Dạng 2: Bài toán dời vật, dời thấu kính theo phương trục chínhLý thuyết: - Khi thấu kính giữ cố định, ảnh và vật luôn chuyển động cùng chiều.. Ta có các công thức: + - Khi vật được giữ c
Trang 1Dạng 2: Bài toán dời vật, dời thấu kính theo phương trục chính
Lý thuyết:
- Khi thấu kính giữ cố định, ảnh và vật luôn chuyển động cùng chiều.
- Các công thức liên hệ giữa vật, ảnh, độ dời vật và độ dời ảnh:
+ Gọi d = d2 - d1 là độ dời vật; d' = d2' - d1' là độ dời ảnh Ta có các công thức:
+
- Khi vật được giữ cố định và dời thấu kính, ta khảo sát khoảng cách vật - ảnh để xác định chuyển động của ảnh
Bài tập
Bài 1: Với cả hai loại thấu kính, giữ thấu kính cố định và dời vật theo phương trục chính:
a, Chứng minh ảnh và vật luôn di chuyển cùng chiều
b, Lập hệ thức liên hệ giữa độ dời vật và độ dời ảnh
HD:
a, giả sử d2 > d1 =>-1/d2 > -1/d1 => 1/d2' > 1/d1' => d2' < d1' Tương tự cho trường hợp ngược lại
b,
Bài 2: Một thấu kính hội tụ tạo ảnh thật S' của điểm sáng S đặt trên trục chính Kể từ vị trí đầu tiên, nếu:
- Khi dời S gần thấu kính 5cm thì ảnh dời 10cm
- Khi dời S xa thấu kính 40cm thì ảnh dời 8cm
Tính tiêu cự của thấu kính
HD:
- Xác định ; ; ; Lập phương trình ẩn là d1 - f =>d1 - f = 10 Thế vào tính được f = 10cm
Bài 3: Vật thật đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính Ảnh ban đầu của vật
tạo bởi thấu kính là ảnh ảo bằng 1/2 vật
Dời vật 100cm dọc teo trục chính Ảnh của vật vẫn là ảnh ảo, nhỏ hơn vật 3 lần
Xác định chiều dời vật, vị trí ban đầu của vật Tính tiêu cự
HD:
Bài 4: Một vật phẳng, nhỏ AB đặt trước một thấu kính L tạo một ảnh rõ nét trên màn E Dịch chuyển vật
2cm lại gần thấu kính thì phải dịch chuyển màn E đi một khoảng 30cm mới thu được ảnh rõ nét của vật; ảnh này bằng 5/3 ảnh trước
a, Thấu kính L là thấu kính gì? Màn E được dịch chuyển theo chiều nào?
b, Tính tiêu cự của thấu kính và độ phóng đại của ảnh trong hai trường hợp trên
HD: a, Vật thật cho ảnh thật =>f >0 => Thấu kính hội tụ
E dời xa thấu kính vì ảnh và vật chuyển động cùng chiều
b, Có k2 và k1 đều <0 nên:
=> k1 = -3; k2 = -5
Tính d1; d2 theo f, dựa vào d = -2 tính được f = 15cm
/tmp/coolwsd.mTNPDDPdSw/jails/85-61e7d22a/NVs6REEROxgnc4Od/tmp/user/docs/N578bp2dFQ1fGr4f/document.doc
Trang 2Dạng 2: Bài toán dời vật, dời thấu kính theo phương trục chính
Bài 5: Thấu kính hội tụ có f = 12cm Điểm sáng A trên trục chính có ảnh A' Dời A gần thấu kính thêm
6cm, A' dời 2cm và không đổi tính chất Xác định vị trí vật và ảnh lúc đầu
HD: Dựa vào công thức
biết được d; d'; f tính được d1, d2 ĐS: 36cm; 18cm
Bài 6: Thấu kính phân kỳ có f = -10cm Vật AB trên trục chính, vuông góc với trục chính, có ảnh A'B'.
Dịch chuyển AB lại gần thấu kính thêm 15cm thì ảnh dịch chuyển 1,5cm Xác định vị trí vật và ảnh lúc đầu
HD: Từ
biết được d; d'; f tính được d1, d2 ĐS: 30cm; -7,5cm
Bài 7: Vật thật đặt trước thấu kính, trên trục chính và vuông góc với trục chính Ảnh thật lớn bằng 3 lần
vật Dời vật xa thấu kính thêm 3cm thì ảnh vẫn thật và dời 18cm Tính tiêu cự
HD:
Từ tính được k2; => Biết k1; k2 =>Tính d1; d2 theo f, dựa vào d = 3cm tính được f = 18cm
Bài 8: Vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ được ảnh thật A1B1 cao 2cm Dời AB lại gần thấu kính thêm 45cm thì được ảnh thật A2B2 cao 20cm và cách A1B1 đoạn 18cm Xác định tiêu cự và
vị trí ban đầu của vật
HD:
=> k1; k2 Tính d1; d2 theo f, dựa vào d = - 45cm tính được f = 10cm; d1 = 60cm
Bài 9: Vật cao 5cm Thấu kính tạo ảnh cao 15cm trên màn Giữ nguyên vị trí thấu kính nhưng dời vật xa
thấu kính thêm 1,5cm Sau khi dời màn để hứng ảnh rõ của vật, ảnh có độ cao 10cm Tính tiêu cự của thấu kính
ĐS: 9cm
Bài 10: Vật AB đặt cách thấu kính hội tụ đoạn 30cm Ảnh A1B1 là ảnh thật Dời vật đến vị trí khác, ảnh của vật là ảnh ảo cách thấu kính 20cm Hai ảnh có cùng độ lớn
Tính tiêu cự của thấu kính
ĐS: 20cm
/tmp/coolwsd.mTNPDDPdSw/jails/85-61e7d22a/NVs6REEROxgnc4Od/tmp/user/docs/N578bp2dFQ1fGr4f/document.doc