1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán doanh thu bán hàng trong giao dịch bán hàng đại lý

20 188 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: Lý luận chung về doanh thu và tiêu thụ 1. Khái niệm về Doanh thu và Doanh thu bán hàng. Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế DN thu được trong kì hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng VCSH. Doanh thu của doanh nghiệp gồm có 2 phần: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính: tiền lãi cho vay, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền DN đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). ............. ................... .........................

Trang 1

PHẦN 1: Lý luận chung về doanh thu và tiêu thụ

1 Khái niệm về Doanh thu và Doanh thu bán hàng.

* Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế DN thu được trong kì hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng VCSH Doanh thu của doanh nghiệp gồm có 2 phần:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu hoạt động tài chính: tiền lãi cho vay, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền DN đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

2 Điều kiện ghi nhận doanh thu.

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

-DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

-DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

-DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

3 Nguyên tắc ghi nhận và xác định doanh thu

* Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc CSDT: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bán hay người mua chấp nhận thanh toán số hàng hóa, sản phẩm dịch vụ … mà người bán đã chuyển giao

=> Như vậy doanh thu chỉ được ghi nhận khi DN đảm bảo nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch

- Nếu DN nhận trước tiền hàng của người mua: ghi nhận là DT chưa thực hiện

- Nếu DN nhận tiền sau: ghi nhận một khoản doanh thu bán chịu

*Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các lợi ích kinh tế mà DN đã thu được

hoặc sẽ thu được trong tương lai

- Doanh thu chỉ gồm những khoản thực sự là lợi ích của doanh nghiệp, các khoản thu hộ

bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậ doanh thu theo tỉ lệ lãi suất hiện hành

Trang 2

* Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản

chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo doanh thu

4 Tiêu thụ

* Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của một chu trình sản xuất kinh doanh thông thường, trong đó người bán chuyển giao sản phẩm, hàng hoá hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Kết quả tiêu thụ phản ánh kết quả tổng hợp quá trình hoạt động của doanh nghiệp Kết quả tiêu thụ tốt là cơ sở để doanh nghiệp bù đắp lại vốn đầu tư ban đầu và có được phần lợi nhuận tăng thêm Vì thế doanh nghiệp cần lựa chọn phương thức tiêu thụ phù hợp với điều kiện của mình

* Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá có thể được tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau:

- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm, hàng hoá khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sỡ hữu số hàng này

- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: theo phương thức này,bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thời điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc sỡ hữu của bên doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng được chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ

- Phương thức bán hàng qua đại lý: là phương thức tiêu thụ gián tiếp thông qua một cơ

sở nhận làm trung gian bán hàng Theo phương thức này, bên bán chuyển giao hàng cho cơ

sở đại lý, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán vể số hàng được chuyển giao thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ

- Phương thức bán hàng trả góp: theo phương thức này, khi hàng được giao cho người

mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ Việc thanh toán tiền hàng được thực hiện theo cách thức trả góp, tức là một phần tiền hàng sẽ được người mua thanh toán ngay tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại sẽ được người mua trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất theo thoả thuận Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, bao gồm một phần doanh thu gốc và lãi trả chậm

Trong các phương thức trên, bán hàng qua đại lý và bán hàng trả góp là hai phương thức được các doanh nghiệp sử dụng khá phổ biến hiện nay Sau đây nhóm sẽ trình bày chi tiết

về hai phương thức này

Phần 2: Kế toán doanh thu bán hàng trong giao dịch bán

hàng đại lý

I Phân tích bản chất của hoạt động bán hàng qua đại lý

1, Khái niệm và đặc điểm của phương thức bán hàng qua đại lý

Trang 3

*Đại lý mua, bán hàng hóa là phương thức mua, bán hàng hóa, trong đó: bên nhận đại lý đảm nhận việc bán (hoặc mua) hàng hóa cho bên giao đại lý để hưởng thù lao (Đ2/NĐ25-CP) Trong đó:

-Bên giao đại lý: Là bên thuê một cơ sở tiêu thụ hộ thành phẩm, hàng hoá cho mình và chấp nhận trả thù lao cho bên nhận đại lý theo thoả thuận giữa hai bên

-Bên nhận đại lý: Là cơ sở cung cấp dịch vụ đại lý, hưởng thù lao đại lý theo hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

*Quan hệ giữa hai bên được quy định chi tiết trong hợp đồng đại lý:

- Hợp đồng đại lý là hợp đồng mà các bên có sự thoả thuận, trong đó bên nhận đại lý được

sự uỷ quyền của bên giao đại lý, cam kết nhân danh bên giao đại lý thực hiện một hay nhiều giao dịch vì lợi ích của bên giao đại lý để được nhận một khoản tiền thù lao nhất định do bên giao đại lý trả

- Để đảm bảo lợi ích của mình, bên giao đại lý có quyền yêu cầu bên nhận đại lý thực hiện tốt các giao dịch đã tham gia với người thứ ba (khách hàng), có quyền yêu cầu bên nhận đại lý phải giao cho mình toàn bộ kết quả công việc mà bên nhận đại lý đã hoàn thành Bên giao đại lý có nghĩa vụ phải trả tiền thù lao cho bên nhận đại lý và phải thanh toán cho bên nhận đại lý những chi phí cần thiết mà bên nhận đại lý đã chi tiêu khi thực hiện giao dịch với người thứ 3 và phải chịu những thiệt hại do trở lực khách quan gây ra cho tài sản của mình đã giao cho bên nhận đại lý thực hiện giao dịch với bên thứ 3

- Bên nhận đại lý có thể là công dân hoặc pháp nhân, có nghĩa vụ thực hiện một hoặc nhiều giao dịch một cách có lợi cho bên giao đại lý.Một cơ sở có thể đồng thời bán nhiều loại sản phẩm, hàng hoá của nhiều doanh nghiệp hoặc chỉ làm đại lý cho một doanh nghiệp Trong trường hợp đó, bên nhận đại lý không được phép tiến hành tiêu thụ các sản phẩm khác Đại

lý được hưởng thù lao theo các cách khác nhau tuỳ vào hợp đồng đại lý

2 Các loại đại lý:

Tuỳ theo mối quan hệ giữa bên nhận đại lý và bên giao đại lý mà xuất hiện các hình thức đại lý khác nhau Xét trên góc độ kế toán, liên quan đến cách thức tính và hưởng thù lao đại lý người ta phân thành 2 loại chính:

 Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: là hình thức đại lý mà bên nhận đại lý thực hiện việc mua, bán hàng hóa theo giá mua, giá bán do bên giao đại lý qui định để được hưởng một khoản thù lao dưới hình thức hoa hồng do bên giao đại lý trả Mức hoa hồng được tính

theo một tỷ lệ (%) trên giá mua, giá bán thực tế hàng hóa, do hai bên thỏa thuận

(Đ3/NĐ25-CP)

(cần lưu ý đến việc đã hay chưa tính đến thuế trên giá hưởng hoa hồng của đại lý).

Trong trường hợp này, bên nhận đại lý chỉ thu được doanh thu là hoa hồng đại lý, chứ không được hưởng chênh lệch giá

Căn cứ vào loại sản phẩm, hàng hoá nhận đại lý, ký gửi, người ta phân đại lý hưởng hoa hồng làm 2 loại:

*) Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng là dịch vụ bán vé xổ số, máy bay, bảo hiểm, bưu điện, hàng hoá, dịch vụ… không chịu thuế GTGT

Trang 4

Đây là các mặt hàng có tính chất đặc biệt và không chịu thuế GTGT như: vé xổ số, thẻ nạp điện thoại… nên bên nhận đại lý cũng như bên giao đại lý không cần kê khai nộp thuế GTGT đầu ra Trong một số trường hợp, đại lý có thể bán với giá thấp hơn giá thoả thuận

để gia tăng doanh số bán từ đó đạt được mức lợi nhuận cao hơn

*) Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng là sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT

Giá bán của các mặt hàng là cố định và được ghi rõ trong hợp đồng Do đây là mặt hàng chịu thuế GTGT nên bên nhận đại lý ngoài việc tiêu thụ hộ sản phẩm,hàng hoá đồng thời phải kê khai nộp thuế GTGT của phần hoa hồng được hưởng Còn việc kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra của số hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ được thuộc về bên giao đại lý

 Đại lý bao tiêu ( hay đại lý bán hàng hưởng chênh lệch giá): là hình thức đại lý mà bên nhận đại lý đảm nhận việc mua,bán trọn gói lượng hàng hóa nhất định theo giá tối thiểu do bên giao đại lý qui định Thù lao mà bên đại lý được hưởng là chênh lệch giá giữa giá mua thực tế với giá bán do bên giao đại lý qui định. (Đ3/NĐ25-CP)

Bán hàng theo hình thức này bên giao đại lý có thể trả tiền hoa hồng cho bên nhận đại lý hoặc không ( tùy theo thỏa thuận của 2 bên)

Hình thức đại lý bao tiêu này khác với hình thức bán hàng thông thường ở chỗ, mức giá bên nhận đại lý bán ra cho bên thứ 3 cũng do bên giao đại lý quy định, bên nhận đại lý không được phép bán cao hơn

 Ngoài các hình thức đại lý trên, còn có một số hình thức đại lý khác:

- Đại lý độc quyền: là hình thức đại lý mà tại một khu vực nhất định, có thể là trên quy mô toàn quốc hay quy mô khu vực, bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý độc quyền việc mua, bán một hoặc một số mặt hàng

- Tổng đại lý mua bán hàng hóa: là hình thức đại lý mà bên nhận đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hóa cho bên giao đại lý Tổng đại

lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc Các đại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý

Về bản chất trong hoạt động bán hàng đại lý (cả đại lý bao tiêu và đại lý bán đúng giá), bên nhận đại lý chỉ là bên phân phối hộ sản phẩm ra thị trường cho bên giao đại lý, bên giao đại

lý mới là chủ sở hữu của số hàng, có quyền và nghĩa vụ đối với hàng hóa đó trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đại lý.( Khách hàng khi mua hàng hóa vẫn biết đó là sản

phẩm của bên giao đại lý) Vì vậy trong hoạt động này, bên nhận đại lý không có quyền quyết định giá mua hay giá bán hàng hóa như các giao dịch thương mại thông

thường Quyền lợi của bên nhận đại lý bị ràng buộc rất chặt chẽ với bên giao đại lý.

Trong phạm vi của thảo luận, nhóm sẽ làm rõ về 2 hình thức đại lý chính: đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng và đại lý bao tiêu

3 Cách ghi nhận các nghiệp vụ chính trong hoạt động bán hàng qua đại lý Thời điểm ghi nhận doanh thu.

Trang 5

Giữa 2 hình thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng và đại lý bao tiêu về cơ bản cách ghi nhận các nghiệp vụ chính là như nhau, ở cả bên giao và bên nhận đại lý Tuy nhiên ở từng hình thức có những quy định và nghiệp vụ riêng Trong phần trình bày bên dưới, nhóm sẽ

so sánh giữa 2 hình thức này ơ từng nghiệp vụ để mọi người có thể thấy được điểm giống

và khác nhau giữa 2 hình thức đại lý

Theo những tài liệu mà nhóm tìm hiểu được:

- Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: các điều khoản trong hợp đồng đại lý, cách hạch toán và ghi nhận các nghiệp vụ được quy định và hướng dẫn rõ ràng trong các văn bản pháp luât thuế và kế toán Vì vậy có thể thống nhất giữa các doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức này

- Đại lý bao tiêu: không có quy định cụ thể về các điều khoản trong hợp đồng và các

nghiệp vụ cần ghi nhận, các bên tự ghi nhận theo đúng nguyên tắc kế toán

Các điều khoản cụ thể được 2 bên tự thỏa thuận trong hợp đồng: bên nhận đại lý có được trả lại hàng hay không, có được hưởng hoa hồng không……Vì vậy tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng, các doanh nghiệp sẽ hạch toán và ghi nhận khác nhau, không có sự thống nhất chung giữa các DN

( Phần về đại lý bao tiêu nhóm dựa trên môn học kế toán thuế và tình hình ghi nhận thực tế của các doanh nghiệp bên ngoài để tự rút ra kết luận Vì vậy những kết luận này có thể chưa được chính xác, mong nhận được sự góp ý của cô )

3.1 Bên giao đại lý:

- Đại lý hoa hồng: Bên giao đại lý chỉ lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Đại lý bao tiêu: Bên giao đại lý phải lập hóa đơn GTGT và giao cho bên nhận đại lý

( Xét trên quan điểm của Thuế, Hóa đơn này là căn cứ để cơ quan Thuế thu thuế đầu ra

của bên giao đại lý và xác định số thuế đầu vào được khấu trừ của bên nhận đại lý – không xét đến việc bên nhận đại lý có bán được hết số hàng nhận hay không;

Xét trên quan điểm của kế toán, kế toán không hạch toán VAT và xác định doanh thu

theo hóa đơn này)

tài sản vẫn do bên giao đại lý nắm giữ

=> Bên giao đại lí không ghi giảm tài sản của mình mà chỉ chuyển từ TK Hàng hóa, thành phẩm sang TK Hàng gửi bán; đồng thời bên giao đại lý cũng không được ghi nhận doanh thu tiêu thụ

( Theo thông tư 200 “Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với: Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán)”

 Thời điểm ghi nhận doanh thu: khi hàng hóa đã được bên nhận đại đại lí chuyển giao cho khách hàng và thông báo lại cho bên giao đại lý Một cách chính xác hơn, bên nhận đại

lý chỉ ghi nhận doanh thu khi nhận được Bảng thanh toán về số hàng kí gửi đã tiêu thu

Trang 6

được từ bên nhận đại lí (đây mới là cơ sở chứng thực số hàng đã được tiêu thụ)

* Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: căn cứ vào Bảng thanh toán trên, kế toán lúc này

mới lập hóa đơn hàng tiêu thụ (giao liên 2 cho bên nhận đại lý), kê khai VAT ra và tiến

hành ghi nhận DT

* Đại lý bao tiêu: kế toán cũng căn cứ Bảng thanh toán trên để ghi nhận DT và tính VAT đầu ra với số lượng hàng hóa đại lý bán được (không lập Hóa đơn nữa vì lúc xuất hàng đã lập rồi)

 Về tiền hoa hồng :

*Nếu là Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: bên giao đại lý bắt buộc phải trả một

lượng tiền hoa hồng cho bên nhận đại lý

Do đây là khoản chi phát sinh trong quá tiêu thụ sản phẩm và khoản chi này hoàn toàn hợp

lý nên được tính vào chi phí bán hàng

- DN có thể tính riêng hoặc bù trừ với khoản phải thu của bên nhận đại lí

- DN được khấu trừ VAT đầu vào với khoản chi phí này

Nếu bên giao đại lý không bán được hàng thì bên giao đại lý sẽ nhận lại hàng và làm thủ tục nhập kho

*Nếu là Đại lý bao tiêu và 2 bên không có thỏa thuận thì bên giao đại lý không cần

thanh toán một khoản hoa hồng cho bên nhận đại lý

Chênh lệch về giá mà bên nhận đại lý được hưởng chỉ do bên nhận đại lý ghi nhận (tăng doanh thu), bên giao đại lý không cần ghi nhận gì

 Bên giao đại lý có thể nhận lại hàng chưa bán được hoặc không nhận lại, việc này do 2 bên tự thỏa thuận với nhau

Nếu nhận lại hàng, kế toán lại chuyển từ TK Hàng gửi bán về lại TK Thành phẩm, hoặc

TK Hàng hóa

3.2 Bên nhận đại lý

 Khi nhận hàng từ bên giao đại lý: theo thông tư 200: Bên đại lý chỉ theo dõi và ghi chép thông tin về lượng hàng nhận bán đại lý trong phần thuyết minh BCTC

Lúc này TS vẫn thuộc sở hữu của bên giao đại lý, bên nhận đại lý không thể ghi nhận tăng TS

 Khi bán được hàng, bên nhận đại lý phải lập hóa đơn giao cho người mua (ghi rõ hàng

bán đại lý), đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra (Bảng thanh toán về số hàng kí gửi

đã tiêu thu) để gửi cho DN giao đại lý.

Theo CMKT14: Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng VCSH của DN sẽ không được coi là doanh thu Như vậy, đơn vị đại lí chỉ là người tiêu thụ hộ sản phẩm cho bên giao đại lí, số tiền thu được từ việc bán hàng không

Trang 7

phải doanh thu của đại lí mà chỉ là số tiền đại lí thu hộ cho chủ hàng

=> không ghi nhận doanh thu mà ghi tăng 1 khoản NPT (cả giá trên hợp đồng và thuế đầu ra)

 Ghi nhận doanh thu:

* Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: DT chính là phần hoa hồng được hưởng Bên đại

lí sẽ có hoa hồng ngay khi tiêu thụ sản phâm Vì thế, ngay khi bán được hàng, bên đại lí sẽ được tính doanh thu ngay Tuy nhiên, đại lí không được ghi nhận khoản doanh thu này ngay lúc đó Toàn bộ số tiền đại lí thu được vẫn là khoản thu hộ cho bên giao đại lí

- Chỉ khi bên nhận đại lý phát hành hóa đơn GTGT hoa hồng được hưởng và giao cho bên giao đại lý, bên giao đại lý chấp nhận thanh toán, đại lí mới được ghi nhận doanh thu

- Phần doanh thu hoa hồng được hưởng sẽ chịu thuế đầu ra: được bù trừ với khoản phải trả cho bên giao đại lí hoặc ghi nhận riêng

* Đại lý bao tiêu: DT nhận được là phần chênh lệch giá mua và giá bán.

Bên nhận đại lý có thể ghi nhận phần doanh thu này ngày khi bán được hàng cho bên thứ

3 (đồng thời ghi tăng 1 khoản nợ phải trả )

 Bên nhận đại lí thanh toán tiền hàng với bên giao đại lý: tiền hàng phải trả bao gồm cả giá trên hợp đồng và thuế đầu ra của số hàng đó

(với đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng có thể bù trừ luôn phần tiền hàng và phần hoa hồng )

 Bên nhận đại lý có thế trả lại hàng không bán được nếu 2 bên có sự thỏa thuận: nếu trả lại, kế toán không ghi nhận gì, do lúc nhận chỉ theo dõi số hàng nhận đại lý trên thuyết minh BCTC

4 Cách xác định doanh thu.

Ở các phần trên, nhóm đã giải thích một cách cụ thể bản chất của 2 hoạt động bán hàng qua đại lý, cũng như thời điểm ghi nhận doanh thu ở cả bên nhận đại lý và giao đại lý Vì thế ở phần này, nhóm sẽ tóm tắt ngắn gọn về cách xác định doanh thu của từng bên

 Bên giao đại lý: Doanh thu được ghi nhận theo số lượng hàng hóa tiêu thụ được ghi

trong Bảng thanh toán về số hàng kí gửi bán được do bên nhận đại lí giao cho.

 Bên nhận đại lý:

- Đại lí bán đúng giá hưởng hoa hồng: Doanh thu là hoa hồng được hưởng, ghi nhận theo hóa đơn GTGT về hoa hồng do bên nhận đại lý phát hành (hóa đơn này phải được sự chấp nhận của bên giao đại lý)

- Đại lý bao tiêu: Doanh thu là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán do bên giao đại lý

ấn định

Trang 8

II Chế độ hạch toán phương thức bán hàng qua đại lý. 1.1 Quy định kế toán hiện hành về hạch toán phương thức bán hàng qua đại lý

Việc hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá theo phương thức bán hàng qua đại lý tuân theo các quy định trong chế độ kế toán ban hành, trước hết là các Chuẩn mực kế toán Trong đó có các chuẩn mực kế toán liên quan trực tiếp là:

- Chuẩn mực kế toán số 14 về Doanh thu và thu nhập khác được quy định trong Quyết định

số 149/QĐ-BTC ngày 31/12/2001

- Chuẩn mực kế toán số 01 về Chuẩn mực chung được quy định trong Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002

Hai quyết định này được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 161/2208/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn mực kế toán đã ban hành theo các quyết định trên

-Việc hạch toán cũng tuân theo các quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ truởng Bộ Tài chính

và thông tư 200/2014 /TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014

Trong phạm vi bài thảo luận, nhóm em xin được trình bày về phương pháp kế toán bán hàng đại lí theo thông tư mới nhất của BTC TT200/2014.

1.2 Chứng từ sử dụng

a) Chứng từ: Phương thức bán hàng qua đại lý sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

 Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (mẫu số 01-BH)

Bảng này được dùng để phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý ký gửi giữa bên giao đại

lý và bên nhận đại lý, là chứng từ để bên giao và bên đại lý thanh toán tiền và ghi sổ kế toán

Bảng này do bên nhận đại lý lập thành 3 bản:

Bản 1 và 2: Lưu lại bên nhận đại lý, do bộ phận bán hàng giữ 1 bản, 1 bản giao cho bộ phận kế toán làm chứng từ thanh toán và ghi sổ kế toán

Bản 3: Giao cho bên giao đại lý

Bảng thanh toán hàng bán đại lý liệt kê các loại hàng đại lý, ký gửi đã tiêu thụ được chi tiết

về tên, quy cách, phẩm chất sản phẩm hàng hóa và đơn giá của từng loại Đơn giá thanh toán là đơn giá ghi trong hợp đồng bán hàng đại lý giữa bên giao và bên nhận đại lý

 Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01GTKT3)

Hóa đơn này được sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ Hóa đơn do người bán hàng lập khi bán hàng và được lập làm 3 liên

Liên 1: Màu đỏ, lưu tại bộ phận kế toán làm căn cứ ghi sổ

Liên 2: Màu tím, giao cho khách hàng

Liên 3: Màu xanh, lưu nội bộ

Trên Hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ thông tin của đơn vị bán hàng và người mua hàng, về hàng tiêu thụ ( số lượng, đơn giá bán và thuế suất GTGT )

Bên giao đại lý lập hóa đơn GTGT với số hàng bán được, giao liên 2 cho bên nhận đại lý

Trang 9

Bên nhận đại lý lập hóa đơn GTGT với số hàng bán được giao cho khách hàng (ghi rõ hàng bán đại lý)

Với hình thức bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng, bên nhận đại lý còn phải lập hóa đơn GTGT hoa hồng được hưởng và giao liên 2 cho bên giao đại lý

 Ngoài ra trong quá trình bán hàng mỗi bên còn sử dụng các chứng từ sau:

Bên giao đại lý: phiếu xuất kho hàng đại lý ký gửi

Bên nhận đại lý: thẻ quầy hàng ( mẫu số 02-BH)

Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 02-GTGT, kèm theo tờ khai thuế GTGT)

1.3 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 157: dùng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp nhờ bán đại lý, ký gửi

Bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán đại lý, ký gửi

Bên Có:

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dich vụ đã cung cấp được xác định là đã bán;

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị trả lại;

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ

 Tài khoản 511: dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ Bên Nợ:

- Các khoản thuế phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 632:

Tài khoản này dùng để theo dõi giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, lao vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn của hàng bán có thể là giá hoàn thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc giá mua thực tế của hàng hóa mua vào

Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản 911 xác định kết quả kinh doan

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

Trang 10

Cùng với các tài khoản nêu trên trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan như : Tài khoản 155, 156, 111,112,131, 1331, 331, 641

1.4 Hạch toán

a) Bên giao đại lý

(1) Khi xuất hàng cho bên nhận đại lý:

Nợ TK 157: Trị giá thực tế của hàng xuất kho

Có TK 155, 156: Trị giá thực tế của hàng xuất kho

(2) Khi hàng hóa giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng thanh toán hàng đại lý kí gửi mà bên nhận đại lý gửi cho, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn số hàng đại lý bán được và hạch toán VAT ra

(Doanh thu) Nợ TK 131: Giá trên hợp đồng + thuế (tổng số tiền phải thu bên nhận đại lý)

Có TK 511: Giá trên hợp đồng đại lý (không gồm thuế GTGT)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

(Giá vốn) Nợ 632, Có 157

(3) Đối với hình thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý một khoản hoa hồng Căn cứ vào hóa đơn GTGT hoa hồng mà bên nhận

đại lý gửi cho bên giao đại lý, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 641: Khoản hoa hồng đại lý phải trả (không gồm thuế GTGT)

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của số hoa hồng đại lý

Có TK 131: nếu bên giao đại lý bù trừ khoản phải thu từ việc bán hàng của đại lý và

số hoa hồng phải trả

Có 111,112: nếu bên giao đại lý trả tiền hoa hồng ngay bằng tiền, chứ không bù trừ như trên

(4) Nhận tiền hàng do bên đại lý thanh toán: Nợ TK 111, 112

(5) Nếu 2 bên có thỏa thuận với nhau về việc trả lại hàng đại lý nếu không bán được: bên giao đại lý chuyển số hàng đó về nhập lại kho, kế toán ghi:

Nợ TK 156: Trị giá hàng nhập kho

Có TK 157: Trị giá hàng gửi đại lý không tiêu thụ được đã chuyển về nhập kho

Ngày đăng: 26/08/2018, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w