Kiến thức: - Biết làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật tế bào vảy hành, rễ cây, thân cây, lá cây hoặc tế bào quả cà chua chín, - Biết sử dụng kính hiển vi - Tập vẽ hình đã
Trang 1Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ……….
Tiết: 5 – 7 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU TẾ BÀO THỰC VẬT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết làm một tiêu bản hiển vi tạm thời tế bào thực vật (tế bào vảy hành, rễ cây, thân cây, lá cây hoặc tế bào quả cà chua chín),
- Biết sử dụng kính hiển vi
- Tập vẽ hình đã quan sát được
- Hs xác định được cơ quan của TV đều được c.t bằng tế bào
- Biết đựơc những thành phần chủ yếu của tế bào
- Hiểu rõ khái niệm về mô
- Hs trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia ra sao?
- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở TV, chỉ có tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi;
- Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng thao tác các bước tiến hành thí nghiệm
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích
- Kĩ năng viết bài báo cáo thực hành
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích bộ môn, cẩn thận trong thực hành
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi nghiên cứu khoa học
- Có thái độ tìm hiểu thế giới sinh vật đa dạng phong phú
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
* Năng lực chung:
1 NL tự học
Mục tiêu của chủ đề là:
- Quan sát được các tế bào thực vật
- Mô tả được các tế bào thực vật
- Trình bày được sự lớn lên và phân chia tế bào
2 NL giải quyết
vấn đề
Xác định tình huống học tập:
- Khi tiêu bản không quan sát được dưới kính hiển vi thì cần làm gì?
- Kích thước và hình dạng của các tế bào thực vật khác nhau ntn?
- Nếu tế bào không lớn lên thì cơ thể thực vật sẽ như thế nào?
3 NL tư duy
sáng tạo:
Đặt ra câu hỏi:
- Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo Rễ, Thân, Lá ?
- Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng một loại Mô? Và các loại Mô khác nhau?
- Tế bào lớn lên như thế nào?
- Nhờ đâu tế bào lớn lên được
4 NL quản lý: - Nhận thức được việc tế bào cần lớn lên và phân chia từ đó tránh bẻ
ngọn bẻ cành để cây phát triển tốt
5 NL giao tiếp - Phổ biến về cấu tạo tế bào thực vật, cách quan sát, làm tiêu bản cho
các bạn bên cạnh
Trang 2- Tuyên truyền bảo vệ cây.
6 NL hợp tác
- Cùng nhau trao đổi thảo luận về hình dạng, kích thước tế bào
- Thảo luận về sự phân chia tế bào, các tế bào nào có khả năng phân chia, các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá được lớn lên bằng cách nào?
7 NL sử dụng
CNTT và truyền
thông
- Khai thác tư liệu qua mạng Internet những hình ảnh về các loại tế bào của các cơ quan khác nhau của thực vật, Tìm hiểu sự phân chia tế bào ở các tế bào khác nhau
8 NL sử dụng
ngôn ngữ
- Biết cách trình bày và thuyết trình lại nội dung bài học
- Biêt đưa ra các lời nhận xét logic và đúng nội dung của bài
* Năng lực riêng:
1 Quan sát. - Hình ảnh, các mẫu vật về tế bào.- Quan sát các tế bào trên kính hiển vi Phân biệt chính xác tế bào từ
đó quan sát và vẽ được các tế bào
2 Đo đạc - Ước lượng kích thước của tế bào qua kính hiển vi để vẽ hình
3 Phân loại - Phân loại: mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ
4 Tìm mối liên hệ: - Tìm mối liên hệ: Giữa hình dạng, kích thước và cấu tạo tế bào
5 Xử lí và trình bày
các số liệu:
- Số liệu về chiều dài, đường kính của tế bào thực vật
6 Đưa ra các tiên
đoán, nhận định: Tiên đoán: - Các tế bào khác nhau nhưng có chung một cấu tạo
- Các tế bào khác nhau đề lớn lên và phân chia
7 Hình thành giả
thuyết khoa học:
Đưa ra giả thuyết:
- Nếu tế bào không lớn lên và phan chia thì cây sẽ như thế nào?
- Nếu ngắt bỏ ngọn cây ngay từ khi còn non cây có dài ra được không?
8 Đưa ra các định
nghĩa - Các định nghĩa: tế bào, mô
9 Thí nghiệm - Quan sát tế bào vảy hành, rễ cây, thân cây và lá cây- Quan sát tế bào thịt cà chua
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị kính hiển vi, bản kính, lá kính, lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác
- Tiêu bản vảy hành, tiêu bản thịt quả cà chua chín, tiêu bản rễ cây, thân cây, lá cây
- Tranh H 7.1; 7.2; 7.3; 7.4; 7.5; 8.1; 8.2
- Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết;
2 Học sinh:
- Mẫu vật: củ hành tây, quả cà chua; đọc trước bài
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài
Bài 6 (Tiết 5): Thực hành quan sát tế bào thực vật
Bài 7 (Tiết 6): Cấu tạo tế bào thực vật
Bài 8 (Tiết 7): Sự lớn lên và phân chia của tế bào
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Trang 3Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tiết 1:
I Quan sát
tế bào thực
vật
- Quan sát được các loại tế bào thực vật: Rễ hành, quả cà chua và một số tiêu bản mẫu của GV
- Hiểu được cách làm một tiêu bản - Vận dụng đểlàm được tiêu
bản, sau đó đưa lên kính hiển vi
để quan sát
- Làm được tiêu bản đẹp, nhanh trong thời gian ngắn
từ đó vận dụng
để làm các tiêu bản cho mẫu vật khác
Tiết 2:
II Cấu tạo tế
bào thực vật
- Nhận biết được hình dạng và kích thước tế bào
- Nêu được cấu tạo 1 tế bào điển hình
- Nhận biết các loại mô
- Sử lí số liệu về chiều dài và đường kính tế bào
- Đưa ra được định nghĩa về mô
- Xác định trên hình vẽ đặc điểm của mô
- Tìm được điểm giống nhau cơ bản giữa rễ, thân, lá
- So sánh đặc điểm các tế bào
ở các mô khác nhau
- Có phải tất cả các bộ phận của cây đều được cấu tạo từ
tế bào?
- Xác định được các loại
mô trên thân
Tiết 3:
III Sự lớn
lên và phân
chia của tế
bào
- Nhận biết được
sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Mô tả lại các bước lớn lên và phân chia tế bào
- Xác định được trong quá trình phân chia tế bào
bộ phận nào được phân chia đầu tiên
- Hiểu được tế bào đến thời điểm nhất định mới phân chia
- Vẽ được sự lớn lên và phân chia
tế bào
- Tế bào lớn lên như thế nào?
- Nhờ đâu tế bào lớn lên được
- Các cơ quan của thực vật lớn lên bằng cách nào?
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 1: Trình bày cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng? (4 phút)
Tiết 2: Nêu các bước tiến hành làm tiêu bản t.bào vảy hành (cà chua)? (4 phút)
Tiết 3: Tế bào TV gồm những thành phần chủ yếu nào? (6 phút)
Mô là gì? Kể tên các loại Mô thực vật?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tế bào thực vật
(34 phút)
* Tìm hiểu yêu cầu, nội dung, dụng cụ
cho bài thực hành (7 phút)
- Gv: Yêu cầu hs đọc phần yêu cầu và
nội dung ở sgk/21
- Gv: Nêu yêu cầu:
- Gv: Phát dụng cụ cho hs (Mỗi nhóm 1
kính hiển vi…) Mỗi nhóm thêm 3 tiêu
bản về lá, thân, rễ
- HS nhận dụng cụ và tiêu bản để gọn
gàng
* Tiến hành thực hành (18 phút)
I Quan sát tế bào thực vật
1 Yêu cầu: (sgk).
2 Nội dung thực hành:
- Quan sát tế bào vảy hành
- Quan sát tế bào thịt quả cà chua
3.Chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật:
(sgk)
4 Tiến hành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 4Quan sát tế bào vảy hành
- GV thao tác làm mẫu trước cho HS q/s
sau đó yêu cầu các nhóm làm theo
- GV nêu lưu ý:
+ Khi đặt lá kính phải nghiêng 45 0 sau
đó đặt từ từ tránh tạo bọt khí.
+ Khi lấy mẫu vật chỉ lấy lớp vỏ thật
mỏng bên ngoài Tránh lấy dầy khó
quan sát.
- Hs: Tiến hành các bước thực hành
quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới
kính hiển vi
- Gv: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
yếu kém
- Gv: Sau khi Hs hoàn thành mẫu vật
GV kiểm tra Cho hs quan sát chéo
mẫu vật của nhau
- Hs: quan sát, nhận xét, bổ sung cho
nhau
- Gv: Yêu cầu hs vẽ hình quan sát được
vào vở
- Hs: Vẽ hình…
- Quan sát tế bào thịt quả cà chua
- GV thao tác làm mẫu trước cho HS q/s
sau đó yêu cầu các nhóm làm theo
- Hs: Tiến hành các bước thực hành
quan sát tế bào thịt quả cà chua chín
HS: Nêu các bước tiến hành
GV: Hướng dẫn HS thực hành
HS: Tiến hành thực hành theo nhóm
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
HS: Thực hành xong GV yêu cầu HS
vẽ hình vào vở
* Thu hoạch (9 phút)
- Gv yêu cầu Hs viết bài thu hoạch ngay
trên lớp và nộp vào cuối giờ
a Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi.
- Bóc vảy hành tươi, dùng kim mũi mác rạch 1 ô vuông, dùng kim khẽ lột ô vuông cho vào đĩa đồng
hồ có nước cất
- Lấy 1 bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước, đặt mặt ngoài vảy hành sát bản kính, đậy lá kính lại
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính
- Điều chỉnh để quan sát
- Vẽ hình quan sát được
b Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín.
- Cắt đôi quả cà chua, cạo 1 ít thịt quả cà chua
- Đưa tế bào cà chua tan đều trong giọt nước trên bản kính, đậy lá kính
- Điều chỉnh để quan sát
- Vẽ hình quan sát được
Năng lực quan sát, thực hiện trong phòng thí nghiệm, quản lí
NL quan sát,
trong phòng thí nghiệm, quản lí
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào thực vật
(34 phút)
Như ta đã biết tế bào vảy hành có nhiều
cạnh, là những khoang hình đa giác, xếp
sát nhau Có phải tất cả các cơ quan của
thực vật đều có cấu tạo tế bào như vảy
hành hay không?
* Tìm hiểu hình dạng và kích thước tế
bào (10 phút)
- Gv: Cho hs quan sát hình 7.1 7.3 (gv
giới thiệu tranh )- Yêu cầu hs :
? Hãy tìm điểm giống nhau cơ bản
trong cấu tạo Rễ, Thân, Lá ?
- HS trả lời
II Cấu tạo tế bào thực vật
1.Hình dạng và kích thước của tế bào:
- Các cơ quan của thực vật như rễ,
- Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo,
tự học
Trang 5- GV gọi vài HS trả lời và nhận xét sau
đó chốt ý
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
? Hãy nhận xét hình dạng của t.bào TV
ở 3 hình trên?
? Trong cùng một cơ quan, tế bào có
giống nhau không?
- Hs: trả lời
-Gv: nhận xét, bổ sung…
-Gv: Treo bảng(sgk-t /24) Gọi 1 hs đọc
to bảng
? Nhận xét về kích thước của tế bào TV
Hs: Kích thước khác nhau…
-Gv: yêu cầu hs nhân xét, bổ sung
* Tìm hiểu cấu tạo tế bào (10 phút)
-Gv: Treo tranh cho hs q.sát Yêu cầu hs
kết hợp thông tin sgk trả lời:
? Cấu tạo của tế bào gồm những gì ?
- Hs: trả lời
- Gv: Khắc sâu k.thức cho hs :
Yêu cầu 1 vài hs lên bảng xác định
lại cấu tạo của tế bào trên tranh câm
- Hs: Xác định …
- Gv: Nhận xét ,bổ sung…
GDMT: không được bẻ cành, hái lá,
chặt phá thân cây làm ảnh hưởng đến
sức sống của cây Trừ các loại cây thu
hoạch lá, hoaawcj sự cần thiết khác…)
* Tìm hiểu mô (14 phút)
- Gv: Treo tranh h7.5-Hs quan sát
?Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào
của cùng một loại Mô? Và các loại Mô
khác nhau?
? Từ đó rút ra kết luận : Mô là gì ?
-Hs: trả lời, nhận xét, bổ sung…
-Gv:Nhận xét, bổ sung
thân, lá, hoa quả đều được cấu tạo bởi các tế bào
- Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau
VD: tế bào nhiều cạnh như vảy hành, hình trứng như quả cà chua
2 Cấu tạo của tế bào:
-Tế bào gồm có:
+ Vách tế bào
+ Màng sinh chất
+ Chất tế bào
+ Nhân
- Ngoài ra còn một số bào quan khác: Không bào, lục lạp
3.Mô:
- Mô gồm một nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện môt chức năng
- Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo,
tự học
- Năng lực quan sát, tư duy sáng tạo,
tự học
Hoạt động 3: Sự lớn lên và phân chia
của tế bào (32 phút)
* Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào (15
phút)
- Gv: Cho Hs đọc thông tin sgk-quan sát
hình 8.1(gv giới thiệu tranh) Yêu cầu
Hs thảo luận:
? Tế bào lớn lên như thế nào?
? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
- Hs: thống nhất trả lời:
- Gv: Cho HS n.xét ,bổ sung…
* Tìm hiểu sự phân chia tế bào (17
phút)
- Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu t.tin sgk –
III Sự lớn lên và phân chia của
tế bào
1 Sự lớn lên của tế bào:
- Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó lớn dần đến một kích thước nhất định thành tế bào trưởng thành
- Tế bào lớn lên là nhờ quá trình trao đổi chất
2 Sự phân chia tế bào:
- Khi tế bào trưởng thành có khả năng phân chia thành các tế bào con Đó là sự phân bào
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, quản lí, hợp tác, tư duy sáng tạo
Trang 6quan sát hình 8.2 trả lời:
? Tế bào phân chia như thế nào?
? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia?
?Các cơ quan của TV như: Rễ, Thân,
Lá… Lớn lên bằng cách nào?
-Hs: Trả lời:
-Gv: +cho hs nhận xét, bổ sung…
+chốt lại nội dung:
-Gv: Mở rộng k.thức cho hs :
? Sự lớn lên & phân chia t.b có ý nghĩa
gì đối với TV?
? Làm thế nào để thực vật có thể phát
triển nhanh
- GV liên hệ: Có ba loại phân là phân
hóa học, phân hữu cơ và phân vi sinh
+ Đối với phân đạm: Cần bón nhiều
đạm cho cây ở giai đọn đầu để cây phát
triển mở rộng diện tích quang hợp (phát
triển thân, lá, đẻ nhánh, phân cành, tạo
tán) là tiền đề để cây cho năng suất cao
Khi dư phân đạm cây sinh trưởng mạnh,
lá to, tán lá rườm rà, mềm yếu, dễ đổ
ngã và sâu bệnh…
+ Bón kali và lân để phát triển củ quả…
- Quá trình phân bào:
Từ một nhân hình thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách
tế bào hình thành ngăn đôi tế bào
cũ thành hai tế bào mới
- Chỉ có các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Ỹ nghĩa: Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, quản lí, hợp tác, tư duy sáng tạo
4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học
Tiết 1: (5 phút)
Gv: Nhận xét sự chẩn bị của các nhóm và thao tác trong thực hành
+Lấy điểm các nhóm thực hành tốt
+ Phê bình nhóm không chuẩn bị , thực hành không đúng yêu cầu
+ Cho hs dọn vệ sinh lớp học
Tiết 2: (5 phút)
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
? Tế bào gồm những thành phần chủ yếu nào?
? Cho HS tham gia trò chơi “Giải ô chữ” SGK/26
? Hãy dùng các từ: Màng tế bào, chất tế bào, không bào, nhân điền vào chỗ trống
1 ………bao bọc ngoài chất tế bào
2 ………… là chất keo lỏng, trong chứa bào quan Tại đây là nơi diễn ra hoạt động sống của tế bào
3 ……… cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển hoạt động sống của tế bào 4……….chứa dịch tế bào
Tiết 3: (5 phút)
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
- GV: Các tế bào nào có khả năng phân chia trong các mô sau:
a/ Mô che chở
b/ Mô nâng đỡ
c/ Mô phân sinh
- HS: c
- GV: Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả năng phân chia?
Trang 7a Tế bào non
b Tế bào già
c Tế bào trưởng thành
- HS: c
3-Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào đối với sinh vật là:
a) Giúp sinh vật sinh sản duy trì nòi giống
b) Làm cho sinh vật lớn lên
c) Giúp sinh vật phát triển
d) Giúp sinh vật sinh trưởng và phát triển
4- Từ 1 tế bào mẹ ban đầu nếu phân bào liên tiếp tới đợt thứ 3 thì sẽ cho tổng số tế bào là:
A- 4 B- 5
C- 6 D- 8
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Tiết 1:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành
* Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị bài: Cấu tạo tế bào thực vật
- Tìm hiểu trước thông tin về cấu tạo tế bào thực vật
Tiết 2:
* Đối với bài học ở tiết này:
Học và trả lời câu hỏi
Vẽ hình 7.4 vào vở và học bài
Đọc mục “Em có biết” trang 25 SGK
* Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị bài: Sự lớn lên và phân chia tế bào
- Quan sát H8.1-8.2 trình bày sự lớn lên và phân chia của tế bào, chú ý câu hỏi thảo luận SGK/28
- Thực hiện phần tìm hiểu bài mới trong vở bài tập
Tiết 3: - Học bài theo nội dung ghi.
- Trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị: mỗi nhóm chuẩn bị 1 số cây có rễ như: cây cải, cây cam, cây nhãn, cây hành, cây cỏ
- Nghiên cứu bài 9
Trang 8Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ……….
TIẾT: 45 – 47 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THỰC VẬT BẬC THẤP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hs nêu được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là TV bậc thấp
- Phân biệt được tảo với một cây xanh thật sự
- Tập nhận biết được một số tảo thường gặp qua quan sát mẫu vật
- Hiểu rõ lợi ích của tảo
- Mô tả được rêu là thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản
- Biết được cơ quan sinh sản của rêu là túi bào tử
- Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên
- Mô tả được quyết (cây dương xỉ) là thực vật có rễ, thân, lá, có mạch dẫn Sinh sản bằng bào tử
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật
- Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng thao tác các bước tiến hành thí nghiệm
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích
- Kĩ năng viết bài báo cáo thực hành
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích bộ môn, cẩn thận trong thực hành
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, say mê tìm tòi nghiên cứu khoa học
- Có thái độ tìm hiểu thế giới sinh vật đa dạng phong phú
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
* Năng lực chung:
1 NL tự học Mục tiêu của chủ đề là:- Nêu được cấu tạo của tảo, rêu, quyết và cây dương xỉ
- Lấy ví dụ và quan sát mẫu vật ngoài thực tế
2 NL giải quyết
vấn đề
Xác định tình huống học tập:
- Tại sao thực vật bậc thấp khi quan sát ta thấy có rễ có thân? Theo em
đó có phải thân và rễ thật không?
- Hiện tượng nước biển nở hoa nguyên nhân và giải pháp?
- Sự khác nhau giữa một cố nước máy và một cốc nước ao hồ? Giải thích?
- Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở nơi ẩm ướt?
3 NL tư duy
sáng tạo:
Đặt ra câu hỏi:
Tại sao không thể coi rong mơ là một cây xanh thực sự?
So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu và tảo Cây có hoa và rêu khác nhau ở đặc điểm nào?
Than đá được hình thành như thế nào?
4 NL quản lý:
- Nhận thức được tầm quan trọng của thực vật bậc thấp trong việc kiến tạo và hình thành than đá Là sinh vật tiên phong cho các thực vật khác
do đó ta cần bảo vệ các thực vật bậc thấp
5 NL giao tiếp - Phổ biến về sự hình thành than đá từ thực vật bậc thấp Giới thiệu về
Trang 9các loài thực vật bậc thấp có mặt tại địa phương.
- Tuyên truyền bảo vệ thực vật bậc thấp
6 NL hợp tác - Cùng nhau trao đổi thảo luận về các loài thực vật bậc thấp- Thảo luận nhóm so sánh sự khác nhau giữa các thực vật bậc thấp
7 NL sử dụng
CNTT và truyền
thông
- Khai thác tư liệu qua mạng Internet những hình ảnh về các loài thực vật bậc thấp, các loài đã bị tuyệt chủng trước đây trong kỉ băng hà Tìm hiểu công dụng của cây long culi và cây rau bợ
8 NL sử dụng
ngôn ngữ - Biêt đưa ra các lời nhận xét logic và đúng nội dung của bài.- Biết cách trình bày và thuyết trình lại nội dung bài học.
* Năng lực riêng:
1 Quan sát. - Quan sát cấu tạo của tảo xoán, rong mơ và các loại tảo khác qua
tranh ảnh
- Quan sát cây rêu, một số cây dương sỉ và quyết
2 Phân loại - Phân loại: Các loại rêu và tảo khác nhau
3 Tìm mối liên hệ: - Tìm sự tiến hóa giữa các thực vật bậc thấp
4 Hình thành giả
thuyết khoa học: Đưa ra giả thuyết:- Nếu không có thực vật bậc thấp thì sẽ như thế nào?
- Nếu cây rêu sống ở nơi khô hạn thì sẽ như thế nào?
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3 Giáo viên:
- Chuẩn bị H: 37.1 đến 37.4, 38.1; 38.2 98 , 39.1; 39.2; 39.3; 39.4 (sgk)
- Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết;
4 Học sinh:
- Đọc trước bài mới
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài
Bài 37 (Tiết 45): Tảo
Bài 38 (Tiết 46): Rêu – cây rêu
Bài 39 (Tiết 47): Quyết – cây dương xỉ
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
NỘI
DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO
TẢO
- Nhận biết được các loại tảo
- Nhận biết hình dạng, màu sắc của tảo
- Nêu được vai trò của tảo
Trình bày được cấu tạo các loại tảo
So sánh đặc điểm khác nhau giữa các loại tảo
- Nêu đặc điểm chung của các loại tảo
Giải thích các câu hỏi
? Tại sao không thể coi rong mơ như một cây xanh thực sự
- So sánh nước máy và nước ao tù
Vận động tuyên truyền người dân thường xuyên đánh rửa
bể nước, ao tù,
vệ sinh môi trường
RÊU
CÂY
RÊU
Nhận biết được cây rêu: Môi trường sống, đặc
So sánh đặc điểm giống và khác giữa rêu và
Giải thích các câu hỏi
Vận động tuyên truyền người
Trang 10điểm cấu tạo
Trình bày được
sự phát triển của rêu
tảo, rêu và thực vật có hoa
? Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở nơi ẩm ướt
xuyên đánh rửa
bể nước, ao tù,
vệ sinh môi trường
- Các dụng cụ cá nhân phơi khô tránh rêu mọc
QUYẾT
DƯƠNG
XỈ
Nhận biết được cây quyết, dương xỉ
Nhận biết các loại dương xỉ khác nhau
- So sánh cơ quan sinh dưỡng của rêu và dương xỉ
- Sưu tầm các cây dương xỉ ở địa phương Làm thế nào để nhận biết cây dương xỉ
Tuyên truyền mọi người ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên than quý giá
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 1: Câu 1 Cho biết những cây sống ở môi trường nước, cạn và những môi trường
khắc nghiệt ? Chúng có đ.đ gì ? cho vd minh họa (4 phút)
Tiết 2: Câu 1 Nêu cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ ? Tại sao không thể coi tảo xoắn
như một cây xanh thật sự ? (4 phút)
Tiết 3: Câu 1 Rêu có cấu tạo đơn giản như thế nào ? Trình bày sự sinh sản của rêu ?
Rêu có vai trò gì ? (4 phút)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tảo (34 phút)
* Tìm hiểu cấu tạo của tảo (20 phút)
-Gv: Giới thiệu nơi thường thấy tảo
xoắn: nước mương, ruộng lúa …
Treo tranh: 37.1, yêu cầu hs quan sát để
trả lời:
?: Nhận xét về hình dạng của tảo xoắn ?
?: Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế
nào ?
? Vì sao tảo xoắn có màu lục ?
? Cho biết cách sinh sản của tảo xoắn ?
-Hs: Lần lượt trả lời
-Gv: Cho hs lần lượt trả lời…
Cho hs chốt lại kiến thức:
?: Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn ?
-Hs: Trả lời ….Gv: Cho hs ghi kết
luận…
-Gv: Treo tranh 37.2 cho hs quan sát và
giới thiệu môi trường sống của rong mơ,
trả lời:
?: Rong mơ có cấu tạo như thế nào? So
sánh hình dạng cây rong mơ với cây ớt
(cây bàng) xem chúng khác và giống
I Tảo
1 Cấu tạo của tảo.
a Quan sát tảo xoắn:
Cơ thể tảo xoắn là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật có cấu tạo gồm: thể màu, vách tế bào, nhân tế bào
b Quan sát rong mơ:
Tảo là sinh vật vật có cấu tạo đơn giản, có diệp luc, chưa có rễ thân lá
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực quan sát, thực hiện trong phòng thí nghiệm, quản lí