khi phản 2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình hoá học ,xác định các chất o xi hoá ,các chất khử , rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về o xit a xit, a xit tác dụng với dun
Trang 1Ngày soạn 21 tháng 11 năm 2015
GV : Phan Thọ Nhật THPT Hương Khê
CHỦ ĐỀ 6: BÀI TẬP VỀ P, P2O5 VÀ H3PO4
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh cần nắm vững tính o xi hoá và tính khử của P, tính chất o xit a xit của P2O5 ,khi tác dụng với
muối khác nhau H3PO4 là một a xit trung bình ,điện ly yếu , 3 lần a xit , không có tính o xi hoá khi phản
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình hoá học ,xác định các chất o xi hoá ,các chất khử , rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về o xit a xit, a xit tác dụng với dung dịch kiềm
3 Thái độ : Rèn luyện nghị lực học tập, tinh thần sáng tạo ,yêu khoa học
4 Phát triển năng lực : Phát triển về tư duy hoá học ,năng lực phân tích ,tổng hợp ,năng lực vận dụng giải bài tập
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bài giảng phải chuẩn bị chu đáo về lý thuyết các dạng bài tập càn hướng dẫn ,số lượng bài tập phải dồi dào
Trang 22.Học sinh: Ôn tập lại các bài học theo sách giáo khoa ,sách bài tập
III.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại ôn tập ,làm việc nhóm, phiếu học tập, xây dựng bảng ôn tập Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về dãy biến hoá của phot pho ,giải bài tập a xit phot pho ric với dung dịch kiềm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: ( 2 phút).Kiểm tra sĩ số
2.Chữa bài tập về nhà : (10 phút).
3 Giảng bài mới :
Tiết 1: Bài tập về tính chất hoá học của phot pho
Lý thuyết :P vừa có tinh o xi hoá vừa có tính khử ,phot pho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn phot pho đỏ , phot pho o xi hoá các kim loại hoạt động hoá học mạnh như kim loại kiềm ,kiềm thổ tạo ra phot phua kim loại , phot pho khử được các phi kim mạnh như halogen, S, o xi ,một số hợp chất có tính o xi hoá mạnh như KClO3,
Bài tập :
Ví dụ 1 : Viết các phương trình phản ứng giữa P với O2 ,S, Cl2 ( thiếu và dư ) khi đốt nóng
HD giải : P thể hiện tính khử , khi thiếu chất o xi hoá số o xi hoá của P tăng từ 0 lên + 3 , khi thừa chất o xi hoá số o xi hoá của P tăng từ 0 lên +5
4P +3 O2 thiếu → 2 P2O3
4P +5 O2 dư → 2 P2O5
Các trường hợp còn lại học sinh tự viếtcác phương trình
Trang 3Ví dụ 1 : Viết các phương trình phản ứng giữa P với KClO3 và KNO3 khi đốt nóng
HD giải :
6P +5 KClO3 → 3 P2O5 + 5KCl
2P +5 KNO3→ P2O5 + 5KNO2
Ví dụ 3 :
Đun nóng 40g hỗn hợp Ca và P trong điều kiện không có không khí tạo thành chất rắn X Để hoà tan X, cần dùng 690 ml dd HCl 2M tạo thành khí Y Thành phần khí Y là:
HD giải : Ca + P→ Ca3P2
Ca3P2 + 6 HCl → 3 Ca Cl2 + 2 PH3
nếu P dư thì lượng Ca3P2 = 0,23.182= 41,86 gam lớn hơn lượng ban đầu ( vô lý) Vậy Ca dư , có phản ứng giữa Ca với HCl tạo ra khí H2 Chọn đáp án B
VD4 Đốt cháy hoàn toàn 15,5 gam photpho bằng oxi dư rồi hoà tan sản phẩm vào 200 gam nước Nồng độ phần trăm của dung dịch axit thu được là
HD giải : n P = 15,5: 31 = 0,5 mol
4P +5 O2 → 2 P2O5
n P2O5 = ½ n P = 0,5: 2 = 0,25 ; khối lượng P2O5 = 0,25 142 = 35,5 gam
số mol H3PO4 = số mol P = 0,5 .Khối lượng a xit = 0,5 98 = 49gam
Trang 4Khối lượng dung dịch = 35,5 + 200 = 235,5 gam
Vậy nồng độ % của a xit là: 49/235,5.100% = 20,81 % chọn đáp án B
.VD5 Trong phòng thí nghiệm, axit photphoric được điều chế bằng phản ứng sau :
A 3P + 5HNO 3 + 2H 2 O 3H 3 PO 4 + 5NO B Ca 3 (PO 4 ) 2 + 3H 2 SO 4 2H 3 PO 4 + 3CaSO 4
C 4P + 5O 2 P 2 O 5 ; P 2 O 5 + 3H 2 O 2H 3 PO 4 D 2P + 5Cl 2 2PCl 5 ; PCl 5 + 4H 2 O H 3 PO 4 + 5HCl
có số phân tử H 2 O (n) là:
Học sinh tự giải
Tiết 2: Bài tập về tính chất hoá học của P2O5
Tác dụng của P2O5 với dung dịch kiềm
Các trường hợp xảy ra :
Trang 5Xét tỉ số T = nOH - / P2O5
T≤ 2 tạo ra NaH2 PO4
2 < T < 4 tạo ra 2 muối a xit
4 < T < 6 tạo ra muối trung hoà và muối a xit Na2H PO4
T ≥ 6 chỉ tạo ra muối trung hoà
VD 1:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với m gam
HD giải : nP =6,2: 31 = 0,2 mol
nP2O5 = 0,1
n NaOH = 0,4 khối lượng dung dịch kiềm = 50 gam chọn đáp ánB
anion có mặt trong dung dịch X là
A PO 4 3- và OH - B H 2 PO 4 - và HPO 4 2- C HPO 4 2- và PO 4 3- D H 2 PO 4 - và PO 4 3-
Trang 6HD giải : n P2O5 = 0,1 mol
Tiết 3: Bài tập về tính chất hoá học của H3PO4
Phản ứng của a xit với dung dịch kiềm
Các trường hợp xảy ra :
H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
H3PO4 +2 NaOH → Na2HPO4 + 2H2O
H3PO4 +3 NaOH → Na3PO4 + 3H2O
T≤ 1 tạo ra NaH2 PO4
1< T < 2 tạo ra 2 muối a xit
2 < T < 3 tạo ra muối trung hoà và muối a xit Na2H PO4
T ≥ 3 chỉ tạo ra muối trung hoà
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Trang 7b) Tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch X ?
→ H 3 PO 4 + 2KOH → K 2 HPO 4 + 2H 2 O
X 2x x
H 3 PO 4 + 3 KOH→ K 3 PO 4 + 3H 2 O
y 3y y
- x + y = 0,04 2x + 3y = 0,09
→ x = 0,03 ; y = 0,01
- m K 2 HPO 4 = 174 0,03 = 5,22 gam m K 3 PO 4 = 212 0,01 = 2,12 gam
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch X ?
- LTL : n KOH => tạo 2 muối
n H 3 PO 4
→ H 3 PO 4 + NaOH → NaH 2 PO 4 + H 2 O
x x x
= 2,25
= 1,25
Trang 8H 3 PO 4 + 2 NaOH → Na 2 HPO 4 + 2H 2 O
y 2y y
- x + y = 0,2
x + 2y = 0,25
→ x = 0,15 ; y = 0,05
- m NaH 2 PO 4 = 120 0,15 = 18 gam
Củng cố toàn bài
m Na 2 HPO 4 = 142 0,05 = 7,1 gam
Bài tập về nhà :
thành và nồng độ mol/l của dd tạo thành là:
C.21g; 24,8g; 0,33M; 0,67M D.18g; 38,4g; 0,43M ;0,7M.
Nồng độ mol/l của các muối trong dd thu được là:
độ mol/l của dung dịch tạo thành là:
Trang 9C.7g; 14,2g; 0,55M ;0,05M D 9g;12,4g; 0,25M; 0,05M
A.2,72g B.2,27g C.2,30g D.2,9g
lượng là ?
A.Na 2 HPO 4 và Na 3 PO 4 ; 7,1g và 24,6g B.NaH 2 PO 4 và Na 3 PO 4 ; 7,5g và16,4g.
C.Na 2 HPO 4 và Na 3 PO 4 ; 1,7g và 14,6g D.NaH 2 PO 4 và Na 3 PO 4 ; 5,7g và 15,8g.
Câu 6: Cho 20g dung dịch H 3 PO 4 37,11% tác dụng vừa đủ với NH 3 thì thu được 10g 1 muối photphat amoni A.Tìm Công thức của muối A ?
A.(NH 4 ) 2 HPO 4 B.NH 4 HPO 4 C.(NH 4 ) 3 PO 4 D.không xác định được.
A.150ml B.100ml C.200ml D.112ml.
Câu 8: Oxi hoá hoàn toàn 6,2g P bằng oxi, rồi hoà tan sản phẩm vào 25ml dd NaOH 25% (d =1,28g/ml) Muối tạo thành có công thức như thế nào?
A NaH 2 PO 4 B Na 2 HPO 4 C Na 3 PO 4 D NaH 2 PO 4 và Na 2 HPO 4
A.63% B.56% C.49% D.32%.
dd X là bao nhiêu?
Trang 10A.0,66M B.0,33M C.0,44M D.0,55M
dd X là bao nhiêu?
A.0,33M B.0,25M C.0,44M D.1,1M
khi cho dd bay hơi đến khô ?
A.12,72g K 3 PO 4 và 10,44g K 2 HPO 4 B.12,87g K 3 PO 4 và 1,44g K 2 HPO 4
C 12,78g K 3 PO 4 và 14,04g K 2 HPO 4 D.21,78g K 3 PO 4 và 40,44g K 2 HPO 4
trong dd X là bao nhiêu?
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ
Trang 11độ % tương ứng là
7,66%.
cạn dung dịch Khối lượng từng muối khan thu được là
anion có mặt trong dung dịch X là
A PO 4 3- và OH -. B H 2 PO 4 - và HPO 4 2- C HPO 4 2- và PO 4 3- D H 2 PO 4 - và PO 4 3-
(NH 4 ) 2 HPO 4