1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết trình Incoterms 2010 đẹp và đầy đủ

101 868 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 9,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lụcI. Lịch sử hình thành của IncotermsII. Tóm tắt sự thay đổi của Incoterms qua các nămIII. Vai trò của IncotermsIV. Phạm vi áp dụng IncotermsV. Nguyên nhân ra đời của incoterms 2010VI. Giới thiệu Incoterms 2010VII. Nội dung chính của Incoterms 2010VIII.So sánh Incoterms 2000 và 2010IX. Những hạn chế trong việc sử dụng Incoterms tại VNX. Giải phápPhòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) là mộttổ chức phi chính phủThông qua việc tác động tới tấtcả các lĩnh vực của hoạt độngkinh tế quốc tế để cải thiện cácđiều kiện quan hệ kinh tế giữacác nước và giải quyết nhữngvấn đề kinh tế quốc tế. Thiết lậpcác mối giao tiếp và hiểu biếttương hỗ giữa các giới kinh tếvà các tổ chứcncoterms là bộ quy tắc chung giữacác doanh nghiệp chứ không phải mộtbộ luật quy định rõ ràng.Incoterms được rất nhiều doanhnghiệp của các quốc gia thừa nhận vàáp dụng trong buôn bán quốc tế.1936 phiên bản INCOTERMS đầu tiên ra đờibao gồm6 điều kiện cơ sở giao hàng

Trang 1

2010

Presented by: Group 4

Trang 2

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Trang 3

Vậy “ICC” là gì ?

Trang 4

Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) là một

tổ chức phi chính phủ

Trang 5

Thông qua việc tác động tới tất

cả các lĩnh vực của hoạt động kinh tế quốc tế để cải thiện các điều kiện quan hệ kinh tế giữa các nước và giải quyết những vấn đề kinh tế quốc tế Thiết lập các mối giao tiếp và hiểu biết tương hỗ giữa các giới kinh tế

và các tổ chức.

Trang 6

THUẬT NGỮ THƯƠNG MẠI

TRÊN

Trang 7

THUẬT NGỮ THƯƠNG MẠI

TRÊN

Trang 8

THUẬT NGỮ

THƯƠNG MẠI

Trang 9

THUẬT NGỮ

THƯƠNG MẠI

QUỐC GIA

TRÊN

Trang 10

Incoterms là bộ quy tắc chung giữa

các doanh nghiệp chứ không phải một

bộ luật quy định rõ ràng.

Incoterms được rất nhiều doanh

nghiệp của các quốc gia thừa nhận và

áp dụng trong buôn bán quốc tế.

Trang 11

1936 phiên bản INCOTERMS đầu tiên ra đời

bao gồm 6 điều kiện cơ sở giao hàng

Trang 12

II Tóm tắt sự thay đổi của Incoterms qua các năm:

Incoterms 1967

Incoterms 1936

Incoterms 1953

Incoterms 1976

Trang 14

II Tóm tắt sự thay đổi của Incoterms qua các năm:

Trang 15

II Tóm tắt sự thay đổi của Incoterms qua các năm:

DEQ

Trang 18

Incoterms 1967 FOA

Incoterms 1976

Trang 19

FCA

Trang 22

2010

Gồm 11 điều kiện:

Thay thế 4 điều kiện DAF, DES,

DEQ, DDU trong Incoterms 2000

bằng 2 điều kiện mới là DAT và DAP

Trang 23

VAI TRÒ CỦA INCOTERMS

Trang 24

Incoterms là 1 bộ các quy tắc hệ thống hóa các tập quán thương mại được áp dụng phổ biến bởi các doanh nghiệp trên khắp thế giới.

Trang 25

Incoterms trở thành ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận tải ngoại thương

Trang 26

Incoterms là phương tiện quan trọng giúp đẩy nhanh tốc độ trong đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương

Trang 27

Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa

Trang 28

Incoterms là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương

Trang 29

PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA INCOTERMS

Trang 30

Incoterms chỉ giới hạn đối với những vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán về việc giao hàng hóa được bán.

Trang 31

ICC lưu ý rằng, Incoterms chỉ quy định

về quan hệ giữa người mua và người bán thuộc hợp đồng mua bán hàng hóa, và chỉ quy định trong một số trường hợp cụ thể.

Trang 32

Người nhập khẩu và người xuất khẩu cần phải biết trong giao dịch thương mại quốc tế, không chỉ có một hợp đồng mua bán hàng hóa là loại hợp đồng duy nhất mà các bên cần ký kết.

Trang 33

Incoterms không có ý định thay thế các điều khoản và điều kiện cần phải có đối với một hợp đồng mua bán hàng hóa hoàn chỉnh bằng việc đưa vào các điều

kiện chuẩn hoặc các điều kiện được thỏa thuận riêng biệt.

Trang 34

Nguyên nhân ra đời của

Incoterms 2010

Trang 35

1 Nhiều điều kiện thương mại Incoterms 2000 rất ít

áp dụng như: DAF, DES, DEQ, DDU

2 Nhiều điều kiện thương mại không rõ khiến cho các doanh nghiệp chưa nắm chính xác được nghĩa

vụ chi phí có liên quan đến giao nhận ngoại thương dẫn tới sử dụng chưa hiệu quả.

Trang 36

10 năm đã qua kể từ khi incoterms

2000 có hiệu lực, môi trường kinh doanh toàn cầu, tập quán thương mại quốc tế, vận tải , thương mại điện tử và an ninh đã có nhiều thay đổi, mở ra nhiều cơ hội đối với các doanh nghiệp.

Trang 37

3 Quy định về an ninh hàng hóa sau sự kiện khủng bố ngày 11/9 tại Hoa kỳ

Năm 2008, Quốc hội Hoa Kỳ đã thông qua một đạo luật mới quy định 100% container hàng hóa chở vào Hoa Kỳ phải được soi chiếu

Trang 38

4 Quy tắc điều chỉnh hoạt động

thương mại của Hoa Kỳ đã được xây

dựng mới.

Kể từ năm 2004, nhiều chuyên gia làm

luật thương mại của Hoa Kỳ phối hợp với các chuyên gia của ICC hoàn thiện và xây dựng Incoterms 2010.

Trang 39

5 Quy tắc bảo hiểm hàng hóa

Quy tắc bảo hiểm hàng hóa chuyên chở mới

có hiệu lực từ 01/01/2009 được hoàn thiện từ Quy tắc ban hành năm 1982.

Trang 41

GIỚI THIỆU INCOTERMS 2010

Trang 42

Nội dung cơ bản của

Incoterms 2010 :

Kể từ khi Incoterms được ICC soạn thảo năm 1936, chuẩn mực thường xuyên được cập nhật để bắt kịp với nhịp độ phát triển của thương mại quốc tế Incoterms 2010 có tính đến sự xuất hiện ngày càng nhiều khu vực miễn thủ tục hải quan, việc sử dụng thông tin liên lạc bằng điện tử trong kinh doanh ngày càng tăng, mối quan tâm cao về an ninh trong lưu chuyển hàng hoá và cả những thay đổi về tập quán vận tải.

Trang 43

Incoterms 2010 cập nhật và gồm những điều kiện “giao hàng tại nơi đến”, giảm số điều kiện thương mại từ 13 xuống 11.

Incoterms 2010 cũng là bản điều kiện

thương mại đầu tiên đề cập tới cả người

mua và người bán một cách hoàn toàn bình đẳng.

Trang 44

Incoterms 2010 được ICC xuất bản tháng 9/2010 với 11 quy tắc

mới và chính thức có hiệu lực từ

Trang 45

Cấu trúc của Incoterms 2010

Bất kỳ các loại hình vận chuyển :

§ EXW – Ex Works – Giao hàng tại xưởng

§ FCA – Free Carrier – Giao hàng cho nhà chuyên chở

§ CPT – Carriage Paid To – Cước phí trả tới

§ CIP – Carriage and Insurance Paid – Cước phí và bảo hiểm trả tới

§ DAT – Delivered At Terminal (new) – Giao hàng tại bến

§ DAP – Delivered At Place (new) – Giao hang tại nơi đến

§ DDP – Delivered Duty Paid – Giao hang đã trả thuế

Vận tải biển hoặc thủy nội địa:

§ FAS – Free Alongside Ship – Giao hàng dọc mạng tàu

§ FOB – Free On Board – Giao hàng lên tàu

§ CFR – Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí

§ CIF – Cost, Insurance and Freight – Tiền hàng, bảo hiểm cước phí

Trang 47

Incoterms 2010

Trang 49

EXW FCA FAS

FOB CFR CIF

CPT CIP DAT DAP DDP

Trang 50

Trách nhiệm

người bán

Trách nhiệm người mua

Trang 51

EXW Người bán chịu chi phí tối thiểu, giao hàng tại địa điểm

quy định là hết nghĩa vụ.

Trang 52

Khi người mua

đã nhận hàng thìngười bán hếtmọi trách nhiệm

Chịu mọi chi phí và rủi

ro kể từ khi nhận hàng tại xưởng của người bán

Trang 53

EXW

Trang 54

FCA FAS

FOB

Người bán không trả cước phí vận tải chính, giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định là hết nghĩa vụ.

Trang 55

Thời điểm chuyển rủi ro

là sau khi người bángiao xong hàng chongười chuyên chở

Xếp hàng vào phương tiện chuyên chở do

người mua chỉ định

Trang 57

cảng quy định.

Trang 58

FCA FAS

FOB

Trang 60

Thu xếp và trả phí bảohiểm hàng hoá

Chịu mọi rủi ro sau khihàng hoá đã giao lên tàu

ở cảng xuất khẩu

Giao hàng lên tàu và trảcước phí chuyển hànghoá tới cảng quy định

Trang 61

CFR

Phí bảo hiểm hàng hóa

Chịu mọi rủi ro sau khihàng hoá đã giao lên tàu

ở cảng xuất khẩu

Người bán phải thu xếp và trả phí bảo hiểm hàng hoá

*Giống với CFR, chỉ khác là người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm

Trang 62

CFR

CIF

Mua bảo hiểm hàng hoá

Người bán phải thu xếp và trả cước phí vận chuyển hàng hóa tới nơi quy định

Trang 63

*Giống với CPT, chỉ khác là người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm

Trang 64

CFR CIF CPT CIP

Trang 65

DAT DAP

DDP

Người bán chịu mọi chi phí

để đưa hàng tới địa điểm đích quy định

Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa tại nơi hàng đến

Trang 66

Chịu mọi rủi ro sau khihàng hóa đã đượcchuyển giao tại ga/trạmcủa Cảng hoặc nơi đíchquy định

Thu xếp vận chuyển hàng hóa tới ga/trạm của Cảng hoặc nơi đích qui định

Trang 67

DAT

Nhận hàng tại nơiquy định và chịu rủi

Trang 68

Người bán phải làm thủ tục và chịu chi phí thông quan, thuế nhập khẩu.

Trang 70

SO SÁNH INCOTERMS 2010 & 2000

Trang 71

FAS, FOB, CFR,CIF

Mọi phương tiện vận tải đối với các điều kiện:

CPT, CIP, DDP

Không phải

luật

Trang 72

INCOTERMS 2010 & 2000

Khác nhau

13

Điều kiện

Trang 74

DAT thay thế cho DEQ

Trang 75

chọn “nhầm” điều khoản hoặc lẫn lộn các điều khoản này với nhau.

INCOTERMS 2010 & 2000

Nguyên nhân

Trang 76

INCOTERMS 2010 & 2000

Khác nhau

Về phân chia điều kiện

Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải : EXW, FCA, CPT, CIP, DDP, DAT, DAP

Áp dụng cho vận tải

biển và đường thủy nội

địa :FOB, FAS, CIF, CFR.

Trang 77

+ Qui định rõ ở điều A2/B2 và A10/B10 + Các hợp đồng mua bán quốc tế và nội địa

Trang 78

THAY ĐỔI INCOTERMS 2010 PHẠM VI ÁP DỤNG

Trang 79

+ Không rõ

+ Qui định rõ ở điều A2/B2 và A10/B10 + Các hợp đồng mua bán quốc tế và nội địa + Qui định ở điều A1/B1

+ Làm rõ nghĩa vụ của người bán ở giữa + Qui định rõ ở điều A3/B3

Trang 80

+ Không qui định rõ ràng

CỤM TỪ ĐÓNG GÓI

NƠI CHUYỂN RỦI RO + Người bán chỉ chịu trách

nhiệm lên “trên Boong tàu”.

+ Thay thế bằng “ở trên tàu”

+ Có 2 nghĩa

Incoterms

Incoterms 2010

Trang 81

Đóng gói hàng hóa sao cho phù hợp với việc vận chuyển

CỤM TỪ ĐÓNG GÓI

Trang 82

+ Không qui định rõ ràng

CHI PHÍ XẾP DỠ TẠI BẾN

CỤM TỪ ĐÓNG GÓI

NƠI CHUYỂN RỦI RO + Người bán chỉ chịu trách

nhiệm đến “lan can tàu”.

+ Chưa phù hợp

+ Thay thế bằng “ở trên tàu”

+ Có 2 nghĩa + Quy định rõ ở điều A6/B6

Incoterms

Incoterms 2010

Trang 83

• CPT, CIP, CFR, DAT, DAP VÀ DDP

• khi tiền cước do người bán trả, tuy nhiên, thực sự do người mua trả tiền vì

thông thường các chi phí về cước được

bao gồm trong giá chào bán

CHI PHÍ XẾP DỠ TẠI BẾN

Trang 84

+ Không qui định rõ ràng

CHI PHÍ XẾP DỠ TẠI BẾN

CỤM TỪ ĐÓNG GÓI

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

NƠI CHUYỂN RỦI RO + Người bán chỉ chịu trách

nhiệm đến “lan can tàu”.

+ Không có hướng dẫn rõ ràng + Chưa phù hợp

+ Thay thế bằng “ở trên tàu”

+ Có 2 nghĩa + Quy định rõ ở điều A6/B6 + Trước mỗi điều khoản thương mại đều

có hướng dẫn sử dụng

Incoterms

Incoterms 2010

Trang 85

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Nhằm giúp người sử dụng lựa chọn một cách chính xác và hiệu quả điều kiện Incoterms thích hợp cho từng giao dịch

cụ thể

Trang 87

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG INCOTERMS Ở VIỆT NAM

Trang 89

QUÁ TRÌNH XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU

Xuất CIF (cước phí, bảo hiểm)

Nhập FOB ( giao hàng lên tàu)

Trang 90

QUÁ TRÌNH XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU

Nhập CIF (cước phí, bảo hiểm)Xuất FOB ( giao hàng lên tàu)

Khi xuất: HH được vận chuyển

bằng tàu của người mua

Khi nhập: HH được vận chuyển

bằng tàu của người bán

Trang 92

Giao lên tàu

Rủi ro được chuyển từ người bán sang người mua khi người bán giao hàng cho

hãng tàu vận chuyển tại bãi container

CIP

Carriage & Insurance Paid to

Cước phí và bảo hiểm trả tới

CIF

Cost, Insurance and Freight

Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

Trang 93

QUÁ TRÌNH XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU

Doanh nghiệp chưa nắm chắc

về nghiệp vụ ngoại thương:

tránh được những rủi ro về thuê tàu và mua bảo hiểm

Doanh nghiệp có vốn thấp:

giảm bớt cước phí vận tải và bảo hiểm

Giảm thiểu rủi ro về mặt thanh toán:

Nếu xuất khẩu theo giá FOB

Trang 94

QUÁ TRÌNH XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU

giá mua FOB rẻ hơn CIF

Thu ít ngoại tệ

Nhường quyền thuê tàu cho đối tác

Hãng tàu trong nước mất đi việc làm

Khó khăn khi phải đàm phán

Tiềm ẩn rủi ro cho nhà nhập khẩu theo điều kiện CIF

Không được chủ động chỉ định hãng vận tải

Trang 95

1 INCOTERMS 2010 CÓ BAO NHIÊU ĐIỀU KIỆN?

A 9 Điều kiện

B 10 Điều kiện

C 11 Điều kiện

D 12 Điều kiện

Trang 96

2 INCOTERMS CÓ PHẢI LÀ LUẬT?

A Có

B Không

C Tùy điều kiện

D Xưa là không, nhưng giờ là có

Trang 97

3 Incoterms là bộ quy tắc do ai tạo nên?

A WTO

B UNICEF

C WHO

D ICC

Trang 99

5 3 ĐIỀU KIỆN TRONG NHÓM F CỦA

INCOTERMS 2010 LÀ GÌ?

A FCA, FAS và FOB

B FCA, FAS và FOC

C FCA, FAS và FOD

D FCA, FAS và EXW

Trang 101

Phân 11 điều kiện Incoterms theo 2 nhóm : Vận tải thủy

và các loại hình phương tiện vận tải

Incoterms 2010 đưa ra các chỉ dẫn và khuyến cáo khi sử

dụng các chứng từ điện tử khi giao dịch giao nhận hàng hóa.Chỉ dẫn rõ ràng nghĩa vụ của các Bên có liên quan Một thay đổi quan trọng là Incoterms 2010 bao gồm các quy định về an ninh hàng hóa và trao đổi thông tin điện tử

Incoterms 2010 hướng dẫn sử dụng các Incoterms trong kinh doanh thương mại nội địa

Điểm nổi trội của

inco terms 2010

Ngày đăng: 26/08/2018, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w