của
bê tông được xác định theo hệ số biến động của cường độ bê tông V và số vùng kiểm tra Ptrên cấu kiện, kết cấu riêng lẻ, hay số vùng kiểm tra N với lô cấu kiện, kết cấu
Giá trị của cường độ trung bình yêu cầu được lấy như sau:
Trang 7- Khi kiểm tra cấu kiện, kết cấu riêng lẻ lấy theo bảng 2 Nếu kiểm tra lô cấu kiện, kếtcấu (toàn bộ hay chọn lọc) lấy theo bảng 3.
Cường độ bê tông của cấu kiện, kết cấu hoặc lô cấu kiện, kết cấu là đạt yêu cầu, nếuthoả mãn điều kiện sau:
- Khi kiểm tra cấu kiện, kết cấu riêng lẻ:
- Khi kiểm tra toàn bộ cấu kiện, kết cấu trong lô:
- Khi kiểm tra chọn lọc các cấu kiện, kết cấu trong lô:
Bảng XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG BẰNG SÚNG BẬT NẨY 2 Cường độ yêu cầu trung bình của bê tông, tính theo phần trăm cường độ thiết kế
RTK, dùng cho việc kiểm tra cấu kiện kết cấu riêng lẻ
Trang 8Bài thực hành 2 XÁC ĐỊNH VẾT NỨT CỦA BÊ TÔNG BẰNG THIẾT BỊ KIỂM TRA VẾT NỨT TỪ XA KUMONOS
Trong xây dựng cơ bản (nhà cao tầng, công trình cầu, công trình thủy điện, thủy lợi,điện hạt nhân v.v), vấn đề nứt bề mặt là không tránh khỏi Theo phương pháp truyền thốngcác kỹ sư xây dựng kiểm tra, theo dõi vết nứt bằng cách dựng giàn giáo hoặc xử dụng cáctrang bị chuyên dụng Công việc đó dẫn đến chi phí khổng lồ và nguy hiểm cho công nhânthực hiện việc đo vết nứt
Nhược điểm của phương pháp đo lường truyền thống:
Chuẩn bị - lắp đặt giàn giáo, …v.v - kiểm tra trực quan (bản vẽ phác thảo) – chuyển đổi
từ bản phác thảo sang bản vẽ CAD
Vấn đề phải giải quyết: An toàn khi lắp đặt giàn giáo, sự phối hợp để kiểm soát giaothông, kết quả bản vẽ phác thảo khác nhau từ người này sang người khác, dữ liệu khôngchính xác và công việc tốn thời gian
2.1 Giới thiệu về thiết bị kiểm tra vết nứt KUMONOS
2.1.1 Giới thiệu chung
- KUMONOS là một thiết bị đo, được trang bị hệ thống thấu kính, trên thấu kính đó đãđược in sẵn kích thước chuẩn với các độ dày khác nhau, dựa vào vạch chia đó có thể đođược độ dày (độ rộng) vết nứt của bê tông, tường nhà, trụ cầu, Qua thấu kính này, hìnhdạng và kích thước vết nứt sẽ được đo đạc và mô phỏng lại mà người đo không phải thaotác trực tiếp trên bề mặt vết nứt
Trang 9Hình XÁC ĐỊNH VẾT NỨT CỦA BÊ TÔNG BẰNG THIẾT BỊ KIỂM TRA VẾT NỨT
TỪ XA KUMONOS.1 Hình ảnh thước đo Gauge được tích hợp trong thấu kính
- Dữ liệu thu được sau quá trình đo có thể được chỉnh sửa qua hệ thống máy tính bớiphần mềm Autocad
- Hình dạng của vết nứt được đi bằng cách đo các điểm nằm trên vết nứt mà tại đó tạothành đoạn gấp khúc sau đó nối các điểm lại ta sẽ thu được dạng của vết nứt
- Để phân tích các thông số đo được từ hệ thống KUMONOS, máy tính cần trang bịnhư sau:
Hệ điều hành: Win 7 professinal (32bit hoặc 64bit)
Cài đặt phần mềm KUMONOS for Leica
Phần mềm Autocad phiên bản 2000 hoặc 2012
Phần mềm Excel phiên bản 2003 trở lên
2.1.2 Đặc điểm của thiết bị kiểm tra vết nứt từ xa KUMONOS
* Tính năng:
- Là sự kết hợp máy toàn đạc điện tử (Leica Viva TS11)
- Xây dựng quy mô vết nứt và theo dõi quá trình phát triển của hệ thống vết nứt
- Phần mềm ứng dụng được thiết kế chuyên dùng cho đo vết nứt
- KUMONOS có thể đo độ rộng vết nứt0.3mm, 0.2mm, 0.1mm từ khoảng cáchtương ứng 80m, 50m, 25m
- Sự cải tiến phương pháp đo cho phép
Trang 10Hình XÁC ĐỊNH VẾT NỨT CỦA BÊ TÔNG BẰNG THIẾT BỊ KIỂM TRA VẾT NỨT
TỪ XA KUMONOS.2 Hình ảnh bề rộng vết nứt từ góc vuông trực diện và từ một
góc xiên
Hiện tượng này là một vấn đề cho kiểm tra vết nứt,nhưng KUMONOS tự động đền bùcho các góc và đo đượcchiều rộng chính xác
- Thiết bị kiểm tra vết nứt từ xa có thể đo:
+ Bức tường, đập, đường hầm, vỉa hè bê tông và các kết cấu bê tông khác
+ Nơi khó tiếp cận: Chẳng hạn như một đường phố bận rộn, các trụ cầu giữa sông, các
vị trí đặc biệt như gối cầu, xà mũ
+ Nơi giàn giáo và thang máy kéo dài không thể tiếp cận
* Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Lao động phổ thông được giảm
+ Giảm rủi ro chấn thương vì không cần thiết lắp giàn giáo hoặc thang nâng
+ Chi phí giảm cho việc lắp giàn giáo hoặc thang nâng
+ Dễ dàng theo dõi những thay đổi các vết nứt theo thời gian
Trang 11+ Công cụ quan trọng trọng trong việc lập kế hoạch
+ Xây dựng kế hoạch sửa chữa thích hợp
- Nhược điểm:
+ Có các nhược điểm giống máy toàn đạc điện tử như: chứa các sai số do nhiệt độ, ánhsáng, chất lượng máy
+ Phụ thuộc vào kinh nghiệm, thao tác của người đo
2.2 Các bộ phận chính và thiết lập cơ bản KUMONOS
Hình XÁC ĐỊNH VẾT NỨT CỦA BÊ TÔNG BẰNG THIẾT BỊ KIỂM TRA VẾT NỨT
TỪ XA KUMONOS.3 Các bộ phận chính của máy KUMONOS
- Các bộ phận chính của máy KUMONOS bao gồm:
1: Ống kính, là sự kết hợp giữa ống kính trong máy toàn đạc điện tử với thước đo Gaugeđược tích hợp bên trong Tác dụng ngắm và so sánh giữa vết nứt thực tế và thước Gauge đểlấy được thông số nhập vào máy
2: Các phím điểu khiển, bao gồm các phím để nhập số và chữ, các phím chức năng.Dùng đê nhập các thông số, lựa chọn các chế độ đo
3: Màn hình hiển thị, máy được trang bị 1 màn hình hiển thị cảm ứng Có thể quan sátkết quả đo hoặc thao tác trực tiếp trên màn hình
4: Phím điều khiền bàn độ ngang Dùng để di chuyển ống kính theo phương ngang vào
vị trí vết nứt trong quá trình đo
5: Phím điều khiển bàn độ đứng Dùng để di chuyển ống kính theo phương đứng vào vịtrí vết nứt trong quá trình đo
Trang 12- Ngoài ra trên máy còn có:
+ Thẻ nhớ ngoài, giúp lưu trữ và chuyển sang phầm mềm xử lý
+ Hệ thống tia laser giúp đinh hướng đo và xác định sơ bộ vết nứt
+ Bọt thủy tròn giúp xác định trạng thái cân bằng của máy
+ Hệ thống ống kính phụ trợ phục vụ cho việc kiểm tra trại các vị trí: trần nhà, đáydầm, các cấu kiện cong
+ Hệ thống chân máy
2.2.2 Các chế độ đo trong máy
Hình XÁC ĐỊNH VẾT NỨT CỦA BÊ TÔNG BẰNG THIẾT BỊ KIỂM TRA VẾT NỨT
TỪ XA KUMONOS.4 Các chế độ đo của thiết bị KUMONOS
2.2.3 Các thiết lập cơ bản
* Tạo dữ liệu cho quá trình đo
Trước khi tiến hành đo, ta cần tạo cơ sở dữ liệu mới cho quá trình đo, đây là nơi lưu trữ
dữ liệu trong suốt quá trình đo
Trang 13- Bật thiết bị
- Truy cập vào menu “ Job &
Data”
- Đây là nơi chứa dữ liệu trong
quá trình đo và cài đặt, xác lập
điểm tham chiếu
* Tạo điểm tham chiếu
Tương tự như máy toàn đạc điện tử, tại mỗi trạm máy khác nhau, chúng ta cần xác lậpđiểm tham chiếu để phục vụ cho quá trình đo Cách tạo điểm tham chiếu như sau:
Trang 14- Chọn menu “Job & Data”
- Chọn “View & edit data”
Northing-hướng Bắc; Easting-Northing-hướng Đông;
Elevation- Độ cao điểm tham chiếu
- Nhấn “Store” để lưu
* Lắp đặt các phụ kiện
- Thiết bị được gắn trên chân máy
như máy toàn đạc điện tử nên việc
tiến hành lắp, cân máy tại vị trí
điểm tham chiếu được thực hiện
tương tự
Việc cân bằng máy nhờ qua quan
sát bọt thủy tròn có thể quan sát và
làm theo hiển thị trên màn hình
2.3 Các bước xác định chiều rộng vết nứt bằng thiết bị KUMONOS
Như đã trình bày trong mục 12.2.2 trong thiết bị có nhiều chế độ đo áp dụng cho cácđối tượng khác nhau Dưới đây trình bày chế độ đo nhanh “Quick”
- Trong chế độ này chỉ đo được độ rộng vết nứt
- Đối tượng đo là vết nứt, vết nứt góc
- Dữ liệu thu được mô tả dưới dạng 3D, file mở rộng.TXT, dữ liệu ảnh
2.3.1 Thiết lập các thông số đo
Trang 15Trong màn hình “Basic Setting” chọn
các thiết lập sau:
- Tại ô “Setup” chọn “User Setup”
- Tại ô “Msr Method” chọn “Quick”
- Tại ô “Code F Name” chọn đến file
Code
- Tại ô “Save F Name” chọn tên cần đặt,
dưới 17 ký tự
- Tại ô “Msr No.” đặt số từ 000-999
- Tại màn hình “Total station Setup”
chọn “Know backsight” hoặc
“Multiple backside”, ở đây minh họa
- Tại ô “Point ID” chọn tên ID
- Tại ô “Instrument height” nhập chiều
cao máy
- Bấm “OK”