Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1MÙA A VẢNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ, ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI, LÀM CƠ
SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỀN NGUỒN GEN CÂY HOÀNG ĐẰNG (FIBRAUREA TINCTRIA LOUR) Ở XÃ BẢN MÙ HUYỆN
TRẠM TẤU TỈNH YÊN BÁI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khóa học : 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2MÙA A VẢNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ, ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI, LÀM CƠ
SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỀN NGUỒN GEN CÂY HOÀNG ĐẰNG (FIBRAUREA TINCTRIA LOUR) Ở XÃ BẢN MÙ HUYỆN
TRẠM TẤU TỈNH YÊN BÁI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khóa học : 2013 - 2017 Giáo viên hướng dẫn : ThS La Thu Phương
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Ðồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!
Ths La Thu Phương
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Người viết cam đoan
Mùa A Vảng
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Em thực tập tại UBND xã Bản Mù- Huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái
với đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ sở
đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng
(Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái”
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn nhận được nhiều sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và sự tận tình giảng dạy của các thầy cô giáo suốt 4 năm học vừa qua
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo Đặc biệt, em xin cảm ơn cô giáo Ths La Thu Phương người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề
Em cũng chân thành cảm ơn các cô, chú tại Uỷ ban nhân dân xã Bản
Mù đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại xã
Em cũng xin gửi lời biết ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em suốt thời gian học tập vừa qua
Do thời gian thực tập và điều kiện có hạn cho nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến để chuyên đề của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2017
Sinh viên
Mùa A Vảng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Mẫu bảng phiếu đặc điểm lý tính đất 27
Bảng 3.2: Các thông số được phân tích mẫu đất 27
Bảng 4.1: Tri thức bản địa về sự hiểu biết cây Hoàng đằng 30
Bảng 4.2: Tri thức bản địa về sử dụng và gây trồng loài Hoàng đằng 31
Bảng 4.3: Đặc điểm phân loại và bảo tồn của hai loài cây Hoàn đằng 32
Bảng 4.4: Bảng đo thân cây Hoàng đằng 33
Bảng 4.5: Số đo trung bình 100 lá trưởng thành 34
Bảng 4.6: Số đo trung bình 100 quả trưởng thành 35
Bảng 4.7: Phân bố cây theo độ cao 36
Bảng 4.8: Phân bố cây theo trạng thái rừng 37
Bảng 4.9: Phân bố cây theo tuyến điều tra Error! Bookmark not defined Bảng 4.10: Tỷ lệ cây hoàng đằng có khả năng ra quảError! Bookmark not defined Bảng 4.11: Tổng hợp công thức tổ thành tầng cây gỗ 38
Bảng 4.12: Tổng hợp độ tàn che của các OTC có Hoàng đằng phân bố Error! Bookmark not defined Bảng 4.13: Nguồn gốc, mật độ tái sinh của loài Hoàng đằng 39
Bảng 4.14: Thống kê chất lượng cây tái sinh 39
Bảng 4.15: Bảng tổng hợp độ che phủ trung bình của cây bụi nơi có loài Hoàng đằng phân bố Error! Bookmark not defined Bảng 4.16: Bảng tổng hợp độ che phủ TB của lớp thảm tươi và thảm tươi nơi có loài Hoàng đằng phân bố Error! Bookmark not defined Bảng 4.17: Kết quả phẫu diện đất nơi có loài Hoàng đằng phân bố 41
Bảng 4.18: Kết quả phân tích mẫu đất ở Xã Bản Mù - huyện Trạm Tấu 42
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Thân và rễ cây Hoàng đằng ( Fibraurea tinctoria Lour và
Fibraurea recia Pierre) ở xã Bản Mù - Trạm Tấu 34
Hình 4.2: Lá trưởng thành và lá non cây Hoàng đẳng Fibraurea tinctoria
Lour tại khu vực nghiên cứu 35
Hình 4.3: Hoa và Quả non cây Hoàng đẳng Fibraurea tinctoria Lour tại khu
vực nghiên cứu 36
Trang 8TCVN: : Tiêu chuẩn việt nam
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
MỤC LỤC vii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4
2.2.1 Tình hình nghiên cứu thực vật quý hiếm trên thế giới 4
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 6
2.2.3 Phân vùng sinh thái 13
2.2.4 Khu vực nghiên cứu gồm 5 vùng như sau 15
2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 15
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 15
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
Trang 103.2.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây
Hoàng đằng 19
3.2.2 Đặc điểm phân loại và phân hạng bảo tồn của loài cây Hoàng đằng 19 3.2.3 Đặc điêm nổi bậc về hình thái của Hoàng đằng 19
3.2.4 Đặc điểm phân bố của loài Hoàng đằng 19
3.2.5 Một số đặc điểm sinh thái của loài Hoàng đằng 19
3.2.6 Một số thuận lợi và khó khăn trong công tắc bảo tồn và phát triển loài19 3.2.7 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Hoàng đằng 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1 Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu 19
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu phân loại học 20
3.3.3 Điều tra sơ thám 20
3.3.4 Phương pháp điều tra thu thập số liệu ngoài hiện trường 20
3.3.5 Phương pháp nội nghiệp 28
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH 30
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài Hoàng đằng 30
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân địa phương về các loài Hoàng đằng 30
4.1.2 Thực trạng khai thác sử dụng và gây trồng cây Hoàng đằng 31
4.2 Đặc điểm phân loại và bảo tồn của hai loài cây Hoàng đằng 32
4.3 Hình thái thân rễ, lá, quả, cây Hoàng đằng 33
4.3.1 Đặc điểm hình thái của thân và rễ cây Hoàng đằng 33
4.3.2 Đặc điểm hình thái của lá 34
4.3.3 Đặc điểm hoa quả cây hoàng đằng 35
4.4 Đặc điển phân bố của loài Hoàng đằng 36
4.4.1 Phân bố theo độ cao 36
4.4.2 Phân bố theo trạng thái rừng 37
4.4.3 Phân bố theo tuyến Error! Bookmark not defined
Trang 114.4.4 Đặc điểm cây cái cai đực Error! Bookmark not defined
4.5 Một số đặc điểm sinh thái của loài Hoàng đằng 38
4.5.1 Đặc điểm tầng cây gỗ nơi có Hoàng đằng phân bố 38
4.5.2 Đặc điểm ánh sáng nơi có loài Hoàng đằngError! Bookmark not defined 4.5.3 Đặc điểm tái sinh nơi có loài Hoàng đằng phân bố 38
4.5.4 Đặc điểm cây bụi và thảm tươi nơi có Hoàng đằng phân bố 40
4.5.5 Đặc điểm về đất nơi có Hoàng đằng phân bố 40
4.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài 43
4.6.1 Một số thuận lợi khó khăn trong công tắc bảo tồn phát triển cây Hoàng đằng 43
4.6.2 Đề suất biện pháp bảo tồn và phát triển loài 44
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
I Tài liệu tiếng Việt 49
II Tài liệu nước ngoài 51
PHỤ LỤC
Trang 12Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Từ xa xưa, con người đã biết đã tìm cho mình thức ăn và vị thuốc từ cây
cỏ và tập phân biệt các cây độc Nguyên liệu làm thuốc từ thực vật rất phong phú
và đa dạng Chúng đã được con người nghiên cứu và sử dụng từ xưa đến nay Trong thời kỳ tân dược chưa phát triển thì đây là nguồn thuốc chữa bệnh chính
Mặc dù các tiến bộ của hoá học trong thời gian gần đây cho phép phân lập được các hoạt chất ở dạng tinh khiết, tổng hợp hoàn toàn và điều chế các hoạt chất nhân tạo với số lượng lớn là một bước tiến vượt bậc, nhưng các hoạt chất từ cây cỏ vẫn giữ được tầm quan trọng của nó với nhiều lý do khác nhau
Alkaloid là nhóm hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên quan trọng về nhiều mặt Đặc biệt trong lĩnh vực y học, chúng cung cấp nhiều loại thuốc có giá trị chữa bệnh cao Do vậy loài người đã biết khai thác và sử dụng chúng, cho đến nay đã phát hiện được hơn 6000 hợp chất alkaloid khác nhau
Sự phân bố của hợp chất alkaloid trong giới thực vật tương đối rộng rãi, với hơn 4000 loài có chứa loại hợp chất này Trong cây alkaloid tồn tại ở nhiều bộ phận khác nhau
Cây Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour) thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae) là một trong những loài thực vật có chứa alkaloid được sử dụng rộng rãi Theo cuốn "Dược liệu" nhà xuất bản Y học - 1983 thì dược
phẩm từ cây Hoàng đằng có công dụng chữa đau mắt, mụn nhọt, sốt nóng, kiết lị và ngộ độc thức ăn
Các nghiên cứu từ trước đến nay trên đối tượng cây Hoàng đằng cho thấy các công dụng mà nó có được là do hợp chất alkaloid palmatin - thành phần hoạt
Trang 13chất chính trong cây - tạo ra Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hàm lượng alkaloid toàn phần theo palmatin tính trung bình trong nguyên liệu là 1 - 3%
Tuy nhiên chưa thấy những nghiên cứu cụ thể về sự biến động hàm lượng alkaloid trong các bộ phận của cây, đặc biệt là những nghiên cứu trên đối tượng cây Hoàng đằng mọc hoang ở tỉnh Yên Bái khu vực Tây Bắc Bộ là một trong những nơi có sự phân bố cao
Cây Hoàng đằng mọc hoang ở một số vùng trong tỉnh Yên Bái khu vực Tây Bắc Bộ từ lâu đã được nhân dân địa phương sử dụng làm thuốc và làm nguyên liệu nhuộm Gần đây hiện tượng thu mua nguyên liệu cây Hoàng đằng
để xuất khẩu, chế biến với số lượng lớn diễn ra khá phổ biến
Để tìm hiểu một số đặc điểm thực vật, đánh giá chất lượng alkaloid của cây Hoàng đằng trong điều kiện sinh cảnh ở Yên Bái chúng tôi nghiên cứu
khóa luận: “Nghiên cứu hiện trạng phân bố, đặc điểm sinh thái , làm cơ
sở đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng
(Fibraurea tinctria Lour) tại xã Bản Mù, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái”
Trên cơ sở phân tích các số liệu thu được, đề xuất phương pháp khai thác hợp lý, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên quý này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về cây Hoàng đằng
- Xác định được thực trạng phân bố của cây Hoàng đằng tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái
- Xác định được đặc điểm sinh vật học và sinh thái học và phân bố của loài Hoàng đằng tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số biện phát bảo tồn và phát triển cây Hoàng đằng
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp em hiểu thêm về sự phân bố và sinh trưởng của cây Hoàng đằng
Trang 14- Ứng dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn
- Biết được tầm quan trọng của các loài thực vật quý hiếm nói chung và cây Hoàng đằng nói riêng
- Biết được tầm quan trọng của công tác bảo tồn trong sự nghiệp bảo vệ
và phát triển rừng hiện nay
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh thái, tình trạng phân bố của loài Hoàng đằng nhằm đề xuất một số giải pháp làm cơ sở giúp chính quyền địa phương người dân định hướng bảo tồn phát triển cho loài cây có giá trị này
Trang 15Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
Về cơ sở sinh học
Công việc nghiên cứu đối với bất kỳ loài cây rừng nào chúng ta cũng cần phải nắm rõ đặc điểm sinh học của từng loài Việc hiểu rõ hơn về đặc tính sinh học của loài giúp chúng ta có những biện pháp tác động phù hợp, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bảo vệ hệ động thực vật quý hiếm, từ đó giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về thiên nhiên sinh vật
Về cơ sở bảo tồn
Để bảo vệ phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành (Nghị định số 32/2006/NĐ-CP) [16] Nghị định quyết định các loài động vật thực vật quý hiếm nghiên cấm và hạn chế vào mục đích thương mại
Căn cứ vào Nghị định số 160 ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ,
160/2013/NĐ - CP về động thực vật nguy cấp quý, hiếm cần được ưu tiên bảo vệ
của các quần thể có mức độ bị đe dọa có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh
tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử được xếp vào cấp [17]
Đối với việc khai thác sử dụng thực vật động vật quý, hiếm phải có biện pháp, giấy phép, phương án khai thác theo Mẫu số 03, Phụ lục II Nghị định này nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá bảo vệ bảo tôn quản lý
2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu thực vật quý hiếm trên thế giới
Hoàng Đằng (danh pháp: Fibraurea tinctoria) là thực vật có hoa thuộc
họ tiết dê
Ở Bangladesh có một số cây thuốc quý như Tylophora indica (dùng làm thuốc chữa hen), Zannica indica (thuốc tẩy xổ),… trước kia dễ tìm kiếm,
Trang 16nay đã trở nên hiếm hoi A.S Islam, (1991) [35] Hoặc là loài Ba gạc -
Rauvolfia serpentina vốn mọc tự nhiên khá phổ biến ở Ấn Độ, Srilanca,
Bangladesh, Thái Lan,… mỗi năm khai thác được khoảng 1.000 tấn nguyên liệu xuất sang thị trường Âu - Mỹ, làm thuốc chữa cao huyết áp (riêng Ấn Độ chiếm 40 - 50%) Song, do bị khai thác liên tục nhiều năm đã làm cho cây thuốc này mau cạn kiệt Một số bang ở Ấn Độ đã chính thức tạm đình chỉ
khai thác loài Ba gạc kể trên O Akerele, L de Alwis, và A.S Islam ,(1991) [35] Một loài cây thuốc quí khác là Coptis teeta mọc nhiều ở vùng Đông -
Bắc Ấn Độ, trước kia khai thác hàng chục tấn mỗi năm bán sang các nước vùng Đông Nam Á, nay đã trở nên rất hiếm, thậm chí đang đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng O Akerele,(1991) [35] Theo He Shan An và Cheng Zhong
Ming, (1985) [38] ở Trung Quốc vốn có một số loài Dioscorea spp, trữ lượng
khá lớn, trong thập kỷ 50, đã từng khai thác tới 30.000 tấn, hiện đã bị giảm sút nhiều, có loài thậm chí phải trồng Một vài loài cây dân tộc thuốc quý như
Fritillaria cirrhosa (làm thuốc ho) phân bố phổ biến ở vùng Tây - Bắc tỉnh
Tứ Xuyên nay chỉ còn sót lại ở 1 - 2 điểm, với số lượng cá thể rất ít
Hoặc loài Iphigenia indica có tác dụng chữa ung thư, chỉ phân bố rất
hẹp ở vùng Lijang và Dali tỉnh Vân Nam, do bị tìm kiếm khai thác gay gắt,
hiện có thể đã bị tuyệt chủng Một số loại cây thuốc quí khác như Paris
polyphylla, Gastrodia elata, Nervilia fordii,… cũng là những ví dụ điển hình
Sara Oldfield, tổng thư ký của Tổ chức bảo tồn các vườn bách thảo quốc
tế, nhận xét “Sự biến mất của các cây thuốc là một thảm họa thực sự” Phần lớn
dân số thế giới, trong đó có 80% người châu Phi, hoàn toàn phụ thuộc vào dược thảo để chữa bệnh [37]
Theo một báo cáo của tổ chức bảo tồn quốc tế Plantlife, trên khắp thế giới
có khoảng 50.000 loại cây có thể dùng làm thuốc, nhưng xấp xỉ 15.000 trong số
đó đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng Tình trạng thiếu dược thảo đã xảy ra
Trang 17ở Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya, Nepal, Tanzania và Uganda hình về sự tồn tại
mong manh của chúng ở Trung Quốc P.G Xiao, (1991) [36]
Có thể nói giá trị và lợi nhuận mà cây thuốc đem lại rất lớn Ở Mỹ mỗi năm lợi nhuận thu được từ cây thuốc khoảng 1,5 tỷ USD Ở Trung Quốc, chỉ riêng việc xuất khẩu cao đơn hoàn tán cũng cho doanh thu khoảng 2 tỷ USD/ năm Hiện nay, phong trào dùng cây thuốc để phòng và chữa bệnh trên thế giới đã đặt ra một vấn đề cần lưu tâm: 2/3 trong số 50.000 loài cây thuốc được sử dụng, khai thác từ các cây hoang dại sẵn có nhưng không được trồng lại để bổ sung Theo một nghiên cứu của nhà thực vật học người Anh là Alan Hamilton, thành viên của Quỹ Thế giới Bảo vệ Thiên Nhiên (viết tắt là WWF), có từ 4.000 - 10.000 loài cây cỏ dùng làm thuốc có nguy cơ bị tiệt chủng Nguyên nhân không phải hoàn toàn do sự phát triển của Y học cổ truyền mà theo tác giả là do thị trường dược thảo ở Châu Âu và Bắc Mỹ tăng trưởng 10% mỗi năm trong vòng 10 năm nay Trên quy mô toàn cầu, doanh
số mua bán cây thuốc hàng năm ước tính lên tới 16 tỷ Euro [32]
Theo hệ thống phân loại thực vật APG II (Angiosperm Phylogeny Group II) năm2003, Họ Tiết dê (Menispermaceae) có 75 chi, 450 loài Trong đó có chi Hoàng đằng (Fibraurea) là chi gồm 5 loài dây leo, chủ yếu phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á Loài Fibraurea elliptica phân bố tại bán đảo Luzon Phillipines, loài Fibraurea laxa phân bố tại Indonesia, loài Fibraurea recisa phân bố tại các tỉnh Nam Bộ của Việt Nam, loài Fibraurea trotteri phân bố tại Ấn Độ, loài Fibraurea tinctoria Lour phân bố tại Việt Nam, Lào, Campuchia [33]
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour) thuộc họ Tiết dê
(Menispermaceae), bộ Mao lương (Ranunculales)
Hoàng Đằng còn có tên gọi khác như Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên.Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng
đằng (Fibraurea tinctoria Lour, hay Fibraurea recisa Pierre),
Trang 18Ở nước ta gặp tại các tỉnh Hòa Bình, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lào Cai vào đến Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế (Hốt Mít), Đà Nẵng (Liên Chiểu), Quảng Nam (Đại Lộc, Trà My), Phú Yên (Sông Cầu), Khánh Hòa (Nha Trang), Kom Tum (Đăk Gle, Sa Thầy), Lâm Đồng (Đan Kia, Bảo Lộc).Cây sống dưới tán rừng thứ sinh ở độ cao 10-200m, mọc trên đất hoặc trên đất lẫn đá, cây ưa ẩm Cây mọc hoang ở ven rừng nơi ẩm mát, ở thung lũng, bờ suối ven nương rẫy [5]
Sách đỏ Việt Nam xếp Hoàng đằng ở tình trạng cấp V (sẽ nguy cấp) Khu phân bố bị thu hẹp do nạn phá rừng và khai thác bừa bãi gây nên Danh mục đỏ Việt Nam phân hạng Hoàng đằng ở hạng VU a1 b, c, d Cơ sở phân hạng: loài tuy có phân bố không hẹp nhưng khu phân bố tại nhiều điểm rừng bị chặt phá nghiêm trọng Cây cũng bị khai thác lấy nguyên liệu làm thuốc [22], [23] Đề nghị biện pháp bảo vệ: cấm phá rừng tại khu vực này và có kế hoạch luân chuyển để cây kịp tái sinh Trong số các tỉnh miền Trung, Quảng Bình là địa phương có rừng che phủ thuộc loại cao Song kể từ khi cơn sốt Hoàng đằng lan đến Quảng Bình, thì những khoảnh rừng cấm bắt đầu bị hạ sát để tìm Hoàng Đằng Hầu hết người dân đi tìm Hoàng đằng đều không biết Hoàng đằng dùng làm gì, nhưng thấy bán được với giá cao nên đổ xô đi tìm Tất cả thân cây, rễ, lá Hoàng Đằng đều được các tiểu thương mua với giá cao; sau đó, Hoàng đằng được bán sang Trung Quốc để làm thuốc bắc Theo sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi: Hoàng đằng dùng để thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu tiện, chữa đinh nhọt, nóng tím, viêm ruột cấp tính, đau họng, viêm kết mạc, đau mắt và bệnh hoàng đảm, chữa lị, thân và lá sắc uống chữa đau lưng Hoàng đằng còn làm nguồn nguyên liệu chiết xuất palmatin Trong Hoàng Đằng, rễ cây của nó được mua với giá cao nhất; chính vì vậy, người ta tìm mọi cách để lấy rễ, để lấy được rễ Hoàng đằng, người ta phải triệt
hạ các loài cây rừng khác rộng hàng chục mét vuông Sau khi khai thác được
Trang 19Hoàng đằng người dân bán cho thương lái ngay tại cửa rừng với giá khoảng 5.000-10.000 đồng/1kg, sau đó được đi tiêu thụ với giá khoảng 17.000 - 18.000 đồng /1kg Trước nạn khai thác bừa bãi Hoàng đằng, chi cục Kiểm lâm Quảng Bình, năm 2009 đã bắt giữ 60.458kg Hoàng đằng [13]
Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30-10-2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Theo đó, việc bảo tồn và khai thác dược liệu tự nhiên bao gồm: Quy hoạch các vùng rừng, vùng có dược liệu tự nhiên ở 8 vùng dược liệu trọng điểm, bao gồm: Tây Bắc, Đông Bắc (trong đó có tỉnh Thái Nguyên), Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, để lựa chọn và khai thác hợp lý
24 loài dược liệu, đạt khoảng 2.500 tấn dược liệu/năm; xây dựng 5 vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc quốc gia đại diện cho các vùng sinh thái; phấn đấu đến năm 2020 bảo tồn được 50% và đến năm 2030 là 70% tổng số loài dược liệu của nước ta Về việc phát triển trồng cây dược liệu: Quy hoạch phát triển
54 loài dược liệu thế mạnh của 8 vùng sinh thái phù hợp với điều kiện sinh trưởng, phát triển của cây thuốc để đến năm 2020 đáp ứng được 60% và đến năm 2030 là 80% tổng nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước, tăng cường khả năng xuất khẩu dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu trong nước… Đối với vùng Tây Bắc nói chung và các tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau nói riêng, nhiều nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi để trồng các loại cây dược liệu quý, có hiệu quả kinh tế cao, chính vì vậy, cần có nhiều vùng quy hoạch trồng cây dược liệu để khai thác, phát triển tốt những lợi thế [21]
Lê Thị Thanh Hương (2013) [10] Hoàng đằng nằm trong số 930 loài cây dược liệu đã được điều tra thu thập tại tỉnh Thái Nguyên.Năm 2013 đã tiến hành thu thập mẫu giống và lưu giữ bảo tồn nguồn gen của 14 loài, bước đầu cho thấy khả năng sinh trưởng tương đối khả quan, thích ứng với điều
Trang 20kiện sinh thái Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở việc thu thập và lưu giữ nguồn gen quý này, rất cần những nghiên cứu chuyên sâu nhằm phục vụ khai thác và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng có hiệu quả, giúp ổn định nguồn dược liệu và phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa
a) Các nghiên cứu về bảo tồn
Sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên được soạn thảo và chính thức công bố, trong thời gian từ 1992 đến 1996 và năm 2007 đã thực sự phát huy tác dụng, được sử dụng có hiệu quả trong các hoạt động nghiên cứu giảng dạy, quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên động thực vật ở nước ta, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật, môi trường thiên nhiên nước ta trong giai đoạn vừa qua [22]
Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã Điều này được thể hiện bằng một loạt các văn bản, chính sách đã ra đời Ba mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghị định 18/HĐBT (1992) [15]
Nghị định 48/2002/NĐ-CP (2002) [14] Nghị định sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm
Theo Trần Ngọc Hải (2008) [7] cây Hoàng đằng có thể nhân giống bằng hạt và giâm hom Đối với nhân giống bằng hạt vào tháng 8-9 khi quả bắt đầu chín có màu vàng nhạt đến vàng đậm thì tiến hành thu hái quả Sau khi thu hái không cần bỏ vỏ có thể phơi trong bóng râm từ 1-2 ngày cho quả chín đều Sau đó đem gieo quả lên luống đất hoặc cát đến khi hạt nảy mầm thì đưa vào trong bầu đất để tiện cho việc mang đi trồng sau này Nhân giống bằng phương pháp giâm, hom sau khi cắt các đoạn thân dài 25-40cm rồi giâm trong luống cát hoặc đất ẩm, cũng có thể giâm trực tiếp trong bầu đất sâu từ 15-20cm Nếu giâm trực tiếp trong bầu đất thì phải chọn loại túi bầu
Trang 21tương đối lớn (10x14cm hoặc 12x16cm) Có thể sử dụng thuốc kích thích
ra rễ như IAA, IBA, ABT hoặc NAA Tuy nhiên, tác giả chưa chỉ ra được loại thuốc và nồng độ thuốc kích thích ra rễ thích hợp nhất
Theo Nguyễn Bình An (2011) [1] khi nghiên cứu khả năng nhân giống loài Hoàng đằng tại Vườn quốc gia Bến En - Thanh Hoá Kết quả cho thấy Hoàng đằng có thể nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom với thuốc kích thích ra rễ là IAA 1500ppm trong thời gian 5 giây, độ che bóng thích hợp
là 25% và dùng công thức phân vi sinh 5% trộn với đất tầng mặt để làm hỗn hợp ruột bầu thì cây giống sinh trưởng tốt và tỷ lệ sống cao nhất Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu nghiên cứu kỹ thuật nhân giống hữu tính và đặc điểm sinh thái của cây con trong giai đoạn vườn ươm Đồng thời khi nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom Hoàng đằng, tác giả mới chỉ đưa ra được tỷ lệ hom sống, hom chết mà chưa chỉ ra được tỷ lệ hom
ra rễ và chiều cao của cây đủ tiêu chuẩn để cấy vào bầu là như thế nào Trong một công trình nghiên cứu khác,
Trần Văn Ơn (2004) [20], cho thấy giá trị thương mại và khả năng gây trồng của các loài thuốc ở Việt Nam và ở VQG Tam Đảo Trong đó, tác giả
ghi nhận loài Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria) có khả năng trồng bằng cành
ở Ba Vì Ngoài ra, loài Hoàng đằng cũng đã được một số tác giả khác như
Võ Văn Chi (1997) [3] đã nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng, nhân giống, tuy nhiên chưa có kết quả cụ thể, nhưng phần lớn các tác giả cho rằng Hoàng đằng có thể trồng được bằng hạt hoặc bằng giâm cành, song hiện tại cây thuốc này chưa có hướng dẫn kỹ thuật chính thức Trong phạm vi thực nghiệm, người ta đã thành công trong việc nhân giống bằng các đoạn thân và cành (có sử dụng chất kích thích ra rễ)
Theo Phạm Hữu Hạnh, Hà Văn Năm (2014) [8] Nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom, sử dụng thuốc kích thích ra rễ IAA với nồng độ 1.500ppm đã cho tỷ lệ ra rễ, số rễ một hom và chiều dài rễ đạt cao nhất Tỷ lệ
Trang 22ra rễ đạt 58,9%, số rễ một hom đạt 6,1, chiều dài rễ 3,8cm Sau 50-60 ngày khi cây hom có từ 3-4 lá có thể đem cấy chuyển vào bầu
Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) [9] Khi nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái, sinh vật học của san van Quảng Ninh và các mô hình sử dụng đã phát hiện được 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài
Lê Ngọc Công (2004) [6] đã nghiên cứu ảnh hưởng của một số quần
xã thực vật và độ che phủ ảnh hưởng theo tính chất hóa học của đất tới lượng vi sinh vật thành phần giun đất, hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ,
468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây
quý như: Móng bò (Bauhinnia pyrrhoclaza) Ràng ràng xanh (Ormonsia
fordiana) Vang (Caesalpina sappan) Sòi tía (Saplum discolor) Bùm bụp (M, barbatus) Me rừng (Phyllanthus emblica) Bồ cu vẽ (Breynia fruticosa)Thầu
táu (Aporusa miccrocalyx) Hoàng đằng (Fibraure tinctorea) Dây đau xương (Tinospora sinensis)
Đỗ Tất Lợi (1965) [13], trong “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”
đã xuất bản bộ sách, “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” và được tái bản năm 2000 Công trình liệt kê gồm 800 loài con và vị thuốc, trong đó phần lớn là thực vật, phân bố, thu hái chế biến công dụng và liều dùng
Đề tài “Điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài nguy cấp quý, hiếm thuộc danh mục nghị định 32/2006/NĐ - CP theo vùng sinh thái” Trung tâm tài nguyên và môi trường lâm nghiệp viện điều tra quy hoạch rừng Đã xếp 37 loài thực vật quý, hiếm trên hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam thành 6 nhóm giá trị công dụng khác nhau Những loài có ý nghĩa về tính đặc hữu, phân bố hẹp và có giá trị trong bảo tồn nguồn gen như: Bách đài loan (Taiwania cryptomerioides), Bách vàng (Xanthoccyparis vietnamensis), Thuỷ
tùng (Glyptostrobus pensilis), Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour), và Gù
hương (Cinnamoou balansae) [16]
Trang 23b) Nghiên cứu về sinh thái
Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, Ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
Khi nghiên cứu sinh thái các loài thực vật, Lê Mộng Chân (2000) [2]
Đã nêu tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu Sinh thái thực vật nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗi loài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh
Thái Văn Trừng (1978) [27] Thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi, 289 họ
Nguyễn nghĩa Thìn (1997) [24] Đã thống kê điều tra các thành phần loài
có tác dụng làm thuốc của VQG Tam Đảo, cho biết có nhiều loài thuốc thuộc
nhiều họ và chi khác nhau làm thuố như, Tắc kề đá (Drynaria Forturei) Dây gắm (Gne montanum Markgr) Củ bình vôi (Stephanrotunda Lour,) Ba kích (Morinda officinalis How), Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour và
Fibraurea recisa Pierre), Dây nắm cơm (Kadsura coccinean Lem.)
Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1995) [5] Nghiên cứu thành phần loài, dạng sống sa van bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện loài thuộc 47
họ khác nhau Các nghiên cứu có liên quan Phan Kế Lộc (1970) [11] Đã xách định hệ thực vật miền bắc Việt Nam có 5609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ, tác giả đã đề nghị áp dụng công thức đánh giá tổ thành loài rừng nhiệt đới
Nguyễn Nghĩa Thìn, Lê Thị Thanh Hương (2012) [26] Hoàng đằng
Tên khoa học:(Fibraurea tinctoria Lour).Thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae)
Trang 24Tai tỉnh Thái Nguyên Bộ phận dùng và công dụng: sử dụng cả rễ và thân để chưa bệnh đau đầu, đau bụng
Phạm Hữu Hạnh, Hà Văn Năm Hoàng đằng (2014) [8] (Fibraurea tinctoria Lour)đã nhân giống vị cây thuốc Hoàng đằng cho thấy tỷ lệ nẩy mầm của hạt là (82,2%)
Hoàng đằng là loài cây có thể nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom đặt (87,5%)
Việt Nam là một trong những nước có tốc độ suy giảm với tốc độ rất nhanh nhiều loài động thực vật dang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong đó
có rất nhiều loài quý hiếm không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới, hiện nay với tác động mạnh mẽ của con người với cái lợi ích trước mắt mà đã quên hết
đi tất cả những gì thiên nhiên mang lại cho chúng ta, sự cấp bách do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại các khu rừng Trạm Tấu, đặc biệt là tại xã Bản Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái Tại đây nhiều khu rừng đã bị tàn phá qua mức không thương tiếc ảnh hưởng rất lớn đến cây rừng và lâm sản ngoài
gỗ Vì vậy vấn đề nghiên cứu đặc tính sinh học nhằn bảo vệ loài quý hiếm đặc biệt là cây Hoàng đằng là một vấn đề cần được chú ý góp một phần nhỏ vào công tác bảo vệ, qua hoạt động này giúp ta bảo vệ duy trì được thêm một số loài thực vật đang và đã bị khai thác chỉ còn số lượng rất ít để tiếp tục được đưa vào bảo vệ, với hy vọng qua kết quả nghiên cứu này nhiều loài khác cũng
sẽ được nghiên cứu và bảo vệ và mỗi con người chúng ta sẽ nhận thức được tần quân trọng của các loài thực vật hoang dã hữu ích
2.2.3 Phân vùng sinh thái
Vùng Tây Bắc Bắc Bộ
Địa hình Vùng Tây Bắc là vùng miền núi phía tây của miền Bắc Việt
Nam: Địa hình Tây Bắc hiểm trở, có nhiều khối núi và dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Tây Bắc là một vùng gồm chủ yếu là núi trung
Trang 25bình và núi cao Đây là nơi có địa hình cao nhất, bị chia cắt nhất và hiểm trở nhất Việt Nam Các dạng địa hình phổ biến ở đây là các dãy núi cao, các thung lũng sâu hay hẻm vực, các cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình
Dãy núi cao và đồ sộ nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều đỉnh cao trên 2500m, đỉnh núi cao nhất là Fansipan (3143m) Dãy núi Song Mã dài 500km Giữa hai dãy núi này là vùng đồi núi thấp lưu vực sông Đà.Trong lưu vực sông Đà có một dãy cao nguyên đá vôi chạy suốt từ Phông Thổ đến Thanh Hóa, và có thể chia nhỏ thành các cao nguyên Tà Phình, Mộc Châu, Nà Sản Cũng có các lòng chảo như Điện Biên, Nghĩa Lộ, Mường Thanh
Miền Bắc là khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa đông bắc từ lục địa châu Á thổi ra Thái Bình dương nên miền Bắc có mùa đông khá lạnh rất lạnh với mùa hè; đồng thời 2 mùa còn lại (xuân, thu) tương đối ngắn (so với các vùng khí hậu ôn đới)
Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm ở vùng cao nguyên là núi cao lớn hơn
Tiểu vùng, chỉ tiêu, đặc điểm chủ yếu: thảm thực vật rừng Các kiểu rừng đặc trưng bao gồm:
- Kiểu rừng hỗn loài nửa rụng lá với các loài đại diện thuộc các họ Tử
vi (Lytraceae), họ Bàng (Combretaceae), họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae) Trọng tâm phát triển lâm nghiệp là củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng chống cát bay ven biển và xây dựng các khu nguyên liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Trang 26- Kiểu rừng kín, hỗn loài, lá rộng thường xanh mưa ẩm và rừng lá kim phụ vụ cho nguyên liệu, hỗn loài, lá rộng thường xanh mưa ẩm đồi, núi thấp
và trung bình 700-2100m với đa dạng sinh học khá cao như ở các KBT và sinh cảnh Chế Tạo Mù Cang Chải Yên Bái
2.2.4 Khu vực nghiên cứu gồm 5 vùng như sau
+) Vùng 1 Thôn Bản Hát xã Hát Lừu, diện tích là 1730m2, có độ dốc 300
- 370, độ cao từ thấp nhất là 869m cao nhất 1008m so với mặt
nước biển, trạng tái rừng là đất chăn thả
+) Vùng 3 Khu rừng Háng Đế Tủ, vơi tổng diện tích 3860m2,
- 400, độ cao so với mặt nước biển 916m - 1047m
+) Vùng 5 Thôn Háng Chi Mua xã Bản Mù, khu rừng phục hồi sau nương rãi tổng diện tích đi là 5398m2, độ dốc 350
- 40o, độ cao so với mặt nước biển là 734m - 1218m
2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1 Vị trí địa lý
- Trạm Tấu là một huyện vùng cao, đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái, cách Thành phố Yên Bái 114 km về phía Nam theo tuyến đường độc đạo tương đối hiểm trở, trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ảnh hưởng lớn của khí hậu vùng lòng chảo Mường Lò, Độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 900m Đỉnh núi cao nhất là 2.985m so với mặt nước biển, địa hình dốc nằm trong vùng
Trang 27khí hậu nhiê ̣t đới gió mùa và chia cắt mạnh chịu sự ảnh hưởng của dãy núi Hoàng Liên Sơn rất phù hợp với việc phát triển du lịch sinh thái
- Với dân tộc Toàn huyê ̣n có 11 dân tô ̣c anh , em đoàn kết chung sống trên các triền núi cao Trong đó : Dân tô ̣c Mông chiếm 77%; Dân tô ̣c Thái 16% còn lại là các dân tộc khác như: Khơ Mú , Tày, Mường,v,v
- Về địa lý: Huyê ̣n Tra ̣m Tấu cách trung tâm tỉnh lỵ 114 km, nằm trong vùng khí hậu nhiê ̣t đới gió mùa Độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 800m Đỉnh núi cao nhất là 2.985m Đi ̣a hình dốc cao thuô ̣c dãy núi Hoàng Liên Sơn rất phù hợp với viê ̣c phát triển du li ̣ch sinh thái
Huyện nằm ở phía Tây Tây Nam tỉnh yên Bái
Phía Tây bắc giáp huyện Mù Cang Chải
Phía Đông - Đông Bắc tiếp giáp với huyện Văn Chấn;
Phía Tây - Tây Nam giáp với huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
+ Tổng diện tích (ha): 74.618,53
+ Đất nông nghiệp (ha): 5.117,51
+ Đất Lâm nghiệp (ha): 45.578,02
+ Đất chưa khai thác (ha): 13.167
2.3.1.2 điều kiện địa hình
Huyê ̣n Tra ̣m Tấu cách trung tâm tỉnh lỵ 114 km Nằm trong vùng khí
hâ ̣u nhiê ̣t đới gió mùa Độ cao trung bình so với mă ̣t biển khoảng 800m, đỉnh núi cao nhất là 2.985m Đi ̣a hình dốc cao thuô ̣c dãy núi Hoàng Liên Sơn rất
Trang 28phù hợp với việc phát triển du lịch sinh thái
2.3.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết
Trạm Tấu nằm trong vùng nhiệt đ ới gió mùa Do đi ̣a hình núi cao nên nhiê ̣t đô ̣ về mùa hè không cao Mùa đông giá rét , có năm nhiệt độ về mùa đông xuống tới 0o
C, tuyết phủ trên các cành cây và núi cao
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình là 22 -
230C; (cao nhất từ 37-390C, thấp nhất từ 2 - 40C); tổng nhiệt độ trong năm từ 7.500- 8.0000 C lýợng mưa trung bình 1.500 - 2.200 mm/năm; độ ẩm trung bình 83 - 87%, thuận lợi cho việc phát triển nông - lâm nghiệp, có điều kiện phát triển cây lương thực, thực phẩm và du lịch
2.3.1.4 Về đất đai thổ nhưỡng
Huyê ̣n Tra ̣m Tấu có diê ̣n tích tự nhiên là 74.618,53 ha Trong đó đất lâm nghiê ̣p 57.799,2 ha;
Đất nông nghiệp 5.117,5 ha;
Đất trồng cây hàng năm 4.302,44 ha còn la ̣i là các loa ̣i đất khác
Đất chưa sử dụng là 10 525,63 ha rất phù hợp với viê ̣c trồng rừng , trồng cỏ chăn nuôi và phát triển cây hàng năm
2.3.1.5 Về tài nguyên - khoáng sản
a, Tài nguyên khoáng sản
+ Tài nguyên khoáng sản : Theo khảo sát ban đầu Tr ạm Tấu có một số loại quặng như chì, kẽm, sắt, đá xây dựng v,v
b, Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng: Hiện nay Tra ̣m Tấu có 38.361,1 ha đất có rừng Trong đó rừng phòng hô ̣ 36.504,3 ha, Rừng khoanh nuôi tái sinh 9.829,7 ha Tỷ lệ che phủ của rừng đa ̣t khoảng 51,4 %
c, Tài nguyên nước
Tài nguyên rừng: Hiện nay Tra ̣m Tấu có 38.361,1 ha đất có rừng Trong đó rừng phòng hô ̣ 36.504,3 ha, Rừng khoanh nuôi tái sinh 9.829,7 ha Tỷ lệ
Trang 29che phủ của rừng đa ̣t khoảng 51,4 %
2.3.1.6 Nguồn nhân lực
- Dân số toàn huyê ̣n hiê ̣n có trên 31 nghìn ngườ i , với 6.150 hô ̣ Là huyê ̣n vùng cao có nhiều dân tộc song đồng bào các dân tộc trong huyện sống đoàn kết, cần cù chi ̣u khó , thông minh, sáng tạo Con người thân thiê ̣n và rất yêu mến nghê ̣ thuâ ̣t , có nhiều loa ̣i hình văn hoá nghê ̣ thuâ ̣t dân tô ̣c đă ̣c sắc như khèn Mông , khèn Môi của đồng bào Mông ; sáo Pí ló , Pí thiu của đồng bào Thái, múa Cồng chiêng của đồng bào Khơ Mú và các loại h ình hát Dân
ca, Dao duyên, Hát đối của các dân tộc v v
- Lợi thế có tính chất quyết định và bền vững của huyện là: Sự đoàn kết nhất trí của các dân tộc anh em trong huyện, sự nhiệt tình cách mạng với sự lãnh đạo vững vàng của Đảng bộ, nhân dân các dân tộc trong huyện
- Phát huy lợi thế tiềm năng của tỉnh để phát triển toàn diện và vững chắc kinh tế - xã hội, phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao về kinh tế và tiến bộ xã hội Giảm ở mức cao nhất khoảng cách chênh lệch so với trung bình của tỉnh
Trang 30Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Loài Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour và
Fibraurea recisa Pierre)
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài
cây Hoàng đằng làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài
- Đề tài được tiến hành từ tháng 01/08/2016 đến tháng 31/12/2016
- Địa điểm nghiên cứu: Tại Xã Bản Mù và xã Bản Hát
huyện Trạm Tấu Yên Bái
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Hoàng đằng
- Đặc điểm phân loại và phân hạng bảo tồn của loài cây Hoàng đằng
- Đặc điêm về hình thái của Hoàng đằng
- Đặc điểm phân bố của loài Hoàng đằng tại khu vực nghiên cứu
- Một số đặc điểm sinh thái của loài Hoàng đằng
- Một số thuận lợi và khó khăn trong công tắc bảo tồn và phát triển loài
- Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Hoàng đằng
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu
- Các tài liệu, công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh thái, hình thái, tái sinh, giá trị sử dụng, của loài Hoàng đằng được thực hiện ở trong
và ngoài nước
- Các số liệu, tài liệu, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng tại xã Bàn Mù huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu
Trang 313.3.2 Phương pháp nghiên cứu phân loại học
Để xác định, làm quen và nhận rõ loài khi triển khai nghiên cứu thực địa thì việc nghiên cứu phân loại loài rất quan trọng Nghiên cứu này thực hiện tốt giúp nhà nghiên cứu không nhầm lẫn đối tượng nghiên cứu Ngoài ra,
nó cũng chỉ rõ vị trí phân loại của loài trong các hệ thống phân loại
Để thực hiện được nội dung này, đề tài đã tiến hành nghiên cứu các tài liệu liên quan về hệ thống học của chi và họ Tiết dê trên thế giới và trong nước,
đồng thời tiến hành kiểm tra và được thầy giáo La Quang Độ giảng viên trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên hướng dẫn cách nhận biết cây Hoàng đằng ngoài thực địa để không bị nhầm lẫn với các cây khác Các đặc điểm hình thái
của loài cũng được nghi chép để phục vụ nghiên cứu hình thái loài
3.3.3 Điều tra sơ thám
Sau khi đã có những thông tin sơ bộ về hình thái và phân bố của loài, đề tài tiến hành xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra Điều tra
3.3.4 Phương pháp điều tra thu thập số liệu ngoài hiện trường
a) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái
Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại diện kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có Đây là phương pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001) [18] Cụ thể như sau:
- Quan sát mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận: thân cây, vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa và hạt của cây Hoàng đằng, đối với thân
Trang 32cây ta dùng thước dây để xác định chu vi tại vị trí D1.3, đo lá và quả bằng cách chọn những lá và quả sinh trưởng bình thường không bị sâu bệnh hay biến dạng dùng thước kẻ hoặc thước dây đo chiều dài và rộng rồi ghi lại các thông
số đã đo vào bảng, ngoài ra chúng ta có thể dùng thước kẹp để đo kích thước quả rất tiện lợi và có độ chính xác cao
- Lấy mẫu tiêu bản không những của loài nghiên cứu mà lấy của các loài khác trong quần xã phục vụ cho việc định danh loài Các mẫu vật thu được cần
so sánh với các tiêu bản trước đây hoặc những loài cây có hình thái tương tự nhằm xác định tính chính xác của loài Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001) [18]
- Đo đếm giá trị trung bình của lá và quả cây Hoàng đằng Thu hái 100 mẫu lá, quả ở 3 vị trí trên tán cây (dưới tán, giữa tán và đỉnh tán)
- Dụng cụ thiết bị hỗ trợ: Máy ảnh, thước dây, ống nhòm, thước đo
độ cao, GPS,…
b) Phương pháp phỏng vấn người dân
Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sử dụng các loài Hoàng đằng trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn như sau: Những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác
và sử dụng các loài cây gỗ trong khu vực để sử dụng cho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như để trao đổi và mua bán, Những người an hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ Kiểm lâm địa bàn trong khu vực … điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây để thu thập các thông tin về giá trị sử dụng, phân bố, dấu hiệu nhận biết của cây đực và cây cái… theo phiếu phỏng vấn (phiếu phỏng vấn tại phụ lục 1) Số lượng điều tra 30 phiếu/ khu vực nghiên cứu, xã Bản Mù và xã Hát Lừu
c) Điều tra theo tuyến ngẫu nhiên
Phương pháp được thực hiện là những phương pháp thông dụng được sử
Trang 33dụng trong điều tra lâm học và nghiên cứu thực vật học Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [25] Tại mỗi khu vực, nắm bắt thông tin chung thông qua tài liệu của VQG và thông qua phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương,… Kế thừa tài liệu đã có kết hợp với điều tra bổ sung theo tuyến ngoài thực địa nhằm xác định vùng phân bố của loài Hoàng đằng Tại Khu vực nghiên cứu lập các tuyến điều tra đi qua khu vực có loài Hoàng đằng phân bố và đi qua các trạng thái rừng khác nhau Trên các tuyến điều tra, tiến hành điều tra phát hiện bằng cách quan sát Nhận dạng qua đặc điểm hình thái trên những tuyến điều tra
- Dựa trên bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực tiến hành sơ thám khu vực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan và các cán bộ, người dân quen biết thông thạo địa hình Lập kế hoạch cho công tác điều tra ngoại nghiệp
- Chọn và lập tuyến điều tra đại diện cho khu vực nghiên cứu,
Bảng 3.1 Tổng hợp điều tra theo tuyến tại khu vực nghiên cứu
Trang 34d) Điều tra trên các OTC điển hình
Điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình (những nơi có loài Hoàng đằng xuất hiện) để xác định về tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường gặp mà trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này
Qua sơ thám, điều tra trên các tuyến, chúng tôi đã lập được tổng cộng
20 tuyến đo, tại các tuyến đo có xuất hiện cây Hoàng đằng lập các OTC mỗi
ô có diện tích 2000 m2
với kích thước (50m x 40m) Tại những nơi địa hình dốc, khó khăn trong chọn và điều tra tiến hành lập các OTC có diện tích nhỏ hơn (500 m2), gần nhau và lấy ngẫu nhiên thay thế cho ô có diện tích lớn
- Để tăng tính đại diện của ô mẫu điển hình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Ô phải nằm gọn trong lâm phần hoặc lô rừng
- Ô phải nằm cách xa đường mòn lớn, đường cái, bìa rừng ít nhất là 10m
- Ô không được vượt qua khe hoặc vắt qua dông núi
- Ô phải đồng nhất về các yếu tố kết cấu địa hình, đất đai, đã nêu trên
- Ô không chứa đựng các khoảng trống lớn trong ô (Mật độ cây phải rải đều trong toàn bộ diện tích ô)
- Phải thuận lợi cho các thao tác điều tra Tại các điểm đo nếu xuất hiện loài Hoàng đằng, tiến hành lập các OTC Trên các điểm đo, tiến hành điều tra toàn diện bộ diện tích 2000m2,
chỉ tiến hành đo đếm các thông tin như tầng
Trang 35cây gỗ, cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi khi trên diện tích OTC và diện tích xung quanh OTC 500m2 có cây Hoàng đằng phân bố tự nhiên
Cách lập ô tiêu chuẩn (OTC) và ô dạng bản (ODB)
Sử dụng cọc tiêu + thước dây: Để lập ô bằng phương pháp này trước tiên ta phải xác định được hướng của ô định lập sau đó dùng cọc tiêu xác định một điểm làm tâm của OTC Tiếp theo ta dùng thước dây kéo từ vị trí 4 góc OTC và chính giữa OTC lập 5 ODB có diện tích 25m2
(5m x 5m)
Điều tra các thông tin trong ô tiêu chuẩn theo phương pháp điều tra lâm học Hoàng Kim Ngũ và Phùng Ngọc Lan, (2005) [19] Số liệu thu thập được ở các ô tiêu chuẩn trên tuyến điều tra, trên các vị trí khác nhau được nghi chép theo các mẫu biểu lập sẵn Các chỉ tiêu cần xác định là: Loài cây chiếm ưu thế tầng cây cao, tầng cây bụi và tình hình tái sinh của loài v.v Dụng cụ và thiết bị
hỗ trợ: GPS, máy ảnh, thước kẹp, thước dây, thước đo cao, bảng biểu lập sẵn
Tại các OTC có loài Hoàng đằng phân bố, tiến hành điều ta, mô tả các chỉ tiêu cần phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của đề tài như độ dốc mặt đất, hướng phơi, độ cao, xác định tên loài cây có trên OTC
Sau đó xách định tên loài và các chỉ tiêu đo đếm của tầng cây gỗ:
- Đường kính thân cây (D1.3 cm) được đo bằng thước dây
- Chiều cao vút ngọn (Hvn, m) và chiều cao dưới cành (Hdc, m) được đo bằng thước đo cao với độ chính xác đến dm Hvn của cây rừng được xách định
từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây, Hdc được xác định từ gốc đến cành cây đầu tiên tham gia vào tán của cây rừng
- Đường kính tán lá (Dt, m) được đo bằng thước dây, đo hình chiếu tán
lá trên mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông Tây, Nam Bắc, sau đó tính trị
số bình quân
- Điều tra tầng cây gỗ được ghi vào mẫu bảng 01 phụ lục 02
Trang 36Bảng 3.2 Tổng hợp điều tra OTC
Lừu
Vào Thôn Khấu Ly xã
Bản Mù
Thôn Háng Chi Mua xã
Bản Mù
Thôn Háng Chi Mua xã
Bản Mù
e) Phương pháp điều tra cây tái sinh
Trang 37Hoàng đằng là dạng sống dây leo, nên chúng em phân chia thành các cấp Tiến hành đo tái sinh cây Hoàng đằng tiến hành các bước, xác định:
- Đo đếm toàn bộ cây tái sinh loài hoàng đằng trên OTC
- Tên loài cây tái sinh
- Xác định chất lượng cây tái sinh:
Cây tốt là cây thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh
Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh
Còn lại là cây có chất lượng trung bình
- Xác định nguồn gốc cây tái sinh: Hạt hay chồi
Khi điều tra tái sinh trên OTC, chúng tôi đồng thời xách định các chỉ tiêu: Độ tàn che, độ che phủ bình quân và độ dốc mặt đất tại vi trí ODB
Điều tra cây tái sinh được ghi vào mẫu bảng 03 phụ lục 02
f) Phương pháp điều tra cây bụi, thảm tươi
Trên 5 ODB đã lập, chúng tôi tiến hành đo đếm đồng thời các cây bụi
và thảm tươi trên toàn bộ diện tích
Điều tra cây bụi (shrubs) theo chỉ tiêu: Tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của từng loài trên ODB, kết quả ghi vào phiếu điều tra cây bụi (Bảng 4.15)
Điều tra thảm tươi (ground cover vegettation) theo các chỉ tiêu: Loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân của loài và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ODB Để xác định độ che phủ của tầng cây bụi, thảm tươi chúng tôi thực hiện như sau: dùng thước dây có chia vạch theo 2 đường kính vuông góc với nhau của ODB, trên mỗi đường đã vạch tính tổng chiều dài của những đoạn bị tán của cây bụi và thảm tươi che lấp, độ dài bị che lấp này chia cho chiều dài đường kính của ODB sẽ thu được độ che phủ Cộng tổng và
Trang 38chia trung bình của 02 đường kính sẽ ra độ che phủ trung bình của 1 ODB
g) Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích đất
- Lấy mẫu và bảo quản đất
Phương pháp lẫy mẫu tại hiện trường, các dụng cụ lưu giữ mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu, tiếp nhận mẫu phải tuân thủ theo đúng hướng dẫn trong các TCVN tương ứng
Trong mỗi OTC xuất hiện loài Hoàng đằng, chúng tôi tiến hành đào phẫu diện đất, mỗi phẫu diện đất mô tả các chỉ tiêu chính sau:
+ Độ dày trung bình tầng đất + Màu sắc
+ Độ ẩm + Độ xốp
+ Tỷ lệ đá lộ đầu, đá lẫn + Thành phần cơ giới
Bảng 3.3: Mẫu bảng phiếu đặc điểm lý tính đất
cơ giới
Ao A B Ao A B Ao A B A B Lộ
đầu
Đá lẫn A B