18 phút - Phương án: + Đo trọng lượng của vật + Đo lực kéo vật khi sử dụng ròng rọc cố định và ròng rọc động.. - Phương án thí nghiệm chính xác: Đo trọng lượng của vật, và đo lực kéo vật
Trang 1GIÁO ÁN VẬT LÝ 6
RÒNG RỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm ròng rọc, phân biệt được ròng rọc cố định và ròng rọc động
- Nêu được các thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng
- Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
2 Kĩ năng
- Biết cách đo lực kéo vật: Theo phương thẳng đứng, qua ròng rọc cố định, qua ròng rọc động
3 Thái độ
- Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc khi tiến hành các thí nghiệm
- Hình thành niềm say mê, yêu thích môn học và nghiên cứu khoa học
II Chuẩn bị
1 Cho mỗi nhóm
- Một lực kế có giới hạn đo là 5N
- Một khối trụ kim loại có móc nặng 2N
- Một ròng rọc cố định
- Một ròng rọc động
- Dây vắt qua ròng rọc
- Một giá thí nghiệm
2 Cả lớp
- Tranh vẽ phóng to hình 16.1, 16.2 SGK
- Một bảng phụ bảng 16.1: ghi kết quả thí nghiệm
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5phút)
HS: Nêu cấu tạo của đòn bẩy? Tác dụng của đòn bẩy? Lấy một ví dụ và chỉ rõ các
yếu tố của đòn bẩy này?
Yêu cầu :
- Cấu tạo của đòn bẩy gồm 3 bộ phận chính:
+ Điểm tựa là O
+ Điểm tác dụng của lực F là O
Trang 2- Tác dụng của đòn bẩy : Muốn lực nâng vật nhỏ hơn (hoặc lớn hơn hoặc bằng) trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn (hoặc nhỏ hơn hoặc bằng) khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng của vật
Khi OO2 >OO1 thì F2 < F1
GV : Nhận xét và ghi điểm HS.
ĐVĐ :
GV: Tình huống một ống bê tông bị lăn xuống mương, trong các bài trước người ta
đã dùng những cách nào để đưa ống bê tông lên?Điều kiện để kéo được ống lên?
HS:
- Kéo ống lên theo phương thẳng đứng với lực kéo ít nhất bằng trọng lượng của vật
- Dùng mặt phẳng nghiêng với F < P, mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo càng nhỏ
- Dùng đòn bẩy với OO2 >OO1 thì F2 < F1
GV: Rõ ràng dùng đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng đã giúp việc đưa ống bê tông lên dễ dàng hơn rất nhiều, ta chỉ cần dùng một lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật là đã
có thể kéo vật lên Ròng rọc cũng là một loại MCĐG nó có giúp việc đưa ống bê tông này lên một cách dễ dàng không, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay “Ròng rọc” xem cấu tạo của ròng rọc ra sao, các loại ròng rọc và với mỗi loại ròng rọc thì
có tác dụng gì?
(Cách 2: Ngay từ xa xưa con người đã biết lợi dụng các thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình và ngày nay thì những thiết bị này đã ngày được cải tiến ngày một hiện đại hơn, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người Ví dụ như để đưa các vật liệu lên những ngôi nhà cao tầng, con người đã sử dụng hệ thống ròng rọc, tại sao ròng rọc lại được sử dụng trong trường hợp này, và ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay )
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ròng rọc (10 phút)
- Quan sát và chỉ ra cấu
tạo của ròng rọc:
+ Một móc treo
+ Một bánh xe quay
quanh 1 trục, vành bánh
xe có rãnh
- GV đưa ra một ròng rọc, HS quan sát để đưa miêu tả cấu tạo của ròng rọc?
- Cấu tạo của ròng rọc:
+ Một móc treo + 1 bánh xe quay quanh
1 trục, vành bánh xe có rãnh để đặt dây treo, mục đích để dây treo không bị trượt ra khỏi
I Tìm hiểu về ròng rọc
C1:
a, Cấu tạo của ròng rọc:
+ Một móc treo + Một bánh xe quay quanh 1 trục, vành bánh
xe có rãnh để đặt dây treo
Trang 3-Nhìn hình vẽ biết ròng
rọc cố định và ròng rọc
động
- Chỉ ra được ròng rọc
cố định và ròng rọc
động
- Chuyển động của ròng
rọc:
+ Ròng rọc cố định: Khi
kéo dây bánh xe quay
quanh trục cố định
+ Ròng rọc động: Khi
kéo dây bánh xe vừa
quay quanh trục vừa
chuyển động cùng với
trục của nó
- Khác nhau:
+ Ròng rọc cố định là
ròng rọc chỉ quay quanh
1 trục cố định
+ Ròng rọc động là
ròng rọc vừa quay
quanh 1 trục, vừa có thể
di chuyển được
- So sánh:
+ Giống nhau: Đều là
ròng rọc: có một móc
treo, 1 bánh xe quay
quanh 1 trục, vành bánh
xe có rãnh để vắt dây
qua
+ Khác nhau:
Ròng rọc cố định:
ròng rọc
- Ròng rọc được chia làm 2 loại: Ròng rọc cố định và ròng rọc động.Treo tranh 16.2 a,b Chỉ cho HS hình a
là ròng rọc cố định, hình b là ròng rọc động
- Tiến hành mắc ròng rọc theo sơ đồ hình vẽ
Yêu cầu HS chỉ ra ròng rọc cố định và ròng rọc động
- Từ từ kéo dây kéo, yêu cầu HS quan sát chuyển động của ròng rọc, nhận xét?
- Sự khác nhau của ròng rọc cố định và ròng rọc động?
- Hãy so sánh cấu tạo của ròng rọc cố định và ròng rọc động?(Giống nhau và khác nhau)
b, Phân loại:
- Có 2 loại ròng rọc: + Ròng rọc cố định: Ròng rọc chỉ quay quanh trục cố định + Ròng rọc động: Ròng rọc vừa quay quanh 1 trục, vừa có thể di chuyển được
Trang 4ròng rọc chỉ quay quanh
trục cố định
Ròng rọc động: ròng
rọc vừa quay quanh trục
vừa có thể di chuyển
được
Hoạt động 3: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (18
phút)
- Phương án:
+ Đo trọng lượng của vật
+ Đo lực kéo vật khi sử
dụng ròng rọc cố định và
ròng rọc động
So sánh lực kéo vật với
trọng lượng của vật để
rút ra nhận xét
- Mỗi loại ròng rọc có những tác dụng riêng Để kiểm tra xem mỗi loại ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào, ta vào phần II
- Dựa vào cách tiến hành thí nghiệm của bài mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, các em hãy đề ra phương
án kiểm tra để làm rõ tác dụng của ròng rọc?
- Phương án thí nghiệm chính xác: Đo trọng lượng của vật, và đo lực kéo vật khi sử dụng ròng rọc cố định và ròng rọc động Nhưng trong trường hợp này ta sẽ xét tới 2 yếu tố của lực:
+ Hướng của lực + Cường độ của lực
- Để tiến hành được thí
II Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 Thí nghiệm
Trang 5- Dụng cụ:Lực kế, khối
trụ kim loại, ròng rọc cố
định, ròng rọc động, dây
kéo
- Các bước: Đo lực kéo
vật:
+ Theo phương thẳng
đứng
+ Qua ròng rọc cố định
+ Qua ròng rọc động
- Nhận dụng cụ thí
nghiệm và tiến hành làm
việc nhóm
nghiệm này, cần những dụng cụ nào?
- Dụng cụ:Lực kế, khối trụ kim loại, ròng rọc cố định, ròng rọc động, dây kéo
- Các bước tiến hành đo bao gồm những bước nào?
- Các bước: Đo lực kéo vật:
+ Theo phương thẳng đứng
+ Qua ròng rọc cố định + Qua ròng rọc động
- Chia lớp thành các nhóm, tiến hành làm thí nghiệm đồng thời hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo sự chỉ dẫn của GV:
+ Đo lực kéo vật theo phương thẳng đứng
+ Cách mắc ròng rọc cố định:
Mắc rr đã có trục quay
cố định vào đầu trên của giá đỡ
Cắt độ dài dây kéo sao
cho độ dài của dây + độ dài của lực kế lớn hơn độ cao của giá một chút
Buộc nút tròn một đầu
dây(để móc lực kế)
a, Chuẩn bị:
- Dụng cụ:Lực kế, khối trụ kim loại, ròng rọc cố định, ròng rọc động, dây kéo
b, Tiến hành đo:
C2:
Đo lực kéo vật:
+ Theo phương thẳng đứng
+ Qua ròng rọc cố định
+ Qua ròng rọc động
Trang 6- Tiến hành thí
nghiệm.Thảo luận nhóm
và ghi kết quả thí
nghiệm
- Đại diện các nhóm
trình bày kết quả thí
nghiệm vào bảng:
Lực
kéo
vật lên
Chiều
của
lực
kéo
Cường
độ của lực kéo
Buộc đầu kia của dây
với trọng vật
Luồn sợi dây qua rãnh
rr
Móc lực kế vào đầu dây
để kéo vật lên Kéo từ từ lực kế, đọc số chỉ của lực kế
+ Cách mắc ròng rọc động:
Cắt độ dài dây kéo sao
cho độ dài của dây + độ dài của lực kế lớn hơn độ cao của giá một chút
Buộc nút tròn một đầu
dây(để móc lực kế)
Buộc cố định đầu kia
của dây vào giá đỡ
Móc rr đã có trục quay
với trọng vật, đặt chúng thẳng với dây kéo
Luồn sợi dây qua rãnh
rr
Móc lực kế vào đầu dây
để kéo vật lên.Kéo từ từ lực kế, đọc số chỉ của lực kế
- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm để đo lực kéo vật: Theo phương thẳng đứng, qua ròng rọc
cố định, qua ròng rọc động So sánh hướng của lực, cường độ của lực
Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng phụ?
Kết quả
Trang 7dùng
ròng
rọc
Từ
dưới
lên
….N
Ròng
rọc cố
định
….N
Ròng
rọc
động
….N
- C3:
Kéo
trực
tiếp
Ròng rọc cố định
dưới
lên
Từ trên xuống Cường
độ
Bằng nhau
Kéo
trực
Ròng rọc
- Từ bảng nhận thấy chiều của lực kéo, cường
độ của lực kéo trong từng trường hợp có sự khác nhau Các em hãy so sánh:
+ Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp
và lực kéo vật qua ròng rọc cố định
+ Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp
và lực kéo vật qua ròng rọc động
(trả lời C3)
- Như vậy, ròng rọc cố
2 Nhận xét
C3:
- Lực kéo vật trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố định: + Chiều : Ngược nhau
+ Độ lớn: Bằng nhau
- Lực kéo vật trực tiếp và lực kéo vật qua rr động:
+ Chiều : Không đổi + Độ lớn :Ftt > Fđ
Trang 8tiếp động
Từ dưới lên
Cường
độ
Ftt > Fđ
- Trả lời C4:
+ Ròng rọc cố định có
tác dụng làm đổi hướng
của lực kéo so với khi
kéo trực tiếp
+ Dùng ròng rọc động
thì lực kéo vật lên nhỏ
hơn trọng lượng của vật
định làm đổi hướng của lực kéo, còn lực kéo vật bằng trọng lượng của vật
Ròng rọc động thì không làm đổi hướng lực kéo, nhưng lại được lợi về lực, lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Từ bảng so sánh các em hãy hoàn thành câu C4?
3 Rút ra kết luận C4:
a, cố định
b, động
KL:
- Ròng rọc cố định làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
- Ròng rọc động cho
ta lợi về lực
Hoạt động 4 : Ghi nhớ và vận dụng (10 phút)
- C5: Thí dụ về sử dụng
ròng rọc
- C6 :
+ Dùng ròng rọc cố
định giúp làm thay đổi
hướng của lực kéo
- Tóm lại nội dung ghi nhớ trong bài
- Từ kiến thức bài hôm nay, hãy hoàn thành C5, C6, C7?
III Vận dụng
- C5: Thí dụ về sử dụng ròng rọc
- C6 : + Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo
Trang 9(được lợi về hướng)
+ Dùng ròng rọc động
cho ta lợi về lực
- C7 : Sử dụng hệ thống
ròng rọc cố định và
ròng rọc động có lợi
hơn vì vừa được lợi về
độ lớn, vừa được lợi về
hướng của lực kéo
- Đọc phần có thể em
chưa biết
- Đọc phần ghi nhớ
- Như vậy kết hợp nhiều ròng rọc vừa được lợi
về độ lớn, vừa được lợi
về hướng của lực kéo
Trong thực tế người ta hay sử dụng palăng, một thiết bị gồm nhiều ròng rọc Một em hãy đọc phần có thể em chưa biết
-Yêu cầu 1 HS đọc phần ghi nhớ
(được lợi về hướng) + Dùng ròng rọc động cho ta lợi về lực
- C7 : Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được lợi về
độ lớn, vừa được lợi về hướng của lực kéo
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập SBT từ 16.1 đến 16.6