LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, góp ý, và giúp đỡ của quý thầy cô phòng Công nghệ sinh học Vật liệu và Nano, trung tâm Công Nghệ Sin
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, góp ý,
và giúp đỡ của quý thầy cô phòng Công nghệ sinh học Vật liệu và Nano, trung tâm Công Nghệ Sinh Học thành phố Hồ Chí Minh và các thầy cô chuyên ngành Công nghiệp, khoa Sinh học – Công nghệ sinh học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên đã tạo điều kiện cho em thực tập tốt nhất
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô phòng Công Nghệ Sinh Học Vật Liệu và Nano, trung tâm Công Nghệ Sinh Học thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy bảo em trong thời gian qua
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Lê Quang Luân đã dành thời gian
và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ em hoàn thành đề tài
Em xin cảm ơn ThS Đặng Hoàng Việt cùng các anh chị nhân viên phòng phòng Công Nghệ Sinh Học Vật Liệu và Nano, trung tâm Công Nghệ Sinh Học thành phố HồChí Minh đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình, những người
đã luôn bên cạnh và cổ vũ tinh thần lớn lao và ủng hộ em trong suốt thời gian vừa qua.Mặc dù đã rất cố gắng thực hiện đề tài bằng sự tâm huyết và năng lực của mình, em cũng không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô
và các bạn
Kính chúc tất cả quý thầy cô và các bạn thành công trong công việc và cuộc sống
Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 7 năm 2017
Sinh viênLại Thị Kiều Trang
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
TÓM TẮT 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Vật liệu – công nghệ nano 4
1.1 Công nghệ nano 4
1.2 Vật liệu nano 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.2 Phân loại 4
2 Công nghệ chiếu xạ tạo hạt bạc nano 5
3 Sử dụng PVA làm chất ổn định trong chế tạo nano bạc 6
4 Hạt nano bạc 6
4.1 Giới thiệu về bạc kim loại 6
4.2 Đặc tính kháng khuẩn của bạc 7
4.2 Cơ chế kháng khuẩn của hạt nano bạc 7
4.3 Giới thiệu về hạt nano bạc 9
4.3.1 Định nghĩa 9
4.3.2 Các phương pháp phân tích hạt nano bạc 9
4.3.2.1 Sử dụng kính hiển vi điện tử truyền qua: 9
4.3.2.2 Phân tích phổ UV – VIS 10
4.4.3 Ứng dụng của hạt nano bạc 11
5 Chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus 11
Trang 45.1 Đặc điểm 11
5.2 Đặc điểm gây bệnh 11
6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 13
6.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 13
6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 13
Chương II VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP 15
1 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu 15
2 Vật liệu 15
2.1 Vật liệu thí nghiệm 15
2.2 Dụng cụ 15
2.3 Hóa chất 15
2.4 Môi trường sử dụng 16
2.4.1 Môi trường peptone kiềm: 16
2.4.2 Môi trường TCBS: 16
3 Phương pháp thực hiện 16
3.1 Nội dung 1: Chế tạo dung dịch keo bạc nano/PVA bằng phương pháp bức xạ 16 3.1.1 Xác định liều chiếu xạ bão hòa của dung dịch Ag+/PVA theo nồng độ Ag+ 16 3.1.2 Xác định các đặc trưng 17
3.1.2.1 Đo phổ UV-vis dung dịch keo bạc 17
3.2 Nội dung 2: Khảo sát khả năng kháng khuẩn của dung dịch keo bạc nano/PVA trong điều kiện in vitro 17
3.1.3 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ bạc/PVA lên sự phát triển của vi khuẩn V parahaemolyticus điều kiện in vitro 17
3.1.4 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt nano bạc lên sự phát triển của vi khuẩn V Parahaemolyticus 18
2.2 Thiết lập quy trình chế tạo chế phẩm nano bạc/PVA bằng phương pháp chiếu xạ quy mô 100 lít/mẻ 20
Trang 5Chương III KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 21
1 Chế tạo dung dịch keo bạc nano/PVA bằng phương pháp bức xạ 21
2 Khảo sát khả năng kháng khuẩn của dung dịch keo bạc nano/PVA trong điều kiện in vitro 23
2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ bạc/PVA lên sự phát triển của vi khuẩn V parahaemolyticus trong điều kiện in vitro 23
2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt nano bạc lên sự phát triển của vi khuẩn V Parahaemolyticus, 26
3 Thiết lập quy trình chế tạo chế phẩm nano bạc/PVA bằng phương pháp chiếu xạ quy mô 100 lít/mẻ 28
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 31
KẾT LUẬN 31
ĐỀ NGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Tài liệu Tiếng Việt 32
Tài liệu tiếng Anh 32
Tài liệu Online 34
Trang 6AgNPS/PVA Bạc nano sử dụng PVA làm chất ổn định
e
TCBS Thiosulfate Citrate Bile Salt Sucrose TEM Kính hiển vi điện tử truyền qua
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢ
Bảng 1 1: Số nguyên tử bạc trong một đơn vị thể tích 6YBảng 3.2: Sự thay đổi mật độ quang (OD) của dung dịch Ag+ ở nồng độ 10 mM theoliều chiếu xa…… 21
Bảng 3 3: Hiệu suất kháng vi khuẩn V parahaemolyticus trên môi trường rắn và lỏng
có bổ sung nano bạc ở các kích thước khác nhau 27
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌ
Hình 1.1: Tác động của ion bạc lên vi khuẩn 7
Hình 1 2: Ion bạc vô hiệu hóa enzym chuyển hóa oxy của vi khuẩn 8
Hình 1 3: Ion bạc liên kết với các base của DNA 8
Hình 1 4: Mô hình nguyên lý của TEM so với kính hiển vi quang học 9
Hình 1 5: Ảnh TEM của các hạt nano bạc kích thước 10 nm 10
Hình 1 6: Ảnh UV-VIS của các hạt nano bạc 10
Hình 1 7: vi khuẩn V parahaemolyticus 11
Hình 1 8: dấu hiệu bệnh lý của tôm bị bệnh nhiễm khuẩn 12
Y Hình 2.2: Quy trình chế tạo chế phẩm nano bạc/PVA bằng phương pháp chiếu xạ quy mô lớn 20
Hình 3 1: Ảnh TEM và phân bố kích thước hạt của dung dịch keo bạc nano ở nồng độ 10mM Ag+ 22
Hình 3 2: Ảnh TEM và phân bố kích thước hạt của dung dịch keo bạc nano ở nồng độ 5mM, 20 mM Ag+ 23
Hình 3 3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ bạc nano/PVA lên sự phát triển của vi khuẩn V parahaemolyticus trong môi trường lỏng 24
Hình 3 4: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ bạc nano/PVA lên sự phát triển của vi khuẩn V parahaemolyticus trong môi trường rắn 24
Hình 3 5: Hiệu suất kháng vi khuẩn V parahaemolyticus trên môi trường rắn và lỏng có bổ sung nano bạc ở các nồng độ khác nhau 25
Hình 3.6: kết quả khảo sát ảnh hưởng của kích thước bạc lên sự phát triển của vi khuẩn V parahaemolyticus trong môi trường lỏng 26
Hình 3 7: kết quả khảo sát ảnh hưởng của kích thước bạc lên sự phát triển của vi khuẩn V parahaemolyticus trong môi trường rắn 26
Trang 9Hình 3 8: Hiệu suất kháng vi khuẩn V parahaemolyticus trên môi trường rắn và lỏng
có bổ sung nano bạc ở các kích thước khác nhau 27Hình 3 9: Sơ đồ quy trình chế tạo keo bạc nano bằng phương pháp chiếu xạ 29
Trang 10TÓM TẮT
Chế phẩm keo bạc nano được chế tạo bằng phương pháp chiếu xạ tia Gamma 60) có sử dụng dung dịch bạc nitrat 10 mM với PVA 2% làm chất ổn định Kết quảnhận được kích thước hạt trung bình là 10.09 nm Kết quả nghiên cứu hiệu suất diệt
(Co-khuẩn V parahaemolyticus trong điều kiện in vitro của chế phẩm keo bạc nano/PVA
có kích thước bạc khác nhau (7,5; 10; 15 nm) cho thấy nồng độ bạc 15 ppm và với cáckích thước 7.5 và 10 nm cho hiệu suất kháng khuẩn là khá cao và tiêu diệt hoàn toàn vi
khuẩn V parahaemolyticus Từ kết quả in vitro, chúng tôi đã xây dựng được quy trình
chế tạo chế phẩm nano bạc quy mô 100 L/mẻ với dung dịch bạc 10 nm và nồng độ
1000 ppm
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn và chiếm tỉtrọng cao trong cơ cấu GDP Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả năm 2016 đạttrên 7 tỷ USD tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2015, trong đó tôm là mặt hàng chủlực của thủy sản Đặc biệt, mặt hàng tôm đang có dư địa để phát triển lớn và tômViệt Nam có lợi thế cạnh tranh trên thế giới; kim ngạch tôm đạt trên 3,1 tỷ USD[25] Tuy nhiên, ngành thủy sản vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức do dễ dàng
bị các dịch bệnh tấn công và phát triển gây thiệt hại nặng nề như là bệnh gan tụy
cấp tính (AHPNS) ở tôm do vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus Bệnh ước tính có
thể gây thiệt hại cho ngành nuôi tôm lên đến 1 tỷ USD Hiện nay, phương phápđang được sử dụng phổ biến để điều trị chống các loại vi khuẩn này là kháng sinhnhưng trong những năm gần đây, việc sử dụng kháng sinh không mang lại hiệu quả
hay thậm chí còn làm tăng thêm mầm bệnh [26] Báo cáo của Ven L cho thấy V parahaemolyticus đã kháng lại hầu hết kháng sinh như imipenem, ampicillin,
chloramphenicol, gentamicin, tetracycline và một số kháng sinh khác [23] Hơn nữaviệc tồn đọng dư lượng kháng sinh trong thủy sản gây ảnh hưởng xấu đến sứckhỏe con người [27]
Trước tình hình đó, ngày nay, cùng với sự ra đời và phát triển của công nghệnano, con người đã chế tạo được bạc ở kích thước nano mà vẫn giữ nguyên đượctính chất và khả năng kháng khuẩn của bạc ion Điều này làm tăng đáng kể số ứngdụng của bạc Ở kích thước nano, bạc thể hiện khả năng kháng khuẩn mạnh màkhông gây ảnh hưởng tới con người và môi trường Chính vì vậy, giới khoa họcđang đầu tư nghiên cứu bạc để phục vụ cho các ứng dụng trong y học, nhất là khihiện tượng vi khuẩn kháng kháng sinh ngày càng phổ biến như ngày nay
Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài thực tập: “Chế tạo chế phẩm
nano bạc/PVA bằng phương pháp chiếu xạ và thử nghiệm hoạt tính kháng vi
khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm”.
Trang 12Mục tiêu đề tài:
- Chế tạo thành công chế phẩm bạc nano/PVA bằng phương pháp chiếu xạ
- Khảo sát khả năng tiêu diệt vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus trong điều kiện in vitro của chế phẩm.
- Thiết lập quy trình chế tạo chế phẩm quy mô 100 lít/mẻ
Trang 13Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Vật liệu – công nghệ nano
1.1 Công nghệ nano
Công nghệ nano (nanotechology) là ngành công nghệ liên quan đến việc thiết
kế, phân tích, chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị, hệ thống bằng việc điềukhiển hình dáng, kích thước trên quy mô nanomet (1nm = 10-9m) Ở kích thướcnano, vật liệu sẽ có những tính năng đặc biệt mà vật liệu truyền thống không cóđược do việc thu nhỏ kích thước và tăng diện tích bề mặt
Có hai phương thức cơ bản để chế tạo vật liệu nano là “top–down” và
“bottom-up” “Top-down” nghĩa là chia nhỏ một hệ thống lớn để tạo ra được đơn
vị kích thước nano như phương pháp nghiền, biến dạng … “Bottom –up” là phươngthức lắp ghép các nguyên tử, phân tử để thu được các hạt có kích thước nano gồmcác phương pháp hóa học như sol-gel, lắng đọng hơi hóa học, phương pháp tựlắp ghép (self-assembly) v.v [3]
Công nghệ nano được coi như một bước ngoặt của khoa học kỹ thuật thế giới,
là một trong những ngành công nghệ tiên tiến bậc nhất hiện nay và có rất nhiều ứngdụng trong y học, điện tử, may mặc thực phẩm
1.2 Vật liệu nano
1.2.1 Khái niệm
Vật liệu nano là loại vật liệu ít nhất một chiều có kích thước nanomet Về trạngthái, người ta phân thành ba trạng thái: rắn, lỏng, khí Trong đó, vật liệu đượcnghiên cứu chủ yếu hiện nay là vật liệu rắn [24]
1.2.2 Phân loại
Có nhiều cách để phân loại vật liệu nano, một số cách phân loại thường dùng:
- Phân loại theo hình dáng vật liệu:
Người ta đặt tên số chiều không bị giới hạn ở kích thước nano
Trang 14+ Vật liệu nano không chiều (cả ba chiều đều có kích thước nano), ví dụ đám nano,
hạt nano
+ Vật liệu nano một chiều là vật liệu trong đó một chiều có kích thước nano, ví dụ
dây nano, ống nano
+ Vật liệu nano hai chiều là vật liệu trong đó hai chiều có kích thước nano, ví dụ
màng mỏng
+ Ngoài ra còn có vật liệu có cấu trúc nano hay nanocomposite trong đó chỉ có một
phần của vật liệu có kích thước nm, hoặc cấu trúc của nó có nano không chiều, mộtchiều, hai chiều đan xen lẫn nhau
- Phân loại theo tính chất vật liệu:
+ Vật liệu nano kim loại
+ Vật liệu nano bán dẫn
+ Vật liệu nano từ tính
+ Vật liệu nano sinh học [25]
2 Công nghệ chiếu xạ tạo hạt bạc nano
Nghiên cứu ứng dụng bức xạ để tổng hợp hạt nano kim loại phân tán trongdung dịch (in qaqueous dispersion) đặc bắt đầu từ khoảng cuối những năm 1970 vàsau đó nhiều nghiên cứu đã được tiến hành trong lĩnh vực này Cơ chế đơn giản đểtạo nên hạt kim loại từ ion kim loại tương ứng là cần tạo ra điều kiện khử trong quátrình chiếu xạ Gốc tự do *OH có tính oxi hóa sẽ được chuyển thành gốc tự do cótỉnh khử bằng việc thêm vào hệ chất hữu cơ bắt gốc tự do (free radical scavenger).Chất hữu cơ thường được sử dụng là các loại alcol Cơ chế được mô tả như sau [1]:Bức xạ
H2O >>>-> eaq, *H, *OH, H2O2, H3O+
*OH + RCH2OH -> RC*HOH +H2O
RC*HOH + M (I) -> (M)n + RCH2OH (M là kim loại)
Neaq + M (I) -> (M)n
Trang 15Phương pháp bức xạ có một số ưu điểm như quá trình xảy ra ở nhiệt độ thường,
có thể dễ dàng điều chỉnh quá trình phản ứng, sản phẩm nhận được có độ tinh khiếtcao, thuận lợi cho ứng dụng ở quy mô lớn, hiệu quả kinh tế cao Công nghệ bức xạhiện tại chủ yếu sử dụng các nguồn bức xạ gamma phát ra từ đồng vị Co – 60 và Cr– 157, chùm điện tử gia tốc điện tử và chùm tia ion phát ra từ các máy gia tốc tion
3 Sử dụng PVA làm chất ổn định trong chế tạo nano bạc
Polyvinyl alcohol (PVA) là một polymer tổng hợp tan trong nước, có công thứchóa học [CH2CH(OH)]n, được sử dụng trong sản xuất giấy, dệt may, và các lớp phủ.PVA hoạt động như một tác nhân phân tán ổn định nhờ vào khả năng tan trongnước, dễ tạo màng, chịu dầu mỡ và dung môi, độ bền kéo cao, chất lượng kết dínhtuyệt vời Khả năng tan trong nước của PVA có thể thay đổi trong khoảng rộng vàtheo những ứng dụng đa dạng
PVA hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệtđược sử dụng làm chất ổn định trong chế tạo nano bạc do giá thành rẻ, khả năng tantốt trong nước cũng như không gây độc đối với vi sinh vật
4 Hạt nano bạc
4.1 Giới thiệu về bạc kim loại
Cấu hình electron của bạc: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s1
Bán kính nguyên tử Ag: 0,288 nm
Bán kính ion bạc: 0,23 nm
Bảng 1 1: Số nguyên tử bạc trong một đơn vị thể tích [2]
Kích thước của hạtnano Ag (nm)
Số nguyên tử chứatrong đó
4.2 Đặc tính kháng khuẩn của bạc
Trang 16Bạc và các hợp chất của bạc thể hiện tính độc đối với vi khuẩn, virus, tảo vànấm Tuy nhiên, khác với các kim loại nặng khác (chì, thủy ngân…) bạc không thểhiện tính độc với con người
Từ xa xưa, người ta đã sử dụng đặc tính này của bạc để phòng bệnh Người cổđại sử dụng các bình bằng bạc để lưu trữ nước, rượu dấm Trong thế kỷ 20, người tathường đặt một đồng bạc trong chai sữa để kéo dài độ tươi của sữa Bạc và các hợpchất của bạc được sử dụng rộng rãi từ đầu thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX để điềutrị các vết bỏng và khử trùng
Sau khi thuốc kháng sinh được phát minh và đưa vào ứng dụng với hiệu quảcao người ta không còn quan tâm đến tác dụng kháng khuẩn của bạc nữa Tuynhiên, từ những năm gần đây, do hiện tượng các chủng vi sinh ngày càng trở nênkháng thuốc, người ta lại quan tâm trở lại đối với việc ứng dụng khả năng diệtkhuẩn và các ứng dụng khác của bạc, đặc biệt là dưới dạng hạt có kích thước nano
4.2 Cơ chế kháng khuẩn của hạt nano bạc
Hình 1.1: Tác động của ion bạc lên vi khuẩn [8]
Các đặc tính kháng khuẩn của bạc bắt nguồn từ tính chất hóa học của các ion
Ag+ Ion này có khả năng liên kết mạnh với peptidoglican, thành phần cấu tạo nênthành tế bào của vi khuẩn và ức chế khả năng vận chuyển oxy vào bên trong tế bàodẫn đến làm tê liệt vi khuẩn Nếu các ion bạc được lấy ra khỏi tế bào ngay sau đó,
Trang 17khả năng hoạt động của vi khuẩn lại có thể được phục hồi Do động vật không cóthành tế bào, vì vậy chúng ta không bị tổn thương khi tiếp xúc với các ion này.
Có một cơ chế tác động của các ion bạc lên vi khuẩn đáng chú ý được mô tảnhư sau: Sau khi Ag+ tác động lên lớp màng bảo vệ của tế bào vi khuẩn gây bệnh nó
sẽ đi vào bên trong tế bào và phản ứng với nhóm sunfuahydrin – SH của phân tửenzym chuyển hóa oxy và vô hiệu hóa men này dẫn đến ức chế quá trình hô hấp của
tế bào vi khuẩn
Hình 1 2: Ion bạc vô hiệu hóa enzym chuyển hóa oxy của vi khuẩn [11]
Ngoài ra các ion bạc còn có khả năng liên kết với các base của DNA và trunghòa điện tích của gốc phosphate do đó ngăn chặn quá trình sao chép DNA
Hình 1 3: Ion bạc liên kết với các base của DNA [11]
4.3 Giới thiệu về hạt nano bạc
Trang 184.3.1 Định nghĩa
Hạt nano bạc là các hạt bạc có kích thước từ 1 nm đến 100 nm Do có diện tích
bề mặt lớn nên hạt nano bạc có khả năng kháng khuẩn tốt hơn so với các vật liệukhối do khả năng giải phóng nhiều ion Ag+ hơn
Các hạt nano bạc có hiện tượng cộng hưởng Plasmon bề mặt Hiện tượng nàytạo nên màu sắc từ vàng nhạt đến đen cho các dung dịch có chứa hạt nano bạc vớicác màu sắc phụ thuộc vào nồng độ và kích thước hạt nano
4.3.2 Các phương pháp phân tích hạt nano bạc
4.3.2.1Sử dụng kính hiển vi điện tử truyền qua:
Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) hoạt động trên nguyên tắc giống thấukính quang học, chỉ khác là sử dụng sóng điện tử thay cho bước sóng ánh sáng nên
có bước sóng rất ngắn) và sử dụng các thấu kính điện từ - magnetic lens thay chothấu kính quang học
Ảnh của kính hiển vi điện tử truyền qua cho phép ta quan sát được hình dạng
và xác định được kích thước của các hạt nano
Hình 1 4: Mô hình nguyên lý của TEM so với kính hiển vi quang học [16]
Trang 19Hình 1 5: Ảnh TEM của các hạt nano bạc kích thước 10 nm [16]
4.3.2.2 Phân tích phổ UV – VIS
UV-VIS (Ultraviolet–visible spectroscopy) là phương pháp phân tích sử dụngphổ hấp thụ hoặc phản xạ trong phạm vi vùng cực tím cho tới vùng ánh sáng nhìnthấy được
Do các thuộc tính quang học của dung dịch chứa hạt nano phụ thuộc vào hìnhdạng, kích thước và nồng độ của hạt, nên ta có thể sử dụng UV-VIS để xác địnhcác thuộc tính trên Bạc nano hấp thụ bước sóng cực đại trong vùng bước sóng 380– 430nm tùy thuộc vào hệ ổn định
Hình 1 6: Ảnh UV-VIS của các hạt nano bạc
Trang 20Do hạt nao bạc có kích thước nhỏ hơn 20 nm chỉ có một bề mặt plasmon duynhất nên trong phổ UV-VIS của chúng chỉ xuất hiện 1 đỉnh duy nhất Người ta xửdụng tính chất này để xác định hình dạng của hạt nano bạc.
Vibrio parahaemolyticus là vi khuẩn gram âm, hình que hơi cong, ngắn, di
động Là vi khuẩn kỵ khí tùy ý có phản ứng catalase và oxidase dương tính, lên
men D-mannitol, maltose, L arabinose, không lên men saccharose V parahaemolyticus là vi khuẩn ưa mặn (halophile) tồn tại trong nước biển và các
động vật biển như cá, tôm, sò, ốc, v.v
Vibrio parahaemolyticus phát triển tối ưu ở nồng độ muối 3% NaCl nhưng có
thể phát triển ở nồng độ muối từ 0.5% - 8% Nhiệt độ giới hạn là 5 – 43oC trong đótối ưu ở 37oC pH tối ưu là 7.5 – 8.5 Trong điều kiện thuận lợi, chúng sinh trưởngrất nhanh, thời gian thế hệ ngắn, khoảng 11 phút
5.2 Đặc điểm gây bệnh
V parahaemolyticus có thể gây ra nhiễm trùng vết thương và nhiễm trùng
huyết ở người thông qua tiêu thụ hải sản nấu chưa chín hoặc qua vết thương tiếpxúc với động vật biển hoặc vùng nước ấm ven biển, đặc biệt là ở Đông
Trang 21Nam Á.Tuy nhiên, không phải chủng V parahaemolyticus nào cũng gây bệnh
do chúng mang các gen độc tố khác nhau Trong số đó, hemolysin là loại
độc tố phổ biến nhất ở các loài Vibrio gây bệnh Đây là ngoại độc tố bền nhiệt làm phân giải tế bào hồng cầu và giải phóng hemoglobin Ở loài V parahaemolyticus, có ba gen độc tố hemolysin chính bao gồm tdh và trh mã hóa các
hemolysin bền nhiệt và tlh mã hóa hemolysin không bền nhiệt [5]
Ngoài ra, vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus còn có khả năng gây bệnh hoại tử
gan tụy cấp trên tôm (Acute hepatopancreatic nerosis syndrome - AHPNS) hay còngọi là Hội chứng chết sớm (Early mortality syndrome) và đã ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sản lượng tôm nuôi hằng năm Đây cũng chính là nguyên nhân làm lantruyền nhiều bệnh về đường tiêu hóa, trong đó có bệnh dịch tả, cho người ăn cácmón ăn tái hoặc sống từ tôm [5]
Theo Lightner tôm bệnh thường có một số đặc điểm mô bệnh học đặc trưngnhư: (i) thoái hoá cấp tính của các ống gan tụy với sự rối loạn về chức năng của tếbào E, R và F; (ii) nhân tế bào trương to, tế bào bị hoại tử rơi vào trong lòng ốnggan tụy[16] Ở giai đoạn cuối, phát hiện có hiện tượng tập trung của các tế bàomáu và sự phát triển của tác nhân vi khuẩn thứ cấp chủ yếu là nhóm vi khuẩn
Vibrio trong vùng gan tụy, đặc biệt là ở những ống gan tụy bị hoại tử và thoái
hoá [7]
Hình 1 8: dấu hiệu bệnh lý của tôm bị bệnh nhiễm khuẩn [7]