1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP SINH HỌC 6 (2 CHỦ ĐỀ NĂM)

18 3,6K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 205,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ: Chủ đờ̀ được thực hiện trong 3 tiết từ tiết 23 đến tiết 25 theo Kế hoạch dạy học Gồm 4 nội dung chính: - Nội dung 1: Cỏc thí nghiệm chứng minh nguyờn li

Trang 1

Ngày soạn: 1/11/2015

Ngày giảng: Từ ngày 4/11/2015 đến ngày 11/11/2015

Giáo án dạy học theo chủ đề Môn sinh học 6

Tiết 23 – 25:

CHỦ ĐỀ 1: TèM HIỂU QUÁ TRèNH QUANG HỢP CỦA CÂY

A TỔNG QUÁT VỀ CHỦ ĐỀ:

I LÍ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:

- Quang hợp là quỏ trỡnh quan trọng của sự sống Nhờ quang hợp mà cỏc sinh vật mới hụ hấp và phỏt triển được.

- Cỏc vấn đờ̀ vờ̀ quang hợp được giảng dạy trong chương trỡnh lớp 6 cú nội dung thuộc 2 bài bao gồm bài 21, 22 Trong hai bài này theo phõn phối chương trỡnh được chia làm 3 tiết Nội dung trong bài cú những phần cho học sinh làm thực hành tương đối khú và mất thời gian Phần 2 bài 21 và phần 2 bài 22 tụi gộp vào một Để cú cỏi nhỡn thuận tiện hơn và thấu đỏo hơn vờ̀ sự quang hợp ở cõy xanh tụi quyết định gộp 2 bài trờn lại thành chủ đờ̀ “Tỡm hiểu quỏ trỡnh quang hợp của cõy” và tiến hành dạy song song cỏc bài giỳp học sinh lĩnh hội kiến thức một cỏch logic và cú cỏi nhỡn xuyờn suốt toàn bộ chủ đờ̀.

II HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ:

Chủ đờ̀ được thực hiện trong 3 tiết (từ tiết 23 đến tiết 25 theo Kế hoạch dạy học)

Gồm 4 nội dung chính:

- Nội dung 1: Cỏc thí nghiệm chứng minh nguyờn liệu và sản phẩm tạo ra trong quỏ trỡnh quang hợp

- Nội dung 2: Quang hợp là gỡ? í nghĩa của quang hợp

- Nội dung 3: Ảnh hưởng của cỏc điờ̀u kiện bờn ngoài đến quang hợp

- Nội dung 4: Kiểm tra chủ đờ̀.

B NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thỏi độ:

a Kiến thức:

-Xỏc định được chất mà lỏ cõy chế tạo và thải ra khi cú ỏnh sỏng

- Hiểu được cõy cần những chất gỡ để chế tạo tinh bột

- Trỡnh bày được khỏi niệm quang hợp

- Vận dụng kiến thức để giải thích cỏc vấn đờ̀ thực tiễn: Vỡ sao phải trồng cõy ở điờ̀u kiện

đủ ỏnh sỏng, làm sao để cú mụi trường trong lành

b Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng chuẩn bị cỏc thí nghiệm ở nhà

- Rốn kĩ năng hợp tỏc, lắng nghe Tự tin trỡnh bày ý kiến trước tổ, lớp

- Kĩ năng làm việc nhúm, thuyết trỡnh, bỏo cỏo.

- Kĩ năng sử dụng cụng nghệ thụng tin.

Trang 2

c Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ môi trường.

- Ý thức giữ gìn sức khỏe cộng đồng.

2 Các năng lực hướng tới:

a Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự học, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin…

b Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học.

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC VÀ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN.

Nội

dung

Các mức độ nhận thức HT và PT

năng lực

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp Vận dụng cao

Các thí

nghiệm

chứng

minh

nguyên

liệu và

sản

phẩm

tạo ra

trong

quá

trình

quang

hợp

 Định nghĩa

quang hợp

- Mô tả tầm

quan trọng của

quang hợp ở cây

xanh

 Phân biệt cơ quan chính thực hiện quang hợp;

điều kiện, các chất tham gia và sản phẩm tạo thành

- Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp

- Hiểu được các thí nghiệm chứng minh cây chế tạo ra khí, thải khí và

cây cần những chất gì để quang hợp

- Xác định được bản chất và nêu được tầm quan trọng của quang hợp

- Đưa ra các biện pháp phù hợp cho sản xuất nông nghiệp

Tiến hành các thí nghiệm:

- Thuốc thử tinh bột

- Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng;

- Xác định chất khí thải ra khi

lá chế tạo tinh bột;

- Tìm hiểu lá cây cần những chất nào để chế tạo tinh bột

Thảo luận, giải thích kết quả thí nghiệm và đưa ra các kết luận

- Giải thích các hiện tượng thực

tế trong trồng trọt

- Liên hệ bản thân có biện pháp bảo vệ môi trường, nơi ở

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo,

tự quản lí

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo,

tụ quản lí

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo,

tự quản lí

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

Quang

hợp là

 Định nghĩa

quang hợp

- Nêu các ý nghĩa của quá

- Giải thích tại sao khi trồng

- Có ý thức giữ gìn và trồng cây

- Năng lực tư duy sáng tạo,

Trang 3

gì? Ý

nghĩa

của

quang

hợp

- Mô tả tầm

quan trọng của

quang hợp ở cây

xanh

trình quang hợp

cây cần chú ý đến mật độ và

thời vụ

để bảo vệ môi trường

tụ quản lí

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề

Ảnh

hưởng

của các

điều

kiện

bên

ngoài

đến

quang

hợp

 Kể tên các yếu

tố bên ngoài ảnh

quang hợp

 Giải thích ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài lên quang hợp

- Giải thích tại sao khi trồng cây cần chú ý đến mật độ và

thời vụ

 Quan sát một khu trồng trọt và đánh giá tính hợp lý về mật

độ và thời vụ

 Áp dụng kiến thức về quang hợp và các yếu

tố bên ngoài vào trong sản xuất

- Có ý thức giữ gìn và trồng cây

để bảo vệ môi trường

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo,

tự quản lí

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

III CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp:

Hoạt động nhóm, thảo luận cặp đôi, đàm thoại gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn đề, thực hành…

2.Chuẩn bị:

a Giáo viên:

- Máy chiếu, máy tính, giáo án.

- Tranh ảnh, video, số liệu liên quan đến vấn đề quang hợp.

- Phiếu học tập.

b.Học sinh:

- Nghiên cứu trước chủ đề.

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, thông tin về quang hợp.

- Bài viết tuyên truyền, bài báo cáo.

IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:

1 Ổn định: (1phút/tiết)

- Ổn định tổ chức, giới thiệu thành phần.

- Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra:(2 – 3 phút/tiết)

- Tiết 1:

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của các nhóm.

Trang 4

->Lớp phó học tập bao cáo việc chuẩn bị bài của lớp.

? Nêu cấu tạo của lá

-> 1 học sinh trả lời -> Học sinh khác nhận xét.

- Tiết 2:

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của các nhóm.

->Lớp phó học tập bao cáo việc chuẩn bị bài của lớp.

? Mô tả thí nghiệm chứng minh lá tạo tinh bột khi có ánh sáng ?

? Tại sao phải trồng cây nơi có đủ ánh sáng

-> 1 học sinh trả lời -> Học sinh khác nhận xét.

- Tiết 3:

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của các nhóm.

->Lớp phó học tập bao cáo việc chuẩn bị bài của lớp.

? Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột? Những nguyên liệu đó lấy từ đâu?

-> 1 học sinh trả lời -> Học sinh khác nhận xét.

3 Bài mới: (37 – 40 phút/tiết)

* Giới thiệu chủ đề: (1 - 2 phút)

GVgiới thiệu chủ đề, chiếu nội dung dự kiến: Chủ đề được học trong 3 tiết, với các

nội dung cơ bản sau:

- Nội dung 1: Các thí nghiệm chứng minh nguyên liệu và sản phẩm tạo ra trong quá trình quang hợp

- Nội dung 2: Quang hợp là gì? Ý nghĩa của quang hợp

- Nội dung 3: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp

- Nội dung 4: Kiểm tra chủ đề.

* Nội dung: (36 – 38 phút/tiết)

TIẾT 1 (TIẾT 23 THEO KHDH):

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Định hướng

HTPTNL

Hoạt động 1: Các thí nghiệm chứng minh nguyên liệu và sản phẩm tạo ra trong quá

trình quang hợp

* Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có

ánh sáng

- GV: Yêu cầu HS báo cáo mẫu lá thí nghiệm

(lá tía tô) đã chuẩn bị sẵn ở nhà và tiếp tục tiến

hành thí nghiệm thử Iôt trong 5-10 phút

- HS: Cả nhóm làm thí nghiệm với mẫu đã

chuẩn bị trước ở nhà dưới sự hướng dẫn của

giáo viên

- HS: Đại diện nhóm nhận xét sự thay đổi màu

trên lá

- GV: Yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi vào

phiếu học tập số 1 Sau đó dán đáp án lên bảng

* Điều cần biết Dung dịch iot được dùng làm thuốc thử tinh bột

I Các thí nghiệm chứng minh nguyên liệu và sản phẩm tạo ra trong quá trình quang hợp

1 Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng

a Thí nghiệm

* Cách tiến hành : SGK

* Nhận xét

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo,

Trang 5

- HS: Thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời

- GV: Gọi 1 nhóm lên trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ xung Sau đó chiếu đáp án

- GV: Vậy qua thí nghiệm và phần thảo luận

của các nhóm ta rút ra được kết luận gì?

- HS: Cá nhân suy nghĩ, vận dụng kết quả thí

nghiệm đã được quan sát và rút ra kết luận

- GV: Nhận xét và hoàn thiện kết luận

* Xác định chất khí thải ra trong quá trình

chế tạo tinh bột

GV: Yêu cầu HS quan sát trên máy chiếu, kết

hợp nghiên cứu SGK nêu các bước tiến hành

thí nghiệm

HS: Hoạt động độc lập và trả lời

GV: Yêu cầu HS trình bày kết quả thí nghiệm

HS: Chú ý quan sát và trả lời

GV: Quan sát lại thí nghiệm và trả lời các câu

hỏi sau theo hình thức chọn đáp án đúng

?: Những hiện tượng nào chứng tỏ cành rong

trong cốc đó đã thải ra chất khí? Đó là khí gì?

?: Có thể rút ra kết luận gì qua thí nghiệm?

HS: Suy nghĩ và trả lời

GV: Nhận xét và hoàn thiện kiến thức

Liên hệ thực tế

? Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người

ta thường thả thêm vào bể các loại rong?

? Chúng ta cần phải trồng nhiều cây xanh ở

những nơi nào?

? Tại sao ở xung quanh nhà và những nơi công

cộng như trường học,bệnh viện, đường đi cần

trồng nhiều cây xanh?

? Cùng với công nghiệp hoá đất nước thì các

khu rừng ngày nay đang diễn ra hiện tượng gì?

Hậu quả có nghiêm trọng không?

?Ngày nay, để giảm ô nhiễm và tạo cảnh quan

đẹp cho gia đình, khu dân cư nơi em sống

Người ta đã làm gì?

? Là học sinh em đã và sẽ làm gì để góp phần

làm cho không khí được trong lành?

HS: Liên hệ thực tế trả lời

* Tìm hiểu những điều kiện cần để cây chế

tạo tinh bột

- Gv: Y/c Hs nghiên cứu thông tin SGK/70 và

quan sát sơ đồ vận chuyển nước trong cây và

cho biết:

- Phần bịt lá bằng băng đen không chuyển màu xanh tím

- Phần lá không bịt băng đen chuyển sang màu xanh tím

b Kết luận:

Lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng

2 Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo ra tinh bột.

a Thí nghiệm: ( sgk )

b Kết quả

Ống nghiệm A: que đóm không cháy

Ống nghiệm B: que đóm cháy.

c Giải thích kết quả Kết luận: Trong quá trình chế

tạo tinh bột, lá nhả khí ôxi ra môi trường ngoài

3 Cây cần những chất gì để

tự quản lí

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

- Năng lực tư duy sáng tạo,

tụ quản lí

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề

Trang 6

? Lá cây cần chất gì để chế tạo tinh bột.

- Hs kết hợp với kiến thức đã được học trả lời

câu hỏi Các em khác nhận xét bổ xung

- Gv cho Hs quan sát sơ đồ cấu tạo một phần

phiến lá và cho biết:

? Ngoài nước cây còn cần khí gì để chế tạo

tinh bột.

- Hs kết hợp với kiến thức đã được học trả lời

câu hỏi Các em khác nhận xét bổ xung

-GV: Để chứng minh cây cần khí cacbonic để

quang hợp chúng ta tiến hành nghiên cứu thí

nghiệm

- Gv: Yêu cầu HS quan sát H 21.4, 21.5 SGK

và đọc thông tin SGK trình bày lại thí nghiệm

và kết quả thí nghiệm

HS: Nghiên cứu SGK và H21.5 trả lời

GV: Quan sát lại thí nghiệm thảo luận nhóm:

? Điều kiện ở chuông A khác với ở chuông B

như thế nào ?

? Màu sắc lá sau khi thử iôt?

?Theo em lá cây ở chuông nào không tạo được

tinh bột? Vì sao em biết ?.

? Từ kết quả trên, có thể rút ta kết luận gì?

-HS: Thảo luận, thống nhất, trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung

Liên hệ thực tế: khi trồng cây phải chú ý bón

phân cho cây tươi tốt

? Tại sao phải trồng nhiều cây xanh ở quanh

nhà và những nơi công cộng ?

? Nêu 1 vài VD để chứng minh cây xanh nhờ

quang hợp thải ôxi hút khí cacbonic.

-Hs: trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung Lưu ý: Nếu thiếu 1

trong các đ.k trên dẫn đến khó khăn trong quá

trình Q.H

chế tạo tinh bột.

a Thí nghiệm: ( sgk )

b Kết quả

- Lá trong chuông A có màu vàng nâu

- Lá trong chuông B có màu xanh tím

c Giải thích kết quả

d Kết luận

- Lá cây cần nước, khí

cacbonic để chế tạo tinh bột

TIẾT 2 (TIẾT 24 THEO KHDH):

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Định hướng

HTPTNL

* Tìm hiểu những điều kiện cần để cây

chế tạo tinh bột

- Gv: Y/c Hs nghiên cứu thông tin

SGK/70 và quan sát sơ đồ vận chuyển

nước trong cây và cho biết:

? Lá cây cần chất gì để chế tạo tinh bột.

4 Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột.

a Thí nghiệm: ( sgk )

b Kết quả

- Lá trong chuông A có màu vàng nâu

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

Trang 7

- Hs kết hợp với kiến thức đã được học trả

lời câu hỏi Các em khác nhận xét bổ

xung

- Gv cho Hs quan sát sơ đồ cấu tạo một

phần phiến lá và cho biết:

? Ngoài nước cây còn cần khí gì để chế

tạo tinh bột.

- Hs kết hợp với kiến thức đã được học trả

lời câu hỏi Các em khác nhận xét bổ

xung

-GV: Để chứng minh cây cần khí

cacbonic để quang hợp chúng ta tiến hành

nghiên cứu thí nghiệm

- Gv: Yêu cầu HS quan sát H 21.4, 21.5

SGK và đọc thông tin SGK trình bày lại

thí nghiệm và kết quả thí nghiệm

HS: Nghiên cứu SGK và H21.5 trả lời

GV: Quan sát lại thí nghiệm thảo luận

nhóm:

? Điều kiện ở chuông A khác với ở

chuông B như thế nào ?

? Màu sắc lá sau khi thử iôt?

?Theo em lá cây ở chuông nào không tạo

được tinh bột? Vì sao em biết ?.

? Từ kết quả trên, có thể rút ta kết luận

gì?

-HS: Thảo luận, thống nhất, trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung

Liên hệ thực tế: khi trồng cây phải chú ý

bón phân cho cây tươi tốt

? Tại sao phải trồng nhiều cây xanh ở

quanh nhà và những nơi công cộng ?

? Nêu 1 vài VD để chứng minh cây xanh

nhờ quang hợp thải ôxi hút khí

cacbonic.

-Hs: trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung Lưu ý: Nếu

thiếu 1 trong các đ.k trên dẫn đến khó

khăn trong quá trình Q.H

- Lá trong chuông B có màu xanh tím

c Giải thích kết quả

d Kết luận

- Lá cây cần nước, khí cacbonic để chế tạo tinh bột - Năng lực tư

duy sáng tạo,

tự quản lí

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

Hoạt động 2: Quang hợp là gì? Ý nghĩa của quang hợp

-GV: Yêu cầu hs trả lời:

? Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào

để chế nào tinh bột? nguyên liệu đó lấy từ

đâu?

? Lá cây chế tạo tinh bột trong điều kiện

II Quang hợp là gì? Ý nghĩa của quang hợp

1 Khái niệm về quang hợp.

- Sơ đồ quang hợp:

Ánh sáng

- Năng lực tư duy sáng tạo,

Trang 8

? Ngoài việc chế tạo tinh bột lá cây còn

tạo ra những sản phẩm hữu cơ nào?

? Hãy tóm tắt quá trình quang hợp bằng

sơ đồ?

-HS: Trả lời  Lên bảng viết sơ đồ

quang hợp dưới dạng điền khuyết

-GV: Nhận xét, bổ sung Hệ thống lại sơ

đồ quang hợp

- Gv yêu cẩu HS đưa ra khái niệm quang

hợp

- Hs trả lời Chốt

Liên hệ: Cây xanh quang hợp tạo tinh bột

(đậu, củ, quả), cung cấp cho sự sống con

người

GV yêu cầu hs n.cứu t.tin và những hiểu

biết thực tế để trả lời:

? Khí ôxi cần cho sự hô hấp ở những sinh

vật nào?

? Hô hấp của nhiều SV và con người thải

nhiều khí cacbonic, nhưng vì sao khí này

vẫn không tăng ?

? Chất hữu cơ do quang hợp của cây

xanh chế tạo, được những SV nào sử

dụng?

? Hãy kể sản phẩm mà chất hữu cơ do

cây xanh quang hợp đã cung cấp đời sống

cho con người ?

-HS: Lần lượt trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung, liên hệ thực tế

BVMT:Quang hợp góp phần điều hoà khí

hậu, làm trong lành không khí, có ý nghĩa

quang trọng đối với con người và trong tự

nhiên-hs có ý thức bảo vệ thực vật và phát

triển cây xanh ở địa phương trồng cây gây

rừng

Nước + CO2 Tinh bột +

O2

Diệp lục

- Quang hợp là quá trình lá cây nhờ

có chất diệp lục, sử dụng nước, khí

cacbonic và ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí Oxy

- Chú ý: Từ tinh bột và muối khoáng hòa tan, lá cây còn chế tạo được những chất hữu cơ khác cần thiết cho cây

II Ý nghĩa của quang hợp

- Cung cấp O2 cho sự hô hấp của con người và các sinh vật trên trái đất

- Góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí

- Cung cấp thức ăn cho người và

động vật

- Cung cấp nhiều sản phẩm khác cần thiết cho nhu cầu sống của con người

tụ quản lí

- Năng lực kiến thức sinh học, giải quyết vấn đề

TIẾT 3 (TIẾT 25 THEO KHDH):

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Định hướng

HTPTNL

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp

-GV: Yêu cầu hs nghiên cứu t.tin trong sgk

Quan sát 1 số cây ưa sáng, cây ưa tối (tranh

sưu tầm)

-HS: Tìm hiểu t.tin, quan sát tranh

III Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình quang hợp. - Năng lực tựhọc, kiến thức

sinh học

Trang 9

-GV: Yêu cầu hs thảo luận:

? Những điều kiện nào ảnh hưởng đến

quang hợp?

? Tại sao trong trồng trọt muốn thu hoạch

cao, thì không nên trồng cây quá dày?

? Tại sao có nhiều cây cảnh trồng trong

nhà vẫn xanh tốt ? cho Vd ?

? Tại sao muốn cây sinh trưởng tốt cần

phải chống nóng, chống rét cho cây ?

-HS: thảo luận nhóm, thống nhất, trả lời

-GV: Cho hs nhận xét, bổ sung

Liên hệ thực tế: Những người làm rau

thường lấy lá làm giàn che để chống nóng,

dùng rơm tủ lên gốc cây để chống rét cho

cây

- Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình quang hợp là: Ánh sáng, nước, hàm lượng khí cacbonic và nhiệt độ

- Các cây khác nhau đòi hỏi các điều kiện đó cũng khác nhau

IV Kiểm tra chủ đề Câu 1: Trình bày thí nghiệm

chứng minh cây nhả khí Oxy và

cây cần ánh sáng Câu 2: Trình bày thí nghiệm chứng minh cây cần hơi nước và

khí Cácbonic để quang hợp

Câu 3: Nêu khái niệm quang hợp và ý nghĩa của quang hợp

Câu 4: Nêu những điều kiện ảnh hưởng đến quang hợp

- Năng lực tư duy sáng tạo,

tự quản lí

- Năng lực tự học, kiến thức sinh học

4 Củng cố – Luyện tập:(1 – 2 phút/tiết)

Hệ thống hóa kiến thức bài học và toàn bộ chủ đề bằng sơ đồ tư duy.

Tiết 1: Đọc ghi nhớ, làm bài tập trong SGK

Tiết 2:

- Gv yêu cầu Hs vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

- Gv cho học sinh thi vẽ tranh về chủ đề cây xanh- môi trường

- Gv cho Hs chơi Ô chữ bí mật

- Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

1 Trong các bộ phận sau đây của lá, bộ phận nào xảy ra quá trình quang hợp:

a Lỗ khí b Gân lá c Diệp lục d Cả 3 ý trên

2 Lá cây cần chất khí nào để chế tạo tinh bột ?

a Khí ôxi b Khí nitơ c khí cacbonic d Cả 3 ý trên

Tiết 3:

HS: Đọc phần ghi nhớ sgk

- GV: Vì sao cần trồng cây đúng thời vụ?

A Đáp ứng về nhu cầu ánh sáng cho cây quang hợp

B Đáp ứng về nhiệt độ cho cây quang hợp

C Cây được phát triển trongthời tiết phù hợp sẽ thoả mãn được những đòi hỏi về các điều kiện bên ngoài, giúp cho sự quang hợp của cây

Trang 10

D Cả a và b.

- HS: D

5 Hướng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà:(1 – 2 phút/tiết)

- Tiết 1:

+ Tìm hiểu thông tin và hoàn thiện nội dung còn lại của phiếu học tập

+ Làm trước thí nghiệm 3 ở nhà.

- Tiết 2:

Học bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr72

- Đọc phần: “Em có biết”

- Nghiên cứu bài 22

- Đọc mục em có biết

- Về nhà học bài và làm bài trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới

- Yêu cầu các nhóm tiếp tục tìm hiểu trước các câu hỏi thảo luận có trong bài

- Tiết 3:

- Học bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr76

- Nghiên cứu bài 23, trả lời các câu hỏi:

+ Muốn chứng minh được cây có hô hấp không ta phải làm thí nghiệm gì?

+ Hô hấp là gì? Vì sao hô hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây?

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Thanh Loan

Ngày đăng: 27/08/2018, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w